MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý NHẰM ĐẢM BẢO
HIỆU LỰC PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN
HÀNG HOÁ QUỐC TẾ
SOME NOTES TO ENSURE LEGAL EFFECT OF CONTRACTS FOR
INTERNATIONAL SALES OF GOODS
PHAN TH THANH HỒNG
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Thế nào hp đồng mua bán hàng hoá quốc tế? Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
nhng đặc điểm gì kết cấu nthế nào? Làm thế nào để kết hợp đồng mua bán hàng
hoá quốc tế hiệu lực pháp lý? Các câu hỏi này không chlà mi quan tâm của các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mà n thu hút squan tâm của các nhà nghiên cứu, các
nhà hoạch định chính sách. Bởi hiểu được c vấn đề trên thì công c son thảo và kết
hợp đồng mới được thực hiện tốt. Nhờ đó công tác thực hiện hợp đồng sẽ diễn ra suông sẻ,
nhng tranh chấp đáng tiếc giữa các bên của hợp đồng sđược giảm thiểu, góp phần gia
tăng kim ngạch xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp nói riêng cho đất nước i chung. Bài
viết sẽ tập trung trả lời các câu hỏi đó có liên hệ đến pháp luật Việt Nam.
ABSTRACT
What is a contract for the international sale of goods? What are its characteristics and
structure? How to conclude the contract effectively? These questions are the concerns of not
only import-export businesses but also researchers and policy-makers. If they understand and
answer the questions, then working out and concluding the contract will be done well. And
thus, the contract will be carried out smoothly, and unwanted disputes between the parties of
the contract will be minimized, which contributes to the increase of import-export turnover for
enterprises in particular and for a country in general. The writing will focus on answering the
above-mentioned questions with reference to Vietnam laws.
1. Thế nào hợp đồng mua bán hàng hoá quc tế?
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là s thoả thuận ý chí giữa các thương nhân có trụ sở kinh
doanh đặt các quốc gia kc nhau, theo đó một bên gi là Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng
chuyn quyền shữu hàng hoá cho mt bên khác gọi là Bên nhp khẩu và nhận thanh toán; và n
nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu hàng a theo thỏa
thuận.
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng song vụ: mỗi bên ký kết hợp đồng đều
nghĩa vụ đối với nhau. Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng cho Bên nhập khẩu còn Bên nhập khẩu có
nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu
Hợp đồng mua bán hàng hoá quc tế là hp đồng có đền bù: bên có nghĩa vụ thì cũng quyn
lợi và ngược lại. Bên nhp khẩu được hưởng quyền lợi nhn hàng và đổi lại phải nghĩa vụ trả tiền
cân xứng với gtrị đã được giao. Ngược lại, Bên xuất khẩu nhận được tiền phải nghĩa vụ giao
hàng.
2. Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có những đặc điểm gì?
So với hợp đng mua bán trong nước, hợp đng mua bán hàng hoá quốc tế có những đặc điểm
khái quát như sau:
- Bản chất của hợp đồng là sự thoả thuận ý chí của các Bên ký kết. Đây là đặc trưng rất cơ bản
của hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế nói riêng.
- Chthể của hợp đồng, Bên xut khẩu và n nhập khẩu, các thương nhân trsở kinh
doanh đặt tại các quốc gia khác nhau. Nếu các bên không có trụ sở kinh doanh thì sẽ da vào nơi cư trú
của họ, còn quốc tịch của cá nhân người đại diện của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu
tquốc tế của hợp đồng. Hai người trực tiếp vào hp đồng thể đều mang quốc tịch Vit Nam,
nhưng họ đại diện cho các bên có tr sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau thì hợp đồng ký kết
giữa các bên này vẫn là hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
- Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá di chuyển qua biên giới hải quan của một nước. Biên
gii hải quan đưc hiểu là tập hợp c cửa khu, các văn phòng hải quan nơi mà hàng hoá phải được
tiến hành các thtục hải quan xuất nhập khẩu theo các quy chế quản hàng h xuất nhập khẩu ca
Chính ph các c. Thuật ngữ “biên giới hải quan” đưc sử dụng xuất phát từ thực tiễn s hình thành
các kho ngoi quan, các khu chế xuất, các đặc khu kinh tế và những quy chế hải quan đặc biệt dành cho
s hoạt động của các khu vực này làm cho biên giới lãnh thkhông thật chính xác để xác định ranh
gii di chuyển ca hàng hxut nhập khẩu. Luật thương mại Việt Nam năm 2005 khẳng định đặc
điểm y khi định nghĩa: 1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Vit Nam
hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh th Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo
quy định của pháp luật. 2. Nhập khẩu hàng hóa việc hàng hoá đưc đưa vào lãnh thViệt Nam từ
nước ngoài hoặc từ khu vực đặc bit nằm trên lãnh thViệt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật.” (Điều 28, Luật thương mại năm 2005)
- Đồng tiền tính giá hoặc thanh toán không còn đồng nội tệ của mt quốc gia mà là ngoi t
đối vi ít nht một bên ký kết. Phương thc thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng.
- Nguồn luật điu chỉnh hợp đồng đa dạng và phức tạp, không chỉ là luật quốc gia mà còn gồm
cả điều ước quốc tế về thương mại, luật nước ngoài cũng như tập quán thương mại quốc tế.
- quan giải quyết tranh chấp phát sinh thp đồng là toà án hay trọng tài thương mại
thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại cơ quan nưc ngoài đi với ít
nhất một trong các chủ thể.
3. Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có kết cấu như thế nào?
Tu vào thực tiễn giao dịch gia các bên hàng hoá mua bán theo hợp đồng mà mỗi một hợp
đồng sđược soạn thảo với những nội dung cụ th khác nhau. Tuy nhiên, vbản, mt hợp đng
mua n hàng hoá quc tế kết cu gồm ba phần: phần mở đầu, phần các điu khoản và điều kiện và
phần kết.
Phần mở đầu thưng gồm các nội dung như sau:
- Tiều đề: thưng được thể hiện bằng các thuật ngữ nHợp đồng (Contract) hoặc Bản thoả
thuận (Agreement)
- Svà ký hiu của hợp đồng: thường đưc ghi kèm với tiêu đề nhằm giúp cho vic quản lý và
lưu tr hợp đồng của các chủ thể ký kết. Vì vậy, số và hiệu thường được thể hin sao cho thể
nhận biết được các bên ký kết hợp đồng một ch ddàng nhanh nhất. dụ, hợp đồng mua n
hàng hoá quốc tế được kết giữa c công ty tên giao dch là Uprosexim Technoimport vào
tháng 4 năm 2006 được ký hiệu như sau: Contract No. UPRO-TEC/04/06.
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng. dụ: Đà Nẵng, ngày 8 tháng 3 năm 2007
(Danang, March 8th 2007). Cũng có nhiều trường hợp người ta lại ghi địa điểm và ny tháng ký kết
phần cuối hợp đồng. Ví dụ: Hợp đồng được lập tại Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 3 thành 4 bản có hiệu lực
pháp như nhau, mỗi bên gihai bản (The present contract was made in Danang on March 8th 2007
in quadruplicate of equal force, two of which are kept by each party). Địa điểm ký kết hợp đồng có ý
nghĩa góp phầnc định nguồn luật điu chỉnh hợp đồng nếu các bên không thoả thuận nguồn luật điều
chnh trong hợp đồng, đó là luật nơi ký kết hợp đồng. Thông thường nếu các bên không có thoả thuận
gì khác về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm này tính từ thời điểm các bên kết
hp đồng.
- Cácn ký kết hợp đồng: tên các bên ký kết, địa chỉ, số tel, số fax, địa chỉ email, số tài khoản
n ngân hàng, người đại diện ký kết hợp đồng
- Những định nghĩa dùng trong hợp đồng. Những đnh nghĩa này thể rất nhiều, ví dụ "hàng
a" có nghĩa là..., "Thiết kế" có nghĩa là... . Chí ít người ta cũng đưa ra định nghĩa sau đây:
Công ty ABC, địa chỉ..., số điện thoại..., đại din bởi Ông... dưới đây gọi là n n (ABC
company, address..., Tel...represented by Mr. ...hereinafter referred to as the Seller)
- sở pháp để ký kết hợp đồng. Đây có th là hiệp định kết giữa các Chính phủ, cũng
có thlà Nghị định thư ký kết giữa các Bộ thuộc c quốc gia khác nhau. Chí ít, người ta cũng nêu ra
s tự nguyện của các bên khi ký kết hợp đồng. Ví dụ:
Các bên đã cùng nhau thỏa thuận rằng Bên bán cam kết bán và n mua cam kết mua những
hàng hoá dưới đây theo các điều khoản điều kiện sau (It has been mutually agreed that the Seller
commits to sell and the Buyer commits to buy the undermentioned goods on the following terms and
conditions).
Phần các điều khoản và điều kiện quy định hệ thống các điều kin giao dịch thương mại do hai
bên thothuận n: các điều khon về ng hoá như tên hàng, số lượng, phẩm chất, bao bì đóng gói
hàng hóa, ký hiệu, điều kiện kiểm tra số lượng, chất lượng...; các điều khoản tài chính như giá cả,
thanh toán...; các điều khoản vận tải, giao nhận và bo hiểm như điều kiện giao nhận hàng, điều kiện cơ
sgiao hàng, điều kiện vn tải, điều kiện bảo hiểm ...; các điều khoản pháp lý như luật áp dụng vào
hp đồng, bất kh kháng, thưởng phạt, khiếu nại, trọng tài... Đây là phần quan trọng nhất của hợp
đồng. Các bên thường dành thời gian và công sức nhiều nhất cho phần này khi đàm phán, thoả thuận và
kết hợp đồng.
Phần kết của hợp đồng quy định các nội dung như:
- Số bản hợp đng và s lượng hợp đồng giữ lại của mỗi bên.
- Ngôn ngcủa hợp đồng. Ngôn ngữ của hợp đồng sẽ giúp xác định được hợp đồng được lập
bng ngôn ngữ nào sẽ là hợp đồng gốc, là cơ sở quy định quyền và nghĩa v của các bên.
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
- Nhng quy định liên quan đến bổ sung, sửa đổi hợp đồng.
- Chữ ký có thẩm quyền của các bên ký kết.
4. Làm thế nào để ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế có hiệu lực pháp lý?
Đây là vn đề được các bên ký kết hợp đồng đc bit quan tâm. Bởi ch khi hợp đồng ký kết
giữa các bên hiệu lực thì quyền lợi và nghĩa vcủa các bên mới được bảo đảm và thực hiện theo
hp đồng mà các bên đã kết và nếu có tranh chấp xảy ra thì mi đảm bảo việc khiếu nại hay tố tụng
trước Toà án hay Trọng tài. Đ đảm bảo hiệu lực pháp của hợp đồng mua n hàng hoá quốc tế
chúng ta cần phải lưu ý các vn đ sau:
1- Hợp đồng phải được kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận ý chí giữa các Bên, đó chính
s thuận mua va bán. Người n nhất trí giao hàng mà người mua muốn mua; người mua nhận hàng
trtiền theo cam kết. Hợp đồng chỉ hiu lực pháp nếu đưc kết không vi phạm các trường
hp pháp luật ngăn cấm như: có sự cưỡng bức, đe dọa; có sự lừa dối; có sự nhầm lẫn.
2- Ch thể của hợp đồng phải hợp pháp. Chủ thể của hợp đồng các thương nhân tr sở
kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau và đcách pháp lý. Tư cách pháp lý của c thương
nhân này được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở.
Pháp luật Vit Nam hiện hành đã những sửa đổi khá bn về quyền kinh doanh xuất nhập
khẩu của thương nhân:
- Theo Nghđịnh s33/CP của Chính Phủ ngày 19/4/1994 vquản nhà nước đối với hoạt
động xuất nhập khẩu, muốn đưc kinh doanh xuất nhập khẩu các thể nhân hoặc pháp nhân phải
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khu do Bộ thương mại cấp.
Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh xut nhập khu, đ được cấp Giấy phép kinh doanh
xuất nhập khẩu doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 4 điều kiện:
+ doanh nghiệp được thành lập theo đúng luật pháp và cam kết tn thcác quy định ca
luật pháp hiện hành;
+ Hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng khi thành lập doanh nghip;
+ Doanh nghip phải có mức vốn lưu động ti thiểu nh bằng tiền Việt Nam tương đương 200
000 USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu. Riêng đối với các doanh nghip thuộc c
tỉnh miền núi và các tỉnh có khó khăn về kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cần
khuyến khích xuất khẩu mà không đòi hỏi nhiều vốn, mức vốn lưu động nêu trên được quy định tương
đương 100 000 USD;
+ đi nn bộ đủ trình độ kinh doanh, kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại
thương.
Đối với doanh nghip sản xuất, muốn được cấp Giấy pp kinh doanh xuất nhập khu cần
phải:
+ Được thành lập theo đúng luật pháp;
+ Có sở sản xuất hàng xuất khẩu ổn định và có th trường tiêu th ở nước ngoài;
+ đi nn bộ đủ trình độ kinh doanh, kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại
thương.
Nếu có đ3 điều kiện trên, các doanh nghiệp sản xuất được quyền trực tiếp xuất khẩu hàng
hoá do mình sản xuất và nhập khẩu vật tư nguyên liệu cần thiết cho sản xuất của chính doanh nghip.
Như vy, theo quy đnh tại Nghị định này những doanh nghiệp chưa Giấy phép kinh doanh
xuất nhập khẩu không phải là ch thể của hợp đồng mua bán ngoại thương. Mọi hợp đồng mua bán
ngoại thương do các doanh nghiệp này đều không hiu lực vì chthể kết phía Việt Nam
không hợp pháp. Và thực tế ở Việt Nam trong một thời gian đã tn tại những doanh nghiệp được quyền
kinh doanh xut nhập khẩu và những doanh nghip không được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Ngh định 57/1998/NĐ-CP hiệu lực pháp từ ngày 1/9/1998 đã tạo bước đột phá trong
quy định về quyn kinh doanh xuất nhập khẩu đi với thương nhân. Theo đó, thương nhân là doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, thành lập theo quy định của pp luật, được phép xut khẩu, nhập
khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi đã đăng
mã sdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố, không phải xin Giấy
phép kinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ thương mại. Và ktừ ngày Nghđịnh 57 có hiệu lực pháp lý,
các Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bthương mại đã cấp hết hiệu lực thi hành. Như vậy,
theo Nghị định 57, quyền kinh doanh xuất nhập khẩu đối với thương nhân đã được mrộng cho tất c
các doanh các doanh nghiệp. Các doanh nghip ch cần đăng ký mã s doanh nghip xuất nhập khẩu tại
Cục Hải quan tỉnh, thành ph là được kinh doanh xuất nhập khẩu, không còn phải xin phép Bộ thương
mại. Và cũng không còn sphân biệt giữa doanh nghip được quyền và doanh nghiệp không được
quyền kinh doanh xuất nhập khẩu nữa.
- Ngh định 44/2001/NĐ-CP đã tiếp tục mở rộng quyền kinh doanh xuất khẩu cho doanh
nghiệp khi quy định thương nhân có thể xuất khẩu tt cả các loại hàng hoá không phụ thuộc vào ngành
nghđược ghi trong Giy chứng nhận đăng kinh doanh, trừ những hàng hoá thuộc danh mục cấm
xuất khu. Tuy nhiên, quyn kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp vẫn còn b hạn chế. Cthể,
thương nhân chđược nhập khẩu những hàng h theo ngành ngh, ngành hàng ghi trong Giy chứng
nhận đăng kinh doanh. Đối với những hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu có điều
kiện (hàng xuất khẩu, nhập khẩu hạn ngạch, giấy phép của B thương mại hoc Bộ quản
chuyên ngành) thì thương nhân phải được cơ quan có thẩm quyền phân bổ hạn ngạch hoặc cấp giấy
phép thì mới đưc tiến hành kinh doanh xut nhập khẩu.
- Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp được mrộng hơn nữa cùng với sự ra
đời của Nghị định 12/2006/NĐ-CP. Nghđịnh 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/5/2006 thay
thế cho Nghị định 57/1998/NĐ-CP Nghđịnh 44/2001/NĐ-CP. Theo Nghđịnh 12, thương nhân
được xuất khẩu nhập khẩu hàng a không phụ thuộc vào ngành ngh đăng ký kinh doanh trhàng hóa
thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng a thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu.
3- Người kết hợp đồng có đủ thm quyền ký kết theo pháp luật của nước thương nhân
đó có tr sở.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người kết người đại diện cho thương nhân đó
theo luật hoặc theo ủy quyền. Đại diện theo luật đại diện do pháp lut quy đnh, là người đứng đầu
pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà c thẩm quyền.
Đại diện theo ủy quyền đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được
đại diện. Phm vi đại diện theo ủy quyền đưc xác lập theo sự ủy quyền nời đại diện chỉ được
thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện. y quyền phải được làm bằng văn bản và người ủy quyn
phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của người được ủy quyền trong phạm vi quy định của sự y
quyền. (Điều 140-142 Bộ luật dân s 2005)
4- Đối tượng của hợp đng phải hợp pháp. Tức là hàng hoá theo hợp đồng phải là hàng hoá
được phép mua bán theo qui định của pháp luật của nước bên mua và nước bên bán.
Theo qui định của pháp luật Việt Nam, thương nhân được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa
không phthuộc vào ngành nghđăng kinh doanh trừ hàng hóa thuc Danh mục cấm xuất khẩu,
tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng
a xuất nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất nhập khẩu phải giấy pp của B
thương mại hoặc các Bộ quản chuyên nnh. (Điều 3,4 Nghị Định 12/2006/NĐ-CP). Danh mục
hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của
Bthương mại; Danh mục hàng hoá thuộc diện quản chuyên ngành theo quy định của Việt Nam
được quy định trong ph lục số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Nghđịnh 12/2006/-CP ngày
23/01/2006.
5- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp. Ni dung của hợp đồng phải tuân thnguồn luật
điều chỉnh hợp đồng. Nguồn luật điều chnh hợp đồng th được các bên tho thuận quy định trong
hp đồng. Khi nguồn luật điều chnh hợp đồng không đưc quy định trong hợp đồng thì áp dụng theo
quy tc luật xung đột: "luật nước người n", "luật nơi xảy ra tranh chấp", "luật i ký kết hợp đồng",
"lut i thực hiện nghĩa vụ".
Pháp lut Việt Nam cũng đã sửa đổi kbản về yêu cầu đối với nội dung của hợp đồng
theo ớng phù hợp hơn với pháp lut quốc tế. Cụ th:
- Theo quy định của Luật thương mại năm 1997 đã hết hiệu lực thi hành k từ ngày 1/1/2006,
hp đồng mua bán hàng hoá phi có các nội dung chủ yếu là: tên hàng; số lượng; quy cách, chất lượng;
giá c; phương thức thanh toán; địa điểm và thời hạn giao nhận hàng. Việc quy định hợp đồng phải
6 ni dung không thể thiếu như trên mâu thuẫn với nguyên lý cơ bản của pháp lut thương mại, theo đó
quy định các chủ thể tham gia kinh doanh được tự do thoả thuận mọi giao dch của mình. Mâu thuẫn rõ