TUYN TP NGHIÊN CU BIN IV – trang 30 – 43 (1992)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CU TRÚC VÀ BIN TRÌNH NHIT ĐỘ
CÁC TÂM NƯỚC TRI MNH
TRONG VÙNG BIN ĐÔNG NAM VIT NAM
Võ Văn Lành, Phm Văn Hun,
Hà Xuân Hùng
Biến động theo thi gian và các đặc trưng cu trúc ca trường nhit độ nước bin
là nhng vn đề cn nghiên cu trước khi đi đến kết lun v tính cht ca môi trường
nước bin và các quá trình vt lý xy ra trong lp trên ca nó. Lp ta đồng nht b mt
và lp nhy vt nhit độ là nhng đặc trưng quan trng ca cu trúc nhit. Thông qua
độ dày ca lp ta đồng nht ta có th biết được mc độ xáo trn nước theo phương
thng đứng. Lp nhy vt nhit độ là lp có gradient nhit độ theo phương thng đứng
cc đại. Nơi đây thường tp trung sinh vt phù du và các cht lơ lng làm cho độ trong
sut ca nước bin tr nên nh nht. Lp nhy vt nhit độ (mt độ) còn là lp có tác
dng làm lch các tia âm nhiu nht. Chính vì vy lp này thường là đối tượng nghiên
cu ca các nhà vt lý, thy âm hc và sinh vt bin.
Đối vi vùng bin đông nam Vit Nam nói riêng cũng như bin Đông nói chung,
các đặc trưng cu trúc nhit và biến động theo mùa ca trường nhit độ nước trước đây
ch được nghiên cu mc rt sơ lược [1, 3]. Trong phm vi bài viết này, chúng tôi
trình bày mt s kết qu nghiên cu ca mình v các vn đề nói trên, đặc bit nhng
vùng nước tri mnh. đây chúng tôi xem lp ta đồng nht nhit độ là lp có gradient
nhit độ thng đứng không ln hơn 0,02 oC/m và lp nhy vt nhit độ là lp có biên
trên trùng vi biên dưới ca lp ta đồng nht và có biên dưới trùng vi độ sâu nơi mà
đường cong phân b nhit độ thng đứng có độ cong ln nht.
Nhìn vào các bn đồ phân b độ dày lp ta đồng nht b mt (hình 1) chúng ta
thy rng: v mùa đông toàn b vùng thm lc địa nước nông phía nam đều b xáo trn
mnh t mt đến đáy. vùng nước sâu phía bc độ dày ca lp ta đồng nht
H
thường ln hơn 40 m và nhiu nơi hơn 80 m. Trên toàn b đới ven b phía bc t Phan
Rang tr ra lp ta đồng nht phát trin mnh ( m) (hình 1a). Nguyên nhân
chính gây ra điu đó là do đây mùa này tn ti dòng chy mnh ép sát b, to ra dòng
ri thng đứng ln cng vi hin tượng nước chìm do gió dn mùa đông gây ra. ngoài
khơi tn ti vùng rng ln vi
80H
H
nh hơn nhiu ( 40
Hm). Đây có th là vùng nước
31
tri đối din vi vùng nước chìm k trên. gn b Thun Hi cũng tn ti mt vùng
hp vi
H
tương đối nh ( m) trùng vi vùng nước tri mùa đông phát hin thy
qua kết qu điu tra trên tàu NCB-03. Đối din vi vùng này, ngoài khơi, tn ti mt
di xáo trn mnh.
50H
Hình 1. Độ dày lp ta đồng nht nhit độ (mét)
tháng 12-1 (a) và tháng 6-7 (b)
32
V mùa hè, trên phn ln vùng bin đông nam Vit Nam
H
nh hơn 40 m. Tn
ti nhng tâm vi m Bình Thun – Khánh Hòa, Côn Đảo, m – Bình
Định – Phú Yên và m vùng khơi đông Côn Đảo. Nhng tâm này thường trùng
vi các tâm nước lnh (nước tri) phát hin thy khi xem xét phân b nhit độ theo mt
rng [2]. Gia các tâm nước tri ven b và ngoài khơi tn ti mt di vòng cung vi
10H
30H
20H
H
khá ln (50–70 m) chc chn do hin tượng nước chìm gây nên. Như vy khu vc
nghiên cu tuy không ln lm, trên đó cường độ gió trung bình gia các vùng nước
khác nhau không nhiu (không quá 3 m/s), nhưng li có độ bt đồng nht khá ln v độ
dày lp ta đồng nht nhit độ (hình 1). Điu đó có th gii thích là do nh hưởng ca
hin tượng nước tri, nước chìm (hay hoàn lưu thng đứng nói chung). Nước tri có tác
dng nâng lp nhy vt nhit độ lên gn mt hơn, còn nước chìm – h thp lp nhy vt
nhit độ. Nước tri càng mnh, độ dày lp ta đồng nht càng nh. Trên cơ s đó có th
nói rng nhng tâm nước tri mnh tn ti vùng bin Khánh Hòa – Bình Thun và
đông nam Côn Đảo. Sau đây chúng ta s xét biến thiên theo thi gian ca trường nhit
độ và các đặc trưng cu trúc nhit các tâm này.
T hình 2 thy rng vùng Khánh Hòa (hình 2a, đường cong 1) t tháng 3 đến
tháng 10 m, đặc bit t tháng 6 đến tháng 9
20H10
Hm. Phan Thiết (hình 2b)
khong thi gian có m là t tháng 2 đến tháng 9, còn đông nam Côn Đảo
(hình 2c) thì t tháng 4 đến tháng 8.
20H
Nguyên nhân làm cho
H
nh trong mùa hè – thu, như đã nói trên, là do hin
tượng nước tri gây nên, còn trong mùa xuân do lp mt b nung nóng nhanh chóng
trong khi cường độ gió (cường độ xáo trn gió) yếu đi rõ rt, lp nước trên b phân tng
mnh. Trong tháng 5–6 cường độ xáo trn gió tăng lên làm cho lp ta đồng nht phát
trin ít nhiu.
Cũng trên hình 2, trình bày c độ sâu có gradient nhit độ thng đứng cc đại (tâm
ca lp nhy vt nhit độ, đường cong 2) và độ sâu ca biên dưới lp nhy vt nhit độ
(đường cong 3). Nếu ly đường cong 3 tr cho đường cong 1 ta sđộ dày ca lp
nhy vt nhit độ. T đó thy rng độ dày ca lp nhy vt nhit độ thường nh nht
vào các tháng mùa đông và hè. Điu này d hiu vì mùa đông lp trên b xáo trn mnh,
H
tăng nhanh trong khi nhit độ các lp nước dưới sâu không thay đổi nhiu, lp nhy
vt nhit độ như b co hp li. Trong mùa hè hin tượng nước tri ép lp nhy vt nhit
độ v phía mt. Trong mùa chuyn tiếp, đặc bit t đông sang hè (tháng 4 – 6) độ dày
lp nhy vt nhit độ tr nên khá ln, có th đạt gn 100 m và bn thân lp này có v
như b m nht hơn: gradient nhit độ trung bình theo phương thng đứng suy gim.
Nguyên nhân ch yếu dn đến điu đó là do vào mùa này trong lp nhy vt nhit độ
xy ra quá trình cu trúc li h dòng chy, to thành gradient vn tc theo phương thng
đứng khá ln làm cho độ n định động lc hc (s Ri) gim đi rõ rt, như được th hin
trên hình 3.
33
Hình 2. Biến trình năm ca độ dày lp ta đồng nht (1), độ sâu có gradient
nhit độ thng đứng cc đại (2) và độ sâu biên dưới ca lp nhy vt nhit
độ (3) bin Khánh Hòa (a), Phan Thiết (b) và đông nam Côn Đảo (c).
34
Hình 3. Biến trình năm ca s Ri trung bình
trong lp nhy vt nhit độ bin Khánh Hòa