MT S NGHIÊN CU V BNH R ST TRÊN CÂY ĐẬU NÀNH
Bnh r st do nm Phakopsora pachyrhizi gây ra là mt trong nhng bnh chính trên cây đậu
nành (Glycine max) Châu Á và gây thit hi đáng k v năng sut khp các nước sn xut
đậu nành. Hu hết các nước nhit đới và cn nhit đới đều ghi nhn có s xut hin ca bnh
r st đậu nành địa phương (Sinclair, 1989). Đài Loan, bnh r st có th gây thit hi nghiêm
trng trên cây đậu nành không được bo v bng thuc tr nm và mt s vùng, bnh r st là
mt yếu t làm gii hn vic sn xut đậu nành v xuân. Do s thiếu thông tin v bnh r st
đậu nành Tây Bán cu và nguy cơ tim năng nh hưởng đến vic sn xut đậu nành M,
B Nông nghip M, Phòng thí nghim Nghiên cu Bnh Thc vt và Trung tâm Nghiên cu và
Phát trin Rau Châu Á (AVRDC) đã khi động mt d án hp tác vào năm 1978 để nghiên cu
dch t hc ca bnh r st đậu nành. D án hp tác này kéo dài đến năm 1982 và các nghiên
cu v bnh r st đậu nành được tiếp tc tiến hành AVRDC cho đến năm 1992.
Ngoài ra, FAO đã thiết lp mt mng lưới nghiên cu v bnh r st đậu nành liên kết các nước
Châu Á (khuyết danh, 1992). Chương trình quc gia ca Thái Lan đã và đang tiến hành các
nghiên cu v bnh r st đậu nành vi các chương trình lai ging ch động kéo dài hơn 10
năm qua (Nuntapunt và cs., 1984; 1994). Indonesia, bnh r st được xem là loi bnh
nghiêm trng nht trên cây đậu nành và đã lan rng, xut hin c mùa mưa và mùa khô. Các
hot động nghiên cu Indonesia bao gm ci thin tính kháng cây ký ch, th nghim thuc
tr nm, s tn lưu ca h bào t trên đồng rung, qun lý bnh r st thông qua trng th
nghim và các nghiên cu v s phát tán bào t. Trong khi đó Úc, bnh r st đã được
nghiên cu rt sâu, tuy nhiên kinh phí nghiên cu b gii hn nên các nghiên cu hin nay ch
yếu tp trung vào vic sàng lc các qun th hi giao to thành bng cách lai gia đậu nành và
G. tomentella.
1. nh hưởng ca môi trường và s trưởng thành ca cây ký ch lên s phát
trin ca bnh r st
1.1. Nước tưới và lượng mưa
Đài Loan, bnh r st nghiêm trng hơn vào ma xuân và mùa thu khi nhit độ ôn hoà và đủ
độ m. Mùa hè bt li hơn cho s phát trin ca bnh r st do nhit độ cao hơn và lượng mưa
nhiu. Mùa đông thì quá lnh và khô. Trong mt kho nghim v vùng trng và mùa v, s phát
trin ca bnh r st thay đổi tu theo biu đồ lượng mưa thông thường và phát trin nhanh
nht ti các vùng có có biu đồ lượng mưa không đồng đều (Tschanz, 1982). Vào các mùa có
lượng mưa thp, s phát bnh ca bnh r st b trtc độ phát trin bnh chm li. Vic có
mưa hng ngày thúc đẩy bnh r st phát trin sm và nhanh. Các nghim thc được tưới t
trên ngn cây b bnh r st nhiu hơn so vi nhng cây trong các nghim thc tưới theo rãnh
hoc không tưới nước. Cn có mưa cho s phát trin sm ca bnh r st dù cây đậu nành đã
được tưới t trên ngn. Kết qu cho thy lượng mưa là yếu t cn thiết hơn để tăng cường
bnh r st so vi tn sut và cường độ ca thi k nhim bnh.
1.2. S trưởng thành ca cây đậu nành
S phát trin bnh r st được theo dõi Ba dòng nhy cm và mt dòng kháng trung bình (PI
230971, G8587) ti AVRDC, Hualien, Pingtung, Taichung và Taitung. T l nhim biu kiến
nm trong khong 0,1114 – 0,2197 và khác bit không đáng k gia các dòng mt vùng và
gia các vùng khác nhau (Tschanz và Wang, 1980). Đưng cong tiến trin bnh cho thy s
phát trin ca bnh r st dòng G8587 chm hơn so vi các dòng khác. Do đó dòng G8587
được xem là có tính kháng trung bình và có th có mt hay nhiu gene quy định tính kháng
chuyên bit dòng làm cho s phát bnh b chm li. Tuy nhiên, do t l nhim biu kiến gia các
dòng nhy cm là tương đương nhau, nên s chm phát bnh dòng G8587 có liên quan đến
vic quá trình trưởng thành ca nó kéo dài hơn so vi các dòng nhy cm.
Để xác định nh hưởng ca s trưởng thành lên s phát trin ca bnh r st đậu nành, người
ta trng hai dòng G8587 và G38 dưới điu kin thi gian ngày trung bình ngoài đồng là 11,2
tiếng và điu kin thi gian ngày 14 tiếng bng cách kéo dài thi gian ngày t nhiên nh đèn
tungsten (Tschanz và Tsai, 1982). Dưới điu kin thi gian ngày dài hơn (14 tiếng), các giai
đon sinh trưởng t R1 đến R8 tiến trin chm hơn c hai dòng, tc độ phát trin ca bnh r
st b trì hoãn và có mt s tương quan rt cht (P=0,01) gia tc độ phát trin bnh r st và
s ngày sau khi trng.
Dưới điu kin đồng rung (11,2 tiếng), các dòng trưởng thành sm b bnh r st mc độ
nguy hi sm hơn và tc độ phát trin bnh cao hơn so vi các dòng trưởng thành mun. S
tương tác gia s phát trin ca cây ký ch tiến trin ca bnh r st xy ra trên tt c các
thí nghim đồng rung và làm cho vic phân loi bnh r st gia các dòng tr nên khó khăn.
Hình 1. Mc độ bnh ca hai dòng đậu nành được trng dưới điu kin thi gian ngày trung
bình 11,2 tiếng và thi gian này 14 tiếng
Vic đánh giá và so sánh s phát trin ca bnh r st trên cây đậu nành mà không hiu chnh
nhng khác bit v s trưởng thành ca cây ký ch có th dn đến nhng kết lun sai lm v
tính kháng ca cây ký ch và các thông s môi trường liên quan đế s phát trin bnh. Mt
phương pháp để hiu chnh nhng khác bit này v s trưởng thành ca cây ký ch đã dùng
thi gian đời sng tương đối (relative life time, RLT) như là mt yếu t thi gian phân b t 0
đến 100 (Tschanz và Tsai, 1982). Thi gian t lúc trng đến lúc trưởng thành được chuyn đổi
thành h s phn trăm ca vòng đời hoàn chnh ca cây đậu nành.
2. Tính biến chng
Ba dng nhim đã được mô t gm: (1) thương tn TAN là các đốm màu nâu nht có kích
thước khong 0,4 mm2 và mang 2 – 4 cm h bào t; (2) thương tn RB là các đốm màu nâu
đỏ kích thước khong 0,4 mm2 và mang 0 – 2 cm h bào t; và (3) không có các du hiu hay
triu chng nhìn thy được (Bromfield, 1984). Da trên các kiu nhim này, các nòi gây bnh
đã được mô t và Yeh (1983) đã xác định ba nòi thông qua nuôi cy 50 cm h bào t đơn.
Ngoài ra, có ít nht mt nòi t Đài Loan được ghi nhn là có mang ba gene gây độc tính
(Bromfield,1981; Bromfield và Melching, 1982).
Trong mt nghiên cu khác (AVRDC, 1985), 42 th phân lp đã tinh sch được nhim lên các
dòng Ankur, PI 200492, PI 230970, PI 230971, PI 239871A, PI 239871B, PI 459024, PI
459025, TK-5, TN-4 và Wayne. Hu hết các th phân lp đều gây thương tn TAN trên ít nht
by dòng và nhng th này được phân loi thành chín nòi khác nhau. S liu cho thy các nòi
áp đảo có đặc tính phc tp và nhng nòi này có nhiu yếu t gây độc để có th tương hp vi
hu hết các dòng cây ký ch. Các th phân lp khác t Đài Loan cũng được ghi nhn là gây
bnh r st trên tt c các ngun ging đã biết hoc nghi ng mang tính kháng chuyên bit bao
Mc
độ
bnh
(%)
S n
g
à
y
sau khi trn
g
gm PI 200492, PI 230970, PI 339871, PI 459025 và PI 462312 (Tschanz và cs., 1986). Vic P.
pachyrhizi mang nhiu gene độc tính là không bình thường bi vì không có dòng đậu nành đã
biết nào mang nhiu hơn mt gene kháng chuyên bit (Tschanz và cs., 1986). S hin din ca
nhiu gene độc tính trong qun th gây bnh và vic không có nhiu gene kháng chuyên bit
trong cây ký ch có th làm cho các k thut như xoay vòng gene hoc chuyn np ln lượt
nhiu gene kháng chuyên bit tr nên không hiu qu.
3. Đáp ng ca cây ký ch
Vic xác định tính kháng bnh r st ca cây đậu nành là mt mc tiêu quan trng ca AVRDC
vi hơn 9000 accession đậu nành đã được sàng lc. C tính kháng làm gim tc độ phát trin,
tính kháng chuyên bit và tính chng chu đều xut hin trên cht mm (germ plasm) cây đậu
nành (Tschanz và Tsai, 1982; Tschanz và cs., 1980). Ngoài ra, gn 300 accession các chi
Glycine lưu niên hoang di đã được đánh giá tính kháng (Hartman và cs., 1992).
3.1. Tính kháng bnh r st chuyên bit
Có sáu gene tri độc lp gm:
Rpp1: PI 200492, Tainung-3, Tainung-4, L85-2378
Rpp2: PI 230970, L86-1752, PI 197182, PI 230971, PI 417125
Rpp3: PI 462312
Rpp4: PI 459025, L87-0482,
Rpp5, 6…: Abura, PI 200487, Shiranui, PI 416819, PI 417503, PI 416810, PI 417115, PI
417421,PI 423966, GC84058-21-4
Ba dòng đậu nành Tainung-4, PI 459024 và PI 459025 và mt dòng G. soja (PI 339871) được
ghi nhn là có them khác gene kháng chuyên bit khác (Hartwig và Bromfield, 1983; McLean và
Byth, 1980). Không mt gene đơn nào trong s các gene này được đưa vào các ging thương
mi do có nhiu nòi gây bnh khác nhau. Các nghiên cu b sung cho thy dòng PI 339871, PI
459024, PI 459025 TK-5 và Tainung-4 có th có các gene đơn tri quy định tính kháng. Ngoài
ra, tính kháng chuyên bit cũng đã được ghi nhn c loài Glycine spp. hoang di và mt vài
trong s đó đã được dùng làm cây ký ch đểc định các kiu gây bnh r st (Burdon và
Speer, 1984).
3.2. Tính kháng mt phn bnh r st
Các dòng mang tính kháng mt phn hoc các dòng chm b bnh r st đã được xác định và
mô t da trên thi gian bnh và s lượng cm h bào t có trong mt thương tn (Hartman
và cs., 1991). Bng 1 lit kê mt s dòng mang tính kháng mt phn được xác định da trên s
lượng nt. Tr ngi chính trong phát trin các dòng mang tính kháng làm gim tc độ phát trin
bnh là làm sao để đánh giá được các dòng này t các qun th phân ly hoc t các accession
có tính trưởng thành khác nhau.
Ngoài nhng khác bit sinh lý liên quan đế tính trưởng thành, các điu kin môi trường cũng có
th thay đổi khi cây trưởng thành trong các khong thi gian khác nhau. Mt phương pháp
đánh giá có độ chính xác tương đối cho các khác bit v tính trưởng thành ca cây ký ch s
dng RLT và chuyn logit ca độ độc bnh r st đểc định mc độ kháng làm gim tc độ
phát bnh bng cách so sánh h s góc ca các đường hi quy.
3.3. Tính chng chu bnh r st đậu nành
Tính chng chu đây được định nghĩa là kh năng cho năng sut tương đối ca cây dưới áp
lc ca bnh r st. Để so sánh năng sut tương đối, người ta so sánh mt dòng được trng
trên ô được và không được bo v bng thuc tr nm. Mc dù cn có thêm din tích rung,
tính chng chu cn được đánh giá vào mi mùa v ch không ging như vic thu thp d liu
đường cong tiến trin bnh, s rng lá và đếm nt bnh cho tính kháng gây gim tc độ phát
bnh.
Da trên quy trình chn lc này, nhiu dòng đã được chn và sàng lc th nghim tính chng
chu bnh r st Đài Loan và Thái Lan (Nuntapunt và cs., 1994; Tschanz và Tsai, 1983;
Tschanz và cs., 1985). Da trên phn trăm gia tăng năng sut khi so sánh gia các dòng,
người ta xác định được các dòng mang tính chng chu cao và có th là tính kháng mt phn
khi được mô t đầy đủ. Thit hi năng sut ca các dòng chng chu này thường ít hơn so vi
các dòng có năng sut cao khác (bng 1).
Bng 1. Năng sut và trng lượng 100 ht ca 12 dòng đậu nành các ô được bo v bng
thuc dit nm và các ô b gây nhim Phakopsora pachyrhizi
Năng sut (kg/ha) Trng lượng 100 ht (g)
Dòng
Ô bo
v
Ô nhim rĩ
st
Thit hi
(%)
Ô bo v Ô nhim rĩ
st
Thit hi
(%)
AGC 129 2800 837 70 16.1 7.5 53
AGC181 2279 766 66 17.1 10.0 42
AGC302 2400 1050 57 21.2 12.5 41
OC 81118-8-4 2819 471 83 17.3 6.2 64
GC 82345-20-2 2864 726 75 19.5 7.8 59
OC 82349-6-1 3440 837 76 22.5 14.3 36
KS 8 3498 528 86 29.8 11.1 63
SRE B-iSA 2386 1076 54 17.4 10.4 40
SRE C-56A 2567 1818 29 25.5 18.0 29
SRE C-56e 2656 1804 31 20.7 13.6 34
SRE D-14C 2804 1514 46 23.5 16.6 29
SRE D-14D 2605 1502 41 25.0 16.4 34
Xu hướng tương t cũng xy ra nhng dòng b gim sút ch tiêu trng lượng 100 ht. Các
dòng được phát trin tính chng chu bnh r st có din tích lá b bnh nh nht và được cho là
có tính kháng mt phn da trên s lượng vết bnh trên mt lá (bng 2). Gn đây, cùng vi
phn trăm tăng năng sut, ch tiêu chng chu stress đã được áp dng trong đánh giá tính
chng chu bnh r st bng cách s dng các ô ba chiu để chia các nguyên liu kho nghim
ra thành bn nhóm. Mt phng X-Y (X = tính độc bnh, Y = năng sut phn trăm) được chia
thành bn đon bng cách v các đường phn ct ti đim chính gia ca trc X và trc Y.
Trc Z th hin mc độ chng chu stress mà mt dòng có được bt k nhóm nào trong bn
nhóm.
Bng 2. Din tích lá b bnh, s rng lá, tng s vết bnh trên cây, trên lá và ti đốt th 7 trên
12 dòng đậu nành được gây nhim Phakopsora pachyrhizi giai đon phát trin R5 – R6 ca
cây
Dòng Din tích lá
nhim (%)
S rng lá
(%)
Tng s vết
vnh
S vết
bnh / lá
S vết bnh
đốt th 7
AGS 129 45 28 1776 41 104
ASG 191 76 41 3849 130 87
AGS 302 43 20 2209 66 53
GC811118-8-4 54 29 2541 61 80
GC82345-20-2 66 34 5934 168 176
GC92349-6-1 53 41 2108 49 150
KS 8 64 36 2715 76 107
SRE B-15A 44 29 2272 70 83
SRE C-56A 25 24 803 23 25
SRE C-56E 31 24 709 19 29
SRE D-14C 35 18 2159 58 17
SRE D-14d 34 16 2100 54 51
Trung bình 47 28 2431 68 78
LSD (P=0.05) 6 13 973 28 44
3.4. Các loài hoang di
Trong giai đon ba năm, 294 accession đại din cho 12 loài Glycine spp. lưu niên đã được
sàng lc tính kháng nm P. pachyrhizi (Hartman và cs., 1992). Trong đó, 23% accession mang
tính kháng, 18% kháng trung bình và 58% nhy cm.
hai thí nghim khác, 59% và 40% accession ca loài G. tabacina (2n = 80) mang tính kháng.
Tính kháng đối vi P. pachyrhizi đã được xác định trên các accession ca các loài G. aryrea, G.
canescens, G. latifolia, G. mucrophylla, G. clandestine G. tomentella nhưng không có trên
các accession ca các loài G. arenaria, G. cyrtoloba, G. curvata G. tomentella đã được lai và
hi giao vi cây đậu nành trng th nghim Úc (Singh và cs., 1993).
4. S phát trin ca bnh r st và nhng thit hi v năng sut
4.1. Đường cong tiến trin bnh
Vic kim tra bnh dch r st đã cung cp nhng thông tin quan trng v cách thc bnh phát
trin. Có nhiu cách sp xếp khác nhau để xếp hng bnh r st, bao gm s dng h thng ghi
chú ba con s (Yang, 1977), h thng chia độ Horsfall-Barratt (Tschanz và Wang, 1980) và
phn trăm din tích lá b nhim (Hartman và cs., 1991).
Ngoài cách đánh giá trên lá, các đánh giá da trên s rng lá cũng rt quan trng. Các cách
đánh giá này thường được tiến hành bng cách đến s đốt có và không có lá trên các ô đối
chng và các ô b bnh r st. Mt s báo cáo đã s dng mô kho mnh hay din tích lá xanh
để so sánh gia các nghim thc (Hartman và cs., 1991; Yang và cs., 1991). Vic đánh giá
phi được thc hin nhiu ln trong sut mùa sinh trưởng để đủ s liu cho phân tích tiến
trin bnh. Hu hết các báo cáo đều s dng các d liu v tiến trin din tích lá bnh hoc lá
xanh đểc định din tích bên dưới đường cong (hay ch s tích lu bnh theo thi gian
AUDPC) để đưa ra các so sánh thng kê gia các nghim thc có hoc không s dng thuc
dit nm hay kim tra các dòng / ging khác nhau. Da trên chu k sương và nhit độ, người ta
thiết lp mt mô hình mô phòng để đánh giá bnh dch r st đậu nành (Yang và cs., 1991).
2. Nhng thit hi v năng sut
Thit hi v năng sut đến 80% đã được ghi nhn vào nhng v trng kho nghim nhiu
nước Châu Á và Úc. Nhng cây b nhim nng có ít qu hơn và ht nh hơn (Hartman và
cs., 1991; Yang và cs., 1991). Năng sut th trường thm chí còn thp hơn do cht lượng ht
kém (Tschanz và Wang, 1980).
Các thông s bnh và thành phn năng sut: mt s xut bn đã hướng đến vic xác định các
thông s bnh như din tích lá b nhim, s rng lá, s vết bnh, và ch s tích lu bnh theo
thi gian tác động đến thành phn năng sut. Yang và cng s (Yang và cs., 1991) đã chuyn
ngược din tích tương đối phía dưới đường cong tiến trin bnh thành t l sinh trưởng ca ht,
khong thi gian sinh trưởng ca ht t giai đon R4 – R7 và năng sut. Hartman và cng s
(Hartman và cs., 1991) đã chuyn đổi din tích lá b nhim giai đon R6 và ch s tích lu
bnh theo thi gian thành năng sut phn trăm ca các ô đưc bo v bng thuc dit nm.