85
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T T NHIÊN VÀ NHÂN TẠO
ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG THÁI NƯỚC NGẦM KHU VỰC ĐỒNG
BẰNG
VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
Nguyn Đình Tiến, Hoàng Ngô T Do
Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế.
1. M Đu:
Động thái nước dưới đất là mt quá trình t nhiên phn ánh s hình thành,
thay đổi tr lượng, nh cht, thành phn ca nước dưới đất theo thi gian.
Nghiên cu phân tích nhng nhân t nh thành nên đng thái nước ngm cho
phép m sáng t nhng nguyên nhân dn đến s thay đổi, cơ chế tương tác, quy
lut xut hin thay đổi ca động thái theo thi gian không gian, t đó cho
phép d báo đúng đắn đến điu kin địa cht thu văn, tr lượng nước dưới đất,
xây dng các hình ti ưu s dng nước dưới đất, điu tiết dòng thm theo ý
mun ca con người, cũng như lp kế hoch qun lý và bo v nước dưới đất.
Nước ngm khu vc đồng bng ven bin tnh Qung Nam có din phân b
rng khp khá phong phú, v li đồng bng ven bin tnh Qung Nam khu
vc năng động đang trong thi k phát trin kinh tế đòi hi phi đảm bo
86
nhng điu kin cn thiết để nâng cao đời sng dân sinh và phát trin kinh tế toàn
din...trong đó vic cung cp nước đảm bo cht lượng cho các mc đích khác
nhau mt trong nhng yếu t không th thiếu. Chính vy vic nghiên cu
mt s nhân t cơ bn nh hưởng đến động thái nước ngm là yêu cu bc thiết.
2. Các nhân t cơ bn nh hưởng đến đng thái nưc ngm:
2.1. Khí hu:
2.1.1. Lượng mưa:
Mưa mt trong nhng yếu t cơ bn nht ca khí hu, nh hưởng
đáng k đến động thái ca nước ngm, trong đó nh hưởng đáng k nht chế
độ mưa. Chế độ mưa khu vc nghiên cu được phân thành 2 mùa rt trong
năm. Mùa khô (t tháng I đến tháng VIII) mùa mưa (t tháng IX đến tháng
XII). Lượng mưa trung bình hàng năm các địa phương Qung Nam nói chung
khu vc nghiên cu nói riêng thuc loi ln so vi trong khu vc cũng như trong
toàn quc, tng lượng mưa trung bình năm ph biến đồng bng ven bin t
2000 đến 2500 mm, chúng có s thay theo thi gian không gian. Theo kết qu
tính toán bng t trng lượng mưa, cho thy lượng mưa chênh lch khá ln
gia mùa khô và mùa mưa , vi t trng t 70 - 76 % tp trung trong mùa mưa (4
tháng), ch có 24 -30% cho mùa khô (8 tháng). T trng lượng mưa trong c
tháng mưa ít (tháng II và tháng III) ca mùa khô ch chiếm 7 - 14% (so vi toán
mùa khô), còn t trng mưa các tháng mưa nhiu (tháng X tháng XI) chiếm
đến 66 - 70% (so vi toàn mùa mưa). (xem bng 1).
Bng 1: T trng (%) lượng mưa mùa khô và mùa mưa
87
Mùa khô Mùa mưa
Tháng I-VIII Tháng II-III Tháng IX-XII Tháng X-XI
Địa
đim
Lư
ng
T
trng
(so
năm)
Lưn
g
T
trng
(so
mùa)
Lưn
g
T
trng
(so
năm)
Lư
ng
T
trng
(so
mùa)
Giao
Thy
725 30 51 7 1731 70 120
7
70
Câu
Lâu
531 25 45 8 1556 75 106
1
68
Hi An 540 24 56 10 1734 76 114
2
66
Tam K
641 24 87 14 2070 76 136
5
66
Gia lượng mưa mc nước ngm trong khu vc nghiên cu quan h
t l thun. S tương quan tuyến tính ca chúng va phi đến cht ch, tu
thuc vào chiu sâu ca mc nước ngm, điu kin địa hình lp ph thc vt.
H s tương quan biến đổi r = 0,157 - 0,533 (xem bng 2). Khi lương mưa tăng
88
thì mc nước dưới đất dâng cao chúng cùng pha. Thường các tháng đầu mi
dâng mc nước tương đối thoi và dc dn các tháng gn đạt cc đại, điu y
liên quan đến s tăng lượng mưa và gim dn b y đới thông k(xem hình 1
& 2).
Bng 2: Mi quan h tương quan gia ct cao mc nước ngm (H) và lượng
mưa (X)
ca mt s giếng và l khoan nghiên cu trong khu vc.
To độ
S
TT
Giếng,
l
khoan
quan
trc
X Y
H s
tương
quan r
Phương trình tuyến tính
gia ct cao mc nước
ngm (H) và lượng mưa
(X)
1 Giếng
01
51582,78 98772,81
0,21479 H = 11,433 +
0,0021166X
2 Giếng
02
52040,83 02939,80
0,45807 H = 2,3452 +
0,0047053X
3 Giếng
03
49741,10 09311,80
0,15696 H = 2,0651 +
0,00020484X
89
4 Giếng
04
52230,19 13211,60
0,34473 H = 1,35 + 0,0012205X
5 Giếng 5 47633,72 18279,44
0,35025 H = 2,7622 +
0,0046343X
6 Giếng
11
43744,63 21301,39
0,37101 H = 1,7271 +
0,0031307X
7 Giếng
15
33958,06 15406,63
0,52764 H = 16,571 +
0,0058978X
8 Giếng
16
39130,50 22585,16
0,5327 H = 10,011 +
0,0017656X
9 Giếng
17
31871,55 20207,88
0,45204 H = 10,702 +
0,0041649X
10 LK 807 48285,66 17651,45
0,22691 H = 1,548 +
0,0012147X
11 LK 810 43199,10 20331,29
0,45693 H = 6,8088 +
0,0029021X