71
TP CHÍ KHOA HỌC, Đại hc Huế, S 62A, 2010
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI RỦI RO
CẤP CÔNG TY: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI LIÊN DOANH BIA HU
Thái Thanh Hà, Hc vin Hành chính
Mai Xuân Hùng, Công ty Liên doanh Bia Huế
TÓM TT
Nghiên cứu này được thc hin ti Công ty Liên doanh Bia Huế - Đan Mạch nhm
lượng hoá mức độ ảnh hưởng ca 5 ch s tài chính quan trọng đối vi h s đo lường ri ro
cp công ty (h s Bê-ta). S dng các s liệu tài chính qua các tháng trong giai đon 2005-
2009 để tính toán các ch s i chính, lãi sut tính trên hi phiếu ca VietComBank, sut li
nhun của công ty bia đa quốc gia Calsberg, kết qu phân tích s liệu đa biến qua hi quy
logistic cho thy các ch s tài chính như: Khả năng thanh toán nhanh; Suất li nhun trên tài
sn ROA; Sut li nhun trên vn ch s hu ROE; Sc sinh lời bản BEP; ảnh hưởng
theo chiu nghịch đối vi h s ri ro cp công ty Bê-ta. Nc li, đòn by hoạt động v n
vay là ảnh hưởng theo chiu thuận đối vi h s ri ro Bê-ta cp công ty. Nghiên cu này cũng
đưa ra những đề xuất cho hướng nghiên cu mới trong tương lai.
1. M đầu
Mi quyết định kinh doanh trong ng ty liên quan cht ch đến cu trúc v
vn và các ch s tài chính của ng ty đó [1], [6] do ch s tài chính của ng ty đo
lường những đim mnh cũng như chỉ ra những đim yếu v mt tài chính ca nh c
th qua các mt: (a) tính thanh khon; (b) Hiu sut s dng tài sn của công ty; (c) Đòn
by n hoạt động; (d) Li nhun kinh doanh. Vì vy, trong quá trình kinh doanh, các
quyết định v cu trúc vn ch s tài cnh ca bn thân ng ty ảnh hưởng đến
nhiu mặt, và trên quan đim ca các c đông, những người ch s hu ng ty t
nhng quyết định y s ảnh hưởng trc tiếp đến ri ro cp công ty”. Theo Gapensky,
ri ro cp công ty ngun gc t nhng s kin hoc các quyết đnh liên quan trc
tiếp đến các hoạt động kinh doanh ca chính ng ty [6]. Nhng ri ro thuc loi y
thường đưc các nhà phân tích tài chính gi là loi ri ro không có tính cht h thng”,
th gim thiu nếu được các nhà đầu tư đa dạng hoá mt cách khôn ngoan danh
mc vốn đầu tư (portfolio) ca mình [1], [2]. Tuy nhiên, việc đa dạng hoá danh mc vn
đầu tư snh thc tế hơn nếu như những ảnh hưởng ca ch s tài chính ti h s ri
ro cấp công ty được làm ng t trước khi đưa ra quyết định đầu tư vn o doanh
nghip [4]. Ý nghĩa của nghiên cu v mi quan h gia ri ro cp công tycác ch s
tài chính đáng kể như vy, song đến nay chưa nhiu nghiên cu ti Vit Nam i
chung min Trung nói riêng. Nhiu nhà nghiên cu cho rng có th s dụng đường
72
th trường chứng khoán SML để xác đnh h s ri ro cp công ty (h s Bê-ta) [6].
Điều này li tr thành mt tr ngi na khiến cho việc lượng hoá các ảnh hưởng ca ch
s tài chính ti h s ri ro cp công ty li càng gặp khó khăn khi thị trường chng
khoán ca Vit Nam ch mi đi vào hoạt đng trong những năm gần đây đặc bit là
các công ty liên doanh còn chưa được niêm yết trên th trường chng khoán nước ta.
vy, nghiên cu này s làm sáng t s nh hưởng ca ch s tài chính ti ri ro cp công
ty, khiến cho quyết đnh ca những nhà đầu tư tr thành nhng quyết định tối ưu.
Nghiên cu này cũng nhm mục đích hướng đến mt phương pháp luận nghiên cu mi
v ri ro cấp công ty trên cơ sở đặc thù địa phương.
2. lược v Công ty Liên doanh Bia Huế
Đầu nhng năm 1990, ng ty Liên doanh Bia Huế, lúc by gi là Nhà máy Bia
Huế, được UBND tnh Tha Thiên Huế thành lp vi hình thc s hữu nhà nước,
công suất hàng năm 2 triu t [2]. Đến đầu nhng năm 2000, chính sách mở ca cho
các nhà đầu tư nước ngoài đã dẫn đến vic m nhp ca các hãng bia khác o th
trường Vit Nam nơi đưc xem tiềm năng lớn. Vì vây, Liên doanh Bia Huế đã
được thành lp gia ba bên: Nhà máy Bia Huế, Hãng bia TUBORG (TIAS) Qu
công nghip hoá dành cho các c kém phát trin (IFU Đan Mạch) với cấu s
hu như sau: Nhà máy Bia Huế nm gi 50%, TUBORG nm gi 35% IFU 15%
[9].
Toàn cu hoá din ra mnh m trên phm vi thế giới vào năm 2003 đã buc
TIAS phi sáp nhp vi Carlsberg, t đó dẫn đến vic phía Việt Nam phía Đan Mạch
cùng nm gi s c phn ngang nhau 50-50 [8]. Cui cùng, Công ty Bia Huế tr thành
mt ng ty liên doanh, chức năng sản xut phân phi các sn phm bia trên th
trường Vit Nam xut khu vi giấy phép đầu số 835/GP do B Kế hoạch Đầu
tư (MPI) cấp vào ngày 6/4/1994 giy phép y vn n hiu lực cho đến nay. Hin
ti,ng ty Liên doanh Bia Huế đã m rng sn xut bng vic xây dng mi nhà máy
bia ti khu công nghip Phú i nhằm đáp ng c mc tiêu chiến lược kinh doanh ca
công ty. H thng s sách kế toán tài chính được áp dng ging như của ng ty m
Calsberg tại Đan Mch chu s kiểm toán độc lp hng năm của Công ty Kim toán
quc tế KPMG có văn phòng đại din ti Vit Nam [2], [8].
3. Tng quan nghiên cu liên quan đến ch si chínhri ro cp công ty
Trong lĩnh vực nghiên cu, vic phân tích các ch s tài chính ca ng ty
thường được nhng nhà phân tích i cnh (hoc các kim toán viên) s dụng đ đánh
giá v thế tài chính ca doanh nghip da trên các ch s tài chính, mà các ch s này ch
đơn thuần phn ánh tính thanh khon, hiu sut s dng tài sn, t sut nbiên tế li
nhun ca ng ty [6]. Trên thc tế, các ch s tài chính còn th được s dng nhiu
hơn thế, đặc bit là công tác d báo trong tình hung công ty gp phải khó khăn v tài
chính nếu s dụng các phương pháp nghiên cứu thích hp [4], [5].
73
Ni bt nht là Monti Garcia (2010) đã thc hin mt nghiên cu nhm áp
dụng phương pháp phân tích thng nhằm xác định mi quan h gia các ch s tài
chính ng ty vi t sut li nhun ng ty. Trên cơ sở đó nhằm d báo vic doanh
nghip gặp khó khăn v tài chính (financial distress) hay không [3]. Bng vic thu
thp s liu cho mt nhóm gm 45 ch s tài chính ca nhiu ng ty khác nhau ti
Achentina, các tác gi đã thành ng trong vic s dng mô hình phân tích tnh phn
ch cht PCA (Principal Component Analysis), đã xây dng mô hình d o thành
công được 85% th trong tng s mẫu điu tra gm 90 công ty. Đáng lưu ý trong
nghiên cu ca Monti Garcia là nhóm 45 ch s tài cnh được tính toán li da trên
cơ sở kết qu phân tích PCA trong mi liên quan vi bn cht các hoạt động kinh doanh
ca ng ty mức độ ri ro có liên quan ti đòn by v n các ng ty thuc đối
tượng điu tra có s dng.
4. S liu và pơng pháp nghiên cu
Khác vi nghiên cu ca Monti Garcia, trong nghiên cu này, ch nhóm
gm 5 ch s tài chính tiêu biểu được xem các biến s độc lp trong mô hình nghiên
cu. do chn 5 ch si chính cho nghiên cứu này do tính đại din ca nhng ch
s tài chính nói trên đối vi v thế tài chính của công ty như đã được đề cp bi các nhà
nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực tài chính ng ty. Ni dung bản ca 5 ch s tài
chính quan trng này đưc trình bày ti bng 1.
Ngun s liu s dụng để tính toán 5 ch s tài chính trong nghiên cu được ly
trên bng cân đối kế toán và bng khai thu nhp Liên doanh Bia Huế thc hin hàng
tháng. Vi khong thời gian 5 năm liên tiếp k t năm 2005-2009 và vi s liu kế toán
được cp nht hàng tháng, s liu s dng trong nghiên cu này tính cht i hn
(longitudinal) phù hp vi việc đánh giá rủi ro trong mt khong thi gian, thay
đánh giá đim mạnh đim yếu tài chính ca công ty vào cuối năm kinh doanh như
các nghiên cứu trước đây thường thc hin. Các biến s trong mô hình các ch s tài
chính này hoàn toàn phù hp vi các nghiên cứu trước đây. Các ch s tài chính i
trên được tính toán bằng Excel sau đó được tch xuất sang SPSS để thc hin vic
phân tích hi quy logistic regression.
Bng 1. Các ch s tài chính trong phân tích s liệu đa biến
T sut thanh toán nhanh = (Tài sn ngn hn - thành phm tn
kho) / N ngn hn (1)
Đòn by v n vay = Tng s n vay bên ngoài / Tng
tài sn ca công ty (2)
Sc sinh lời cơ bản (BEP) = Li nhuận trước thuế / Tng tài
sn (3)
Hiu suất đầu tư tính trên tài sản (ROA) = Li nhun ròng / Tng tài sn (4)
74
Hiu suất đầu tn vn ch s hu
(ROE) = Li nhun ng / Tng ngun vn
ch s hu (5)
Theo Gapensky, h s ri ro cp công ty được tính theo h s bê-ta
rf
K - K
K
-
K
m
mi
(6)
Trong đó:
Ki = Sut li nhunng ty
Km = Sut li nhun th trường hoc của phương án kinh doanh tiêu biu
Krf = Lãi sut phi ri ro tính lãi sut hi phiếu
= H s ri ro cpng ty.
Trong điều kin các quc gia th trường chng khoán phát trin, sut li
nhun th trường Km th được ly bng t l tăng giảm ca ch s chng khoán. Do
Công ty Liên doanh Bia Huế chưa niêm yết c phiu trên th trường chng khoán n
trong nghiên cu này Km được ly bng sut li nhun ca Công ty Bia quc tế Calsberg,
mt tập đoàn đa quốc gia tiêu biu trên thế gii. Biến s Ki chính biên tế li nhun
qua các tháng ca Công ty Liên doanh Bia Huế. Cuing, trong nghiên cu này thì Krf
chính là lãi sut phi rủi ro được ly bng lãi sut hi phiếu ca Ngân hàng Ngoại thương
Vit Nam (VietComBank).
Để phân tích mc độ nh hưởng ca các ch s tài chính đối vi ri ro cp công
ty, nghiên cu này s dng k thut phân tích s liu đa biến bng hi quy logistic. Do
đó, s liu v h s ri ro ta cp Công ty Bia Huế, sau khi được tính theo công thc
(6) s được phân làm hai loi: H s ri ro bê-ta cao (có giá tr >1) h s ri ro thp
(có giá tr -ta <1). Điu này cũng nghĩa là cơ s d liu v h s ri ro -ta cp
công ty s hai loi biến s được mt định theo phương thc nh phân (1 hoc 0).
Trong đó, 1 s được mật định cho h s ri ro -ta cao và 0 được mật định cho h s
ri ro bê-ta thp [6].
5. Kết qu và tho lun
Bng 2 trình bày kết qu phân tích s liệu đa biến vi hi quy logistic i trên.
Theo Hair các cng s [7] t kết qu ca hình hi quy logistic ti bng này
th được định nghĩa qua công thức sau:
)95,071,047,053,042,021,2(
^
54321
1
1
XXXXX
e
Y
Trong đó ^
Y
là xác suất để cho h s ri ro bê-ta cp công ty cao thế (1-
^
Y
) xác suất để cho h s bê-ta thp. Mức độ ảnh hưởng ca tng ch s tài chính đối
75
vi h s ri ro cấp công ty được gii thích như sau:
Bng 2. Ảnh hưởng ca các ch s tài chính đối vi ri ro cp công ty vi phân tích hi quy
logistic regression
Các Biến s độc lp trong phân tích H s hi
quy
logistic
Sai s
chun
S.E.
Wald
statistics Sig.
X0 (Hng s chn) -2,21*** 3,45 7,122 0,001
X1 (Kh năng thanh toán nhanh) -0,42*** 0,51 6,293 0,01
X2 (Đòn by hoạt đng v n vay) 0,53** 0,32 3,115 0,037
X3 (Sut li nhun trên tài sn ROA) -0,47* 0,11 5,232 0,021
X4 (Sut li nhun trên vn ch s hu
ROE) -0,71* 0,85 6,121 0,012
X5 (Sc sinh lời cơ bản BEP) -0,95** 2,102 0,812 0,001
2-log likelihood 132,206
Cox & Snell R2 0,622
Nagelkerde R2 0,757
Homer and Lemeshow Test Chi-square
10,16 Sig 0,023
Ngun: kết qu phân tích s liu tài chính trên SPSS.
Mc ý nghĩa thống kê: * vi
=0,1, ** vi
=0,05 và *** vi
=0,01.
Biến s ph thuc để kim đnh trong hình hi quy logistic regression n
kết qu tnh bày ti bng 2 chính h s ri ro bê-ta cp công ty (bê-ta >1; bê-ta
<1). Trong khi đó, h s ri ro bê-ta =1 s b loi khi kim đnh đa biến logistic
regression vì chúng h s bê-ta ca t sut li nhun th trường hay n gi là t sut
li nhun ca phương án tưởng, vy không tch hp vi mục đích của nghiên
cu này. Mục đích của vic s dụng phương pháp này nhằm xác đnh nhng ch s
tài chính nào tác động đến việc làm tăng hệ s ri ro cp công ty (h s bê-ta) và nhng
nhân t nào làm gim h s ri ro bê-ta.
Căn c vào h s nh hưởng ca ct th 2 ca bng trên, th thy rng sc
sinh lời cơ bản BEP nh hưởng theo t l nghch ln nht đến độ ri ro ta cp
công ty ca Liên doanh Bia Huế (-0,95); sau đó đến t sut li nhun tính trên vn ch
s hu ROE vi h s nh hưởng theo t l nghch -0,71; kế đến là sut li nhun
tính trên tng tài sn ROA vi h s nh hưởng nghch là -0,47. Mt điu cn kết lun là
nếu các ch s tài chính này được ci thin theo xu hướng tăng lên t h s ri ro cp
công ty ta li xu hưng gim đi. Hai ch s tài chính ROA ROE này đều h