Điều tr bnh huyết tán ti khoa Tiêu hóa - Bnh vin Nhi Ngh An
Huyết tán là bnh thiếu máu do tan máu bm sinh, nguyên nhân ch yếu là do
bnh Thalassemia vn chiếm ti 91,62% các bnh huyết tán tr em. Vit Nam,
theo Gs. Nguyn Công Khanh, bnh chiếm 22% các bnh vmáu và cơ quan tạo
máu (Mô hình bệnh máu và cơ quan to máu ti khoa Huyết hc lâm sàng Vit
Nam TW 1991-1998, K yếu công trình Nghiên cu khoa hc 2000, tr.241).
I. Đt vấn đề
Huyết tán là bnh thiếu u do tan u bm sinh, nguyên nhân ch yếu là do
bnh Thalassemia vn chiếm ti 91,62% c bnh huyết tán tr em. Vit Nam,
theo Gs. Nguyn Công Khanh, bnh chiếm 22% c bnh vu quan to
máu (Mô nh bệnh máu quan tạo u ti khoa Huyết hc lâm sàng Vit
Nam TW 1991-1998, K yếu ng trình Nghiên cu khoa hc 2000, tr.241).
Ti Ngh An, mỗi m khoảng 200 t bnh nhân huyết tán nhp vin
điều tr, chiếm khong 43,5% c bnh nn v máu. Riêng Bnh vin Nhi
Ngh An, bnh nhân huyết tán phải o điu tr nhiu ln tình trng thiếu u.
Mt s bnh nhân thy kết quđiều trkhông được như mong mun hoc biến
chng ch quá to gây v ch d dn đến t vong nên chuyn lên tuyến trên,
phi đi xa và rt tn kém.
Trước thc tế đó, từ tháng 7/2009, nhóm nghiên cu đề i cùng vi Ts Dương
Trc - Trưởng khoa Huyết hc lâm ng, Bnh vin Nhi Trung ương đã trin
khai các phương pháp điu tr: truyn khi hng cu, ct ch thi st bng
Kelfer cho bnh nhân huyết n ti khoa Tiêu a - Bnh vin Nhi Ngh An
nhm gii quyết vn đđiều tr ti ch tht s cn thiết cho người bnh.
II. Đối tượng phương pháp nghiên cu
1. Đối ng nghiên cu
1.1. Đối tượng
Nghiên cu 167 bnh nhân vi chẩn đoán thiếu máu huyết tán tuyến Trung
ương hoặc điều tr ti khoa Tu hóa - Bnh vin Nhi Ngh An nhiu ln t tháng
7/2009-7/2010.
1.2. Tiêu chun chẩn đoán
- Lâm sàng: Da xanh ng, niêm mc nht, lách to, biến dạng xương mặt.
- Cn lâm ng: Công thc máu: huyết sc t gim <100g/l; Huyết đ: thiếu
máu tan máu; Điện di huyết sc t (ti Bnh viện Nhi Trung ương); Tin s: điều
tr nhiu ln ti khoa hoc chn đoán tại tuyến trên.
1.3. Tiêu chun ct lách
- Bnh Thalassemia. Trẻ dưới 5 tui.
- Lách to >6cm dưới b sườn.
- ng nhu cầu truyn máu >1,5 ln hoc truyn >200- 250ml khi hng
cầu/kg/m đ duy trì mc huyết sc t (Hb) 90-100g/l.
- Nhim st (Ferritin >1.000ng/l). Đông máu nh
thường.
1.4. Tiêu chun loi tr
- Bnh huyết tán cp và thiếu máu do các nguyên nhân khác.
2. Pơng pháp nghiên cu
- Nghiên cu theo phương pháp tả tiến cu.
- Ni dung nghiên cu: Theo mu điu tra thng nht vi các tham s điu
tra thng nht: tui, gii, đa dư, n tc, lâm sàng, cn lâm sàng.
S dng phác đồ điu tr ca khoa Huyết hc m ng - Bnh vin Nhi Trung
ương i s tư vấn của Ts. Dương Bá Trc. Các s liu đưc x theo
phương pháp thng kê y hc.
III. Kết qu
1. Tui
Trong 167 bnh nhân nghiên cu, hu hết gp nhóm >5 tui (69,5%).
Điu này không phù hp vi tác gi Bùi Văn Viên và Cs (13,1%). Nguyên
nhân do phát hin bnh mun vì bnh nhân chưa hiu biết v bnh và
nhng vùng quá xa xôi.
2. Địa
Bnh ph biến min núi (chiếm 63,5%), ít hơn min bin (chiếm 4,2%)
đồng bng (chiếm 32,3%). Điều này phù hp vi tính cht bnh.
3. Dân tc
Dân tc S lượng %
Thái 75 47,3
Kinh 75 44,9
Khơ mú 5 3,0
Thanh 4 2,4
Mông 2 1,2
Th 2 1,2
Bnh nhân ch yếu dân tc Thái (47,3%), dân tc Kinh (44,9%), các dân tc
khác chiếm t lít hơn. Điều này phù hp vi nghiên cu ca tác giDương
Trc, Phan Thùy Hoa.
4. Phương pháp điều tr
Truyn khi hng cầu để ci thin tình trng thiếu máu cho bnh nhân (85%). Ít
gặp hơn truyền máu tươi toàn phần (7,85%) kết hp khi hng cu vi máu
tươi toàn phần (7,2%).
5. Ci thin tình trng thiếu máu
Trước điều tr Sau điều tr
Hb (g/l)
n % n %
Hb < 60 87 52,1 0 0
60 - 80 63 37,7 36 21,6
80 - 100 17 10,2 83 49,7
> 100 0 0 48 28,7
Sau điều tr, tình trng thiếu máu được ci thin rt Hb 60-<80 g/l: 21,6%,
Hb 80-100g/l: 49,7%, Hb > 100g/l: 28,7%.