TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
234
VN ĐỀ QUN TR CÔNG TY TRONG CÁC DOANH NGHIP
VIT NAM
CORPORATE GOVERNANCE IN VIETNAMESE ENTERPRISES
Nguyn Trường Sơn
Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Qun tr công ty tt có ý nghĩa quan trng trong vic to nên s hài hòa các mi quan
h gia hi đồng qun tr, ban giám đốc, các c đông và các bên có quyn li liên quan trong
doanh nghip, t đó to nên định hướng và s kim soát quá trình phát trin ca doanh
nghip. Qun tr công ty tt s thúc đẩy hot động và tăng cường kh năng tiếp cn ca doanh
nghip vi các ngun vn bên ngoài, góp phn tích cc vào vic tăng cường giá tr doanh
nghip, tăng cường đầu tư và phát trin bn vng cho doanh nghip và nn kinh tế. Thi gian
qua, các doanh nghip Vit Nam mc dù có s tăng trưởng mnh v s lượng, tuy nhiên cht
lượng doanh nghip còn thp, năng lc cnh tranh yếu. Mt trong nhng nguyên nhân cơ bn
là năng lc qun tr, đặc bit là qun tr công ty còn hết sc hn chế. Trên cơ s kho sát thc
tin bài viết đi sâu phân tích thc trng qun tr công ty trong các doanh nghip trên nhiu khía
cnh: khuôn kh pháp lý, cơ cu t chc và cơ chế qun lý ca doanh nghip, tính minh bch
trong hot động, vn đề bo v quyn ca c đông và người lao động… t đó đưa ra nhng
nhn định tng quát và các đề xut nhm tăng cường năng lc qun tr công ty Vit Nam.
ABSTRACT
Good corporate governance plays an important role in creating a good balance among
the executive board, the directorate, shareholders and stakeholders whereby the business
development can be well-controlled and oriented. Good corporate governance not only
promotes activities, enhances the enterprises’ abilites to approach outside sources of capital
but also improves the business value, minimizes the enterprise risks, intensifies the investment
and sustainable development for the business and the economy. Over the past time, although
Vietnamese businesses has rapidly increased in quantity, their quality still remains low with
weak competitiveness. One of the reasons is the limited management capability. On the basis of
a practical survey, the article aims to analyse business management on various aspects: legal
framework, organizational structure and management mechanism, transparency, the proctection
of the rights of shareholders and employees…, which serves as a foundation for forming
general evaluations and putting up new proposals to strengthen managerial capability in
Vietnamese enterprises.
1. Đặt vn đề
Sau hơn 20 năm đổi mi thc hin chính sách kinh tế nhiu thành phn, h
thng doanh nghip Vit Nam đã hình thành và phát trin rng khp trên c nước tt
c các ngành kinh tế. Cùng vi s phát trin nhanh chóng v s lượng,
s xut hin ca
các công ty ln, qun tr công ty (QTCT) đang
ngày càng thu hút s quan tâm ca cng
đồng doanh nghip và các nhà xây dng pháp lut v doanh nghip. Sau gn 20 năm đổi
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
235
mi, cùng vi quá trình hoàn thin môi trường kinh doanh cho các doanh nghip, khung qun
tr v công ty cũng đã tng bước xây dng, b sung và hoàn thin. Cho đến nay, khung
QTCT Vit Nam được đánh giá là phù hp vi các yêu cu và nguyên tc qun tr ph
biến được tha nhn trên thế gii. Tuy nhiên, hot động QTCT Vit Nam vn còn nhiu
đim hn chế và yếu kém. Khái nim “QTCT” vn còn rt mi m. Theo mt điu tra trên
các doanh nghip ln Vit Nam do IFC-MPDF [1] thc hin, ch có 23% s người được
hi cho rng các doanh nhân Vit Nam đã hiu khái nim và nguyên tc cơ bn
ca
QTCT. Nhiu lãnh đạo doanh nghip còn ln ln gia
QTCT vi qun lý tác nghip.
Theo kết qu kho sát thc tin v QTCT các tnh min Trung và Tây Nguyên năm 2009
[2] có ti 95.6% s doanh nghip được điu tra chưa thc hin đầy đủ công tác QTCT.
Thc hành qun lý theo kiu thun tin, thiếu vng các yếu t ca QTCT làm cho năng
lc cnh tranh ca doanh nghip gp nhiu hn chế, doanh nghip lúng túng và chm
phn ng vi s thay đổi ca môi trường kinh doanh, đặc bit là trong bi cnh khng
khong tài chính. S yếu kém v qun tr cũng làm cho doanh nghip Vit Nam “chm
ln”, đông v s lượng, tuy nhiên yếu kém v cht lượng.
2. Ni dung ca qun tr công ty
2.1 Quan nim v qun tr công ty (Corporate governance)
Quan nim và ni dung ca QTCT các quc gia khác nhau là rt khác nhau.
Điu này do s khác nhau v ngun gc th chế lut pháp, đặc tính quc gia, văn hóa và
trình độ phát trin ca th trường tài chính ti mi nước… t đó nh hưởng đến quyn
ca c đông, quyn ca ch n, và thc thi quyn tư hu. Tuy nhiên có th đưa ra mt
định nghĩa chung, dung hòa được s khác nhau trong cách quan nim v QTCT như
sau: QTCT là mt h thng các cơ chế và quy định, thông qua đó, công ty được định
hướng điu hành và kim soát nhm đáp ng quyn li ca nhà đầu tư, người lao động
và nhng người điu hành công ty.
Gia QTCT (corporate governance) và qun tr kinh doanh (business
management) có s khác nhau rt cơ bn: Qun tr kinh doanh là điu hành hot động
sn xut kinh doanh ca doanh nghip do Ban giám đốc thc hin. QTCT là mt quá
trình giám sát và kim soát được thc hin để bo đảm cho vic thc thi qun tr kinh
doanh phù hp vi li ích ca các c đông. QTCT nghĩa rng còn hướng đến đảm bo
quyn li ca nhng người liên quan, không ch là c đông mà còn bao gm c các nhân
viên, khách hàng, nhà cung cp, môi trường và các cơ quan nhà nước.
QTCT được đặt trên cơ c ca s tách bit gia qun lý và s hu doanh nghip.
Công ty là ca ch s hu (nhà đầu tư, c đông…), nhưng để công ty tn ti và phát
trin phi có s dn dt ca Hi đồng qun tr, s điu hành ca Ban giám đốc và s
đóng góp ca người lao động, nhng người này không phi lúc nào cũng có chung ý chí
và quyn li. Điu này dn đến cn phi có mt cơ chế để nhà đầu tư, c đông có th
kim soát vic điu hành công ty nhm đem li hiu qu cao nht.
QTCT tp trung x lý các vn đề thường phát sinh trong mi quan h y quyn
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
236
trong công ty, ngăn nga và hn chế nhng người qun lý lm dng quyn và nhim v
được giao s dng tài sn và cơ hi kinh doanh ca công ty phc v cho li ích riêng
ca bn thân hoc ca người khác, hoc làm tht thoát ngun lc do công ty kim soát.
Tóm li, QTCT là mô hình cân bng và kim chế quyn lc gia các bên liên quan ca
công ty, nhm đảm bo s phát trin dài hn và bn vng ca công ty.
2.2 Ni dung ca qun tr công ty
QTCT xác định quyn hn và trách nhim gia các nhóm li ích, các thành
viên khác nhau trong công ty, bao gm các c đông, hi đồng qun tr, ban điu
hành, ban kim soát và nhng người liên quan khác ca công ty như người lao động,
nhà cung cp. Đồng thi, QTCT cũng lp ra các nguyên tc và quy trình, th tc ra
quyết định trong công ty, qua đó ngăn chn s lm dng quyn lc và chc v, gim
thiu nhng ri ro liên quan đến hoc có ngun gc t nhng giao dch vi các bên
có liên quan, nhng xung đột li ích tim năng và t vic không có tiêu chun rõ
ràng hoc không tuân th các quy định v công b thông tin và không minh bch.
Nói tóm li, các ch đề chính trong QTCT gm có: Công khai và minh bch thông
tin; X lý mâu thun quyn li gia người qun lý doanh nghip, hi đồng qun tr
và c đông khác; X lý mâu thun gia c đông ln và c đông thiu s; Vai trò ca
qun tr viên độc lp, các t chc kim toán độc lp; Chính sách đãi ng vi các
nhà qun lý; Th tc phá sn doanh nghip; Quyn tư hu; Vic thc thi các điu
khon lut và hp đồng.
Qun tr công ty tt có ý nghĩa quan trng trong vic thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế lành mnh, to nên s hài hòa ca mt lot các mi quan h gia ban giám đốc công
ty, hi đồng qun tr, các c đông và các bên có quyn li liên quan, t đó to nên định
hướng và s kim soát công ty. Qun tr công ty tt s thúc đẩy hot động và tăng
cường kh năng tiếp cn ca công ty vi các ngun vn bên ngoài, góp phn tích cc
vào vic tăng cường giá tr công ty, gim thiu ri ro, tăng cường đầu tư và phát trin
bn vng cho doanh nghip và nn kinh tế.
3. Đánh giá qun tr công ty ti Vit Nam
3.1 D liu và phương pháp điu tra
Để có th đưa ra nhng nhn định v qun tr công ty ti các doanh nghip,
nhóm nghiên cu đã xây dng mt mu điu tra gm 400 doanh nghip có địa ch khp
c nước [2, 3]. Do khó khăn v thi gian và điu kin nghiên cu, quy mô mu có phn
b hn chế, tuy nhiên vi mc tiêu là đưa ra nhng nhn định tng quát ban đầu v vn
đề nghiên cu, kích thước mu như trên là có th chp nhn được. Ni dung điu tra là
tìm hiu mc độ vn dng các nguyên tc và tình hình thc thi ni dung qun tr công ty
theo quy định ca Lut Doanh nghip 2005 thông qua ý kiến tr li ca nhiu thành
viên khác nhau ca các doanh nghip: ch s hu, thành viên HĐQT, lãnh đạo, c
đông, nhân viên…. Bng câu hi s dng thang đim Liker vi 05 mc đim đánh giá
cho vic tuân th các nguyên tc và thc hin ni dung qun tr công ty: 5 đim - Tuân
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
237
th; 4 đim - Nhìn chung được tuân th; 3 đim - Được tuân th mt phn; 2 đim - Căn
bn không được tuân th; 1 đim - Không được tuân th.
Bng 1. Đánh giá tình hình qun tr công ty ti các doanh nghip
NGUYÊN TC MC ĐIM
1. Đánh giá v khuôn kh pháp lý qun tr công ty 2.33
Khuôn kh pháp lý chung v QTCT 2
Khuôn kh pháp lý v cưỡng chế thc thi/minh bch 2
Phân chia trách nhim qun lý rõ ràng 3
2. Quyn ca c đông 2.80
Các quyn cơ bn ca c đông 3
Quyn tham gia vào các quyết định ln 3
Quyn tham d Đại hi đồng c đông thường niên 3
C đông được phép tham kho ý kiến ln nhau 3
To điu kin thc hin quyn s hu 2
3.Đối x công bng vi các c đông 2
Tt c các c đông được đối x công bng 2
Hi đồng qun tr/Ban giám đốc công b thông tin v li ích 2
4. Vai trò ca các bên có quyn li liên quan 2.50
Tôn trng quyn hp pháp ca các bên có quyn li liên quan 3
Các bên có quyn li liên quan được khiếu ni 3
Công b thông tin ca các bên có quyn li liên quan 2
Bo v người t cáo 2
5. Tính minh bch 2.5
Chun mc công b thông tin 3
Công b thông tin kp thi 3
Trách nhim ca kim toán độc lp 2
Tìm hiu v xung đột li ích 2
6. Trách nhim ca Hi đồng qun tr 2.67
Hot động có trách nhim và cn trng 3
Đối x công bng vi mi c đông 2
Áp dng các chun mc đạo đức cao 2
7. Đánh giá chung v tình hình qun trng ty 2.47
Tng hp và tính toán t các ngun d liu [2], [3].
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
238
Đánh giá chung v tình hình QTCT trong các doanh nghip Vit Nam ch nhn
được mc đim khá thp (2.47/5), ch đạt mc dưới trung bình. Trong đó vic tuân th
nguyên tc đảm bo quyn ca c đông và các chc năng s hu chính nhn được s
đánh giá cao nht (2.87/5), nguyên tc đối x công bng vi các c đông được đánh giá
tuân th kém nht (2/5).
3.2 Bàn lun và nhn định v hn chế ca QTCT t kết qu điu tra
Vi kết qu điu tra được lượng hóa như bng 1, kết hp vi vic phng vn
sâu các thành viên ca doanh nghip và s dng các d liu th cp [3, 4], có th rút ra
nhng nhn định chung v các hn chế ca tình hình QTCT ti Vit Nam hin nay như
sau:
- V khuôn kh pháp lý qun tr công ty
Kết qu đánh giá chung nhn được khá thp (2.33/5). Tuy nhiên trên cơ s
nhng văn bn pháp lut đã được ban hành như Lut Doanh nghip (2005); Lut Chng
khoán (2006) có th rút ra nhn định: khuôn kh pháp lý v QTCT Vit Nam đã khá
đầy đủ và tng bước tiếp cn các chun mc QTCT ca thế gii. Tuy nhiên nhiu quy
định trong Lut còn khá chung và cho đến nay vn chưa có các Ngh định hướng dn,
do vy các doanh nghip thiếu cơ s để thc hin. Kết qu đánh giá nhn được thp,
theo chúng tôi ch yếu do các thành viên ca doanh nghip ít tìm hiu v pháp lut nói
chung cũng như các vn đề liên quan đến QTCT nói riêng. Nhiu ni dung Lut quy
định khá rõ ràng, tuy nhiên doanh nghip ít s dng.
- V vn đề t chc b máy và phân chia quyn hn trong các doanh nghip
Có th nói đây là đim hn chế ln nht trong QTCT hin nay Vit Nam. Vic
t chc, qun lý và điu hành doanh nghip ph biến hin nay là đều theo cơ chế tp
quyn. Quyn hn tp trung mt s ít người, h va là c đông ln, va là thành viên
ca Hi đồng qun tr (HĐQT) và đồng thi gi các chc v ch cht trong ban điu
hành (Ban Giám đốc). Lãnh đạo doanh nghip hot động thc tế thiên v điu hành hơn
là hoch định chiến lược và giám sát thc thi chiến lược phát trin doanh nghip; chưa
thc hin được chc năng giám sát và cân bng quyn lc gia các bên trong doanh
nghip, nht là gia ch s hu và điu hành.
Đim mu cht nht ca QTCT là to ra được mt HĐQT có đủ “tm” để ch
đạo và kim soát công ty. Theo thông l quc tế, HĐQT là mt cơ quan có quyn lc
cao nht ca doanh nghip, nơi vch ra nhng chiến lược và giám sát hot động sn
xut kinh doanh ca doanh nghip. Các thành viên HĐQT phi là nhng người mu
mc và đa năng, có vai trò hình mu cho c đông và các bên có li ích liên quan. Tuy
nhiên trên thc tế, kết qu điu tra cho thy: Đối vi doanh nghip dưới hình thc công
ty, 95% giám đốc doanh nghip là thành viên ca HĐQT, trong đó trên 60% va gi
chc ch tch HĐQT va gi chc giám đốc hoc tng giám đốc; đối vi các doanh
nghip tư nhân, tuyt đại b phn giám đốc doanh nghip là ch s hu doanh nghip
và thc hành QTCT theo kiu “gia đình”, mt mình hoc mt s người thân đảm nhn