Phm Văn Hun. V cơ chế hình thành nhng hin tượng thy triu phc tp và độc đáo bin Đông.
Tp chí khoa hc, Đại hc Quc gia Hà Ni, t. XII, no1, 1996, tr. 33-39
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
V CƠ CH HÌNH THÀNH NHNG HIN TƯỢNG
THY TRIU PHC TP VÀ ĐỘC ĐÁO BIN ĐÔNG
Phm Văn Hun
Đại hc khoa hc t nhiên – ĐHQG Hà Ni
Hin tượng thy triu bin Đông được tha nhn là mt đặc thù do tính phc tp, độc
đáo hiếm có ca nó. Phn ln các công trình nghiên cu đã chú trng ti vic tính toán nhng
đặc trưng ca triu. Câu hi quan trng và lý thú: ti sao bin Đông thy triu li đa dng và
đặc sc như vy, ti sao thy triu bin ln này thuc loi hiếm thy trên đại dương thế gii
vn chưa được gii đáp tha đáng. Nhng phân tích dưới đây s khái quát nhng thành t đã
đạt được trên phương din này đã góp phn gii thích cơ chế hình thành nhng đặc đim phc
tp và đặc sc ca chế độ triu bin Đông, nhm tiến ti xây dng mt quan đim khoa hc
đầy đủ v hin tượng t nhiên này.
1. KHÁI QUÁT V CH ĐỘ TRIU BIN ĐÔNG VÀ NHNG KT QU
NGHIÊN CU V NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH
Mt cách tng quát, nhng dao động mc nước bin các đại dương được gây bi tác
động ca các lc to triu hình thành trong h thng chuyn động tương h ca trái đất, mt
trăng và mt tri. Tp hp nhng chu k dao động mc nước triu tương ng vi nhng chu
k ca các lc kích động, còn biên độ dao động ng vi mi chu k ph thuc ch yếu vào
điu kin địa lý, hình thái và địa hình tng thy vc.
Trong các bin ven ch yếu là các sóng triu t do t các đại dương truyn vào nên kích
thước ngang ca bin và tính định hướng ca nó theo các phương địa lý có vai trò trong vic
hình thành các đặc trưng triu. Nhưng kích thước ln ca bin Đông ch có ý nghĩa đối vi
các thành phn triu riêng liên quan ti triu tĩnh hc, mà đối vi tt c các bin ven các thành
phn này hoàn toàn không đáng k. Phan Phùng trong lun án tiến sĩ đệ tam cp năm 1974 đã
gii bng gii tích các bài toán triu vi các lc cưỡng bc là các thành phn lc to triu theo
khai trin Doodson và nhn được biên độ triu riêng cc đại đỉnh vnh Bc B bng 6 cm
cho sóng và 4 cm cho sóng . Vi vnh Thái Lan, các biên độ xp x bng 1 cm cho các
sóng , mc dù trc chính ca bin Đông định hướng gn theo phương bc
nam và vĩ độ địa lý vùng bin rt thun li cho tác động ca các thành phn ngang ca lc to
triu.
1
K
2,, S
1
O
12 KM 1
O
Trên bn đồ phân b tính cht thy triu triu bin Đông [3] ta thy nét ni bt đầu tiên là
toàn b vùng khơi rng ln và đại b phn các di b phía tây và phía đông bin đều thnh
hành kiu dao động triu toàn nht (nht triu đều hoc nht triu không đều). các vnh
Thái Lan và Bc B quan sát thy kiu dao động thy triu toàn nht đều đặn mt cách lý
tưởng vi độ ln đáng k, đã tng được dn làm thí d v nht triu đều đin hình trong các
sách giáo khoa ca nhiu nước trên thế gii. Đường cong mc nước, thí d trm Hòn Du,
có dng đường cong hình sin rt đều đặn vi mt nước ln và mt nước ròng trong mt ngày.
33
Trong tháng ch có khong hai đến ba ngày có biu hin ca thy triu hn hp. Độ ln thy
triu nơi triu mnh nht bin Đông là đỉnh vnh Bc B đạt ti 6 mét, vùng này có th
được coi là mt nơi có thy triu thuc loi ln ca đại dương thế gii. Tương quan gia biên
độ ca hai sóng nht triu chính và biên độ ca sóng bán nht triu có nơi trong
bin đạt ti hơn 25 ln (xem bng 1), tc là tính cht nht triu rt thun túy. Theo danh sách
các hng s điu hòa thy triu ca Văn phòng Thy đạc Quc tế, trong s hơn 3000 đim
trên các bin và đại dương ch có 17 đim đạt giá tr như vy và 7 đim trong s đó thuc b
Vit Nam.
1
K1
O2
M
Bng 1. Ch tiêu tính cht thy triu mt s trm
dc b Vit Nam
Ca Ông Hòn Gai Hòn Du Ca Hi Ca Gianh
10,69 26,01 27,13 3,58 2,67
Ca Tùng Thun An Đà Nng Quy Nhơn Nha Trang
1,00 0,28 1,88 3,55 3,66
Vũng Tàu Gành Hào Mũi Cà Mau Rch Giá Hà Tiên
1,32 0,95 3,87 2,35 3,98
Nhng vùng bán nht triu đều thường rt ph biến trên đại dương thì li rt ít i bin
Đông: vùng eo Đài Loan, lân cn cng Thun An ca Vit Nam. Nhng khu vc vi bán nht
triu không đều là di b nam Trung Quc t eo Đài Loan ti đông bc đảo Hi Nam, vùng
nh gn vnh Pulô Lakei và vùng ven b đông nam Vit Nam, khu vc phía tây vnh Thái Lan
và lân cn Xinhgapo.
Trong khi đó, theo các tính toán so sánh v tương quan năng lượng ca các sóng triu lúc
mi t Thái Bình Dương vào bin Đông cho biết rng thông lượng năng lượng thy triu ca
sóng có th ln gp 7,2 ln so vi sóng (eo Đài Loan) hoc 1,7 ln (lch Bashi).
2
M1
O
Các tác gi đã gii thích nguyên nhân ca s cường hóa nht triu trong bin Đông và c
th trong các vnh bng cơ chế cng hưởng. Thí d, trong [3] đã tính kích thước cng hưởng
ca thy vc hình ch nht đối vi các sóng tun t bng: Chiu dài thy vc 613
km và 567 km, độ sâu trung bình 45 m. Nếu xp x vnh Bc B bng mt kênh hình ch nht
kín mt đầu vi độ sâu trung bình 45 m thì chiu dài ca nó t đỉnh vnh ti ca gn tha mãn
điu kin cng hưởng tính theo công thc lý thuyết.
1
K1
O
Nhng tính toán v hoàn lưu thông lượng năng lượng triu da trên bn đồ triu ca sóng
nhn được bng phương pháp Hanxen trong [4] đã ch ra mt trong nhng vùng thu hút
năng lượng triu toàn nht nhiu nht chính là vnh Bc B. Sơ đồ hoàn lưu thông lượng năng
lượng triu do tác gi này nhn được cho thy năng lượng ca sóng này hướng t ca vào ca
bin theo phương ngang bin vào thng vnh Bc B và tiêu tán trong đó.
1
K
Tính phc tp ca thy triu trong bin Đông th hin s biến đổi mnh độ ln triu và
tính cht triu trên không gian bin, s biến đổi này đặc bit phc tp trong vùng gn b
các vnh. vnh Bc B, trên khong cách gn na nghìn cây s t trung tâm vnh ti ca tây
nam ca nó, biên độ thy triu biến đổi t vài mét ti cc tiu ch bng khong trên dưới 50
cm (vùng cng Thun An). Tính hình cũng hoàn toàn tương t như vy trong vnh Thái Lan.
Nơi đây c tính cht ln độ ln triu đều phân hóa mnh, tn ti c nht triu và bán nht
triu, vùng biên độ ln xen k vi nhng vùng biên độ cc nh ngay trong không gian vnh.
Nét độc đáo na trong hin tượng thy triu bin Đông biu hin s khác nhau v
34
tương quan biên độ ca các phân triu ca cùng mt nhóm toàn nht hay bán nht nhng
vùng khác nhau. Trên các bn đồ triu nhn thy rng khi mi truyn vào bin, gn các eo
bin phía ca vào, nhng biên độ ca các nht triu không khác nhau mt cách đáng k.
Nhưng càng truyn đi xa theo hướng trc ln ca bin, biên độ ca càng ln hơn so vi
. Đối vi các sóng trong nhóm bán nht cũng có biu hin tương t: t s biên độ ca
gim dn theo hướng theo hướng trc chính ca bin. Trong [3] đã gii thích hin
tượng này là do: bước sóng ln hơn bước sóng ca , khi truyn vào vùng nước nông,
biên độ sóng tăng dn nhưng sóng nào dài hơn thì tc độ tăng biên độ chm hơn.
1
K
1
O2
S
2
M
1
O1
K
2. ĐIU KIN ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG QUY ĐỊNH NHNG ĐẶC ĐIM
THY TRIU BIN ĐÔNG
Như đã phân tích khi gii thích nguyên nhân và cơ chế hình thành thy triu toàn nht
bin Đông và trong các vnh, các tác gi xut phát t ý nim đúng đắn v tính quy định ca
đặc thù địa hình đáy và dng đường b ca tng địa phương đối vi chế độ triu.
Tiến b ca các phương tin tính toán đã có th giúp kho sát mt cách đầy đủ và chi tiết
các dao động riêng ca bin thc vi địa hình đáy và dng đường b t nhiên bng cách tích
phân s tr ca nhng phương trình chuyn động sóng dài không ma sát vi nhiu động ban
đầu bt k. Phân tích ph các chui mc nước phát sinh s nhn được tp hp nhng tn s
riêng (nhng chu k riêng) có mt tng đim trên bin, còn phân tích điu hòa s cho nhng
hàm riêng mô t cu trúc không gian ca các dao động riêng đó. Chúng tôi đã s dng
phương pháp này để kho sát dao động riêng ca bin Đông và dưới đây s dng nhng kết
qu t đó để gii thích nhiu đặc đim phc tp và độc đáo ca hin tượng triu ca bin này.
Bng 2. Nhng chu k dao động riêng ca bin Đông trong di chu k triu
Chu k, gi
Nhóm toàn nht Nhóm bán nht Nhóm nước nông
Đim
trên
bin 25,0 24,8 23,8 14,7 13,2 11,6 10,6 9,7 9,4 9,1 8,6 8,2 7,9 7,6 7,1 <7,0
1 6 62 23 18 4
2 23 15 10 3 2
3 6 8 49 80 11 68 6 5
4 38 2 21 2 2 4 3 21
5 100 2 4
6 2 75 4
7
8 2
9 3 14 24 8 14 10 6 5
10 100
11 2
12 2
13 2
14 2 3 2 2 2
15
16 2
Thy rng [1, 2] thy vc bin Đông là mt h dao động phc tp vi mt tp hp rt
phong phú các chu k t vài gi đến vài ngày. Có th quy ước chia di chu k các dao động
35
riêng thành năm nhóm: chu k dài gm các chu k 33,3 và 55,6 gi; chu k toàn nht 23,8 –
24,8 – 25,0 gi; chu k trung gian 17,2 – 19,2 gi; chu k bán nht 10,6 – 11,6 – 13,2 – 14,7
gi và chu k nước nông dưới 10 gi.
Bng 2 lit kê nhng chu k dao động riêng ca thy vc bin Đông nm trong di tn
các dao động triu để tin phân tích tiếp sau. V trí ca các đim vi ký hiu t 1 đến 16 ghi
trên hình 1. Nhng ch s ghi trong bng biu th phn trăm ca phương sai ca dao động vi
chu k đã cho so vi chu k có phương sai cc đại có mt ti đim đang xét, phn ánh tương
quan so sánh ca biên độ ca các dao động.
đây chúng ta chú ý ti các di chu k tương
đương vi các dao động triu cưỡng bc. Ti tt c các
đim trên bin đều có mt các dao động riêng thuc
nhóm chu k mt ngày. Như vy nhóm chu k mt
ngày là mt trong nhng nhóm cơ bn đặc trưng cho
toàn bin. Trong khi đó các dao động riêng nhóm na
ngày hoc nước nông ch đặc trưng cho nhng vùng
riêng bit. Thí d, nhóm chu k na ngày ít gp thy
nhng đim thuc vnh Bc B Còn nhóm nước nông
vng mt ti các đim thuc trung tâm bin và nhng
nơi trc tiếp tiếp giáp vi bin khơi vi thm lc địa ít
phát trin.
Mi vùng bin có tính chn la v kh năng phn
ng vi tng chu k dao động. Vùng vnh Bc B (các
đim 5 – 7), trong s ba chu k nhóm mt ngày ch
Hình 1. V trí các đim tính dao
động riêng trong bng 2
kh năng cng hưởng vi chu k duy nht là 25 gi. Trong khi đó, vùng bin thuc vnh
Thái Lan (các đim 1 – 4) li được đặc trưng bng hai chu k nh hơn, tc 24,8 và 23,8 gi.
Chúng ta s s dng nhng đặc đim này để phân tích kh năng cng hưởng ca tng
vùng bin vi ngoi lc, nhm gii thích mt s nét đặc sc ca hin tượng triu các vùng
khác nhau.
Như đã nhn xét, dao động riêng vi các chu k nhóm toàn nht (23,8, 24,8 và 25 gi) có
mt hu khp bin, k c phn ngoài khơi ln ven b, ch tr riêng có đim tính s 5 và s 7
quãng ca tây nam vnh Bc B, đim 2 gn b cn nam Vit Nam, đim s 10 thuc ven
b đông bc đảo Hi Nam ca Trung Quc và đim 15 sát b tây đảo bocneo. Dao động vi
chu k c này, như chúng ta đã biết, gn bng các chu k ca các sóng thy triu
hoc . Như vy các dao động triu nhóm toàn nht s được cng hưởng trên toàn
bin và to nên tính độc đáo ca thy triu bin Đông là chế độ nht triu ng tr, đúng như đã
mô t trong [3] rng “trên bin này, phn nht triu không đều choán hu hết khp vùng bin
khơi rng ln, phn nht triu đều choán hu khp vnh Bc B, vnh Thái Lan và phn quan
trng phía tây Philippin. Nếu các vùng bin khác ca thế gii tính cht bán nht triu
thường đóng vai trò rt ch yếu thì bin Đông ch quan sát thy nhng khu vc bán nht
triu đều rt nh eo bin Đài Loan, khu vc lân cn Thun An và khu vc bán nht triu
không đều cũng không ln phía nam eo bin Đài Loan cho ti phía đông bc đảo Hi Nam,
khu vc vnh Pulô Lakei, vùng ven b bin đông nam Nam B ca Vit Nam, khu vc phía
tây ca vnh Thái Lan và vùng lân cn Xinhgapo”.
1
K1
O
1
P1
Q
Nếu để ý rng ti các đim s 3 và 9, tuy có s cng hưởng vi các chu k toàn nht
nhưng li cũng cng hưởng mnh hơn na vi các chu k na ngày, thì t đây có th suy ra
36
được phn ln các vùng có điu kin thun li cho bán nht triu phát trin như tác gi [3] đã
mô t.
Như vy là t nhng kết qu phân tích dao động riêng chúng ta đã có th phán đoán được
tương đối chính xác nhng nơi nào ca bin Đông thun li cho s phát trin nht triu và
nhng nơi nào thun li cho bán nht triu.
Tng vùng bin khác nhau do nhng đặc đim khu vc v phân b độ sâu và vin b lân
cn còn có s phân hóa v kh năng cng hưởng dao động, tc mi vùng ca bin còn có th
coi là mt b cng hưởng nh. Thí d, nhng chu k cng hưởng nhóm bán nht ch đặc
trưng cho nhng đim tính vi s hiu 1 – 4, tc vnh Thái Lan, đim 9 gn vnh Pulô Lakei,
đại din vùng thm lc địa nước nông đông nam bin và các đim 10 và 14, đại din cho di
ven b nam Trung Quc t eo Đài Loan đến đông bc đảo Hi Nam. Nhng vùng này thc tế
đúng là nhng nơi vi dao động triu bán nht không đều hoc thm chí bán nht đều.
Vùng bin vnh Bc Bđin hình v s phân hóa mnh v kh năng cng hưởng gia
các phn ca nó. Nếu so sánh các chu k cng hưởng các đim s 6 và 7, thì thy rng
nhng đim này này ch cách nhau vài trăm cây s nhưng chúng có kiu cng hưởng rt khác
nhau: vùng đim s 6 cng hưởng vi các sóng triu toàn nht và nhng sóng triu nước
nông, là nhng dao động luôn luôn xy ra và kết quđộ ln triu trong vùng thuc loi ln
nht trong bin, trong khi đim s 7 danh sách các chu k cng hưởng rt nghèo nàn, nó ch
cng hưởng vi hai dao động 19,2 và 17,2 gi là nhng dao động ch có th liên quan ti
nhng nhiu khí quyn và thc tế đây chính là nơi thy triu yếu nht.
Vùng thm lc địa tây nam bin Đông kế cn di b đông nam Vit Nam và trong vnh
Thái Lan có tính cht như mt b cng hưởng đa tn. Ti đây s cng hưởng có th din ra
mnh m c vi các dao động vi chu k ngày, na ngày và nước nông, khác hn vi vùng
vnh Bc B vi tính la chn cao trong quá trình cng hưởng. Điu này to nên chế độ dao
động triu ca vùng hết sc phc tp như chúng ta đã biết.
Tính phân hóa v đặc đim cng hưởng không nhng biu hin s có mt hay không có
mt ca nhng nhóm chu k vùng này hay vùng khác, mà ngay trong mt nhóm chu k
cng hưởng, các đim khác nhau, cũng thy có s khác nhau v tr s ca các chu k đó.
Thí d, t bng 2 thy rng đa s các đim phn phía bc và trung tâm bin và c vnh Bc
B có mt chu k cng hưởng ca nhóm chu k toàn nht bng 25,0 gi. Nhưng phn phía
nam bin (đim 3 và 4) và bên trong vnh Thái Lan (đim 1) chu k cng hưởng nh hơn
(bng 23,8 gi đim 1 và 3, bng 24,8 gi đim 4) và phn phương sai giành cho đỉnh ph
nơi đây cũng ln gp ba.
Như vy rõ ràng phía bc và trung tâm bin các sóng nht triu cũng có th
được cng hưởng, nhưng sóng (chu k 25,82 gi) được cng hưởng mnh hơn sóng
(chu k 23,93 gi) vì chu k ca sóng ln hơn chu k ca sóng , và gn trùng vi chu
k cng hưởng 25,0. Đáng chú ý là vnh Bc B có tính chn lc cao đối vi các dao động c
mt ngày - vnh này ch có mt chu k riêng duy nht 25,0 gi. Vì vy, đây có hng s điu
hòa biên độ ca sóng (bng 75 cm) ln hơn hng s điu hòa ca sóng (bng 65 cm)
và các sóng cũng phát trin khá mnh (tun t đạt ti 21 cm và 16 cm), trong khi
mi trm mc nước khác dc b bin Vit Nam, hng s điu hòa biên độ ca sóng bao
gi cũng nh hơn so vi sóng và theo lý thuyết thì h s trung bình v biên độ ca sóng
ln hơn .
1
K1
O
1
1
O
1
K
1
K
1
O1
K
1
O K
1
P
1
O
1
Q
1
O
1
K
Khi tiến sâu xung phía nam trên đường truyn sóng dc theo trc chính đông bc – tây
nam ca bin, điu kin cng hưởng li thun li hơn cho sóng vì chu k ca nó (bng
23,93 gi) rt gn vi chu k cng hưởng đim 4 và gn như trùng mt cách lý tưởng vi
1
K
37