
81
KỸ NĂNG ĐỊA LÍ TRONG CÁC HỌC PHẦN
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNG CẦN RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trần Thị Tuyết Mai, Trần Thị Cẩm Tú
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Kỹ năng được hình thành trên cơ sở kiến thức, kỹ năng giúp người học
khai thác tri thức, làm giàu tri thức. Kiến thức của các học phần Địa lí tự nhiên
đại cương đa dạng, phức tạp, là cơ sở để tiếp thu các kiến thức địa lí tự nhiên
chuyên ngành, địa lí kinh tế - xã hội phục vụ học tập, giảng dạy địa lí của sinh
viên ngành sư phạm. Vấn đề rèn luyện kỹ năng địa lí cần có hệ thống, phương
pháp phù hợp với đặc trưng của từng học phần, do đó việc xác định loại kỹ năng
đặc trưng cụ thể trong từng học phần là bước khởi đầu quan trọng của quá trình
rèn luyện kỹ năng.
I. CÁC HỌC PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNG TRONG CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN ĐỊA LÍ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HIỆN NAY:

82
I.1. Vị trí của các học phần Địa lí tự nhiên đại cương trong chương
trình đào tạo:
Địa lí tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên trong lớp vỏ địa lí
với các khoa học bộ phận (khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh quyển, địa chất,
địa mạo... kiến thức của các ngành này được truyền đạt bởi các học phần Địa lí tự
nhiên đại cương) và địa lí tự nhiên tổng hợp.
Do tính hệ thống trong cấu trúc của khoa học Địa lí, nên các học phần Địa
lí tự nhiên đại cương (ở tất cả chương trình đào tạo của các trường ĐHSP đang
áp dụng và dự thảo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo sắp được áp dụng)
được bố trí vào các học kì 1, 2, 3 và bố trí trước các học phần Địa lí kinh tế - xã
hội, Phương pháp dạy học Địa lí trong toàn khóa đào tạo.
Các học phần Địa lí tự nhiên (ĐLTNĐC) gồm Nhập môn địa cầu, Địa
chất, Địa mạo, Thủy văn, Khí hậu, Thổ nhưỡng, Sinh quyển, Lớp vỏ cảnh quan
và các qui luật địa lí... Các học phần này có số đơn vị học trình không giống nhau
giữa các trường, giữa trường với Bộ, do trước đây Bộ cho phép các trường tự xây
dựng chương trình trên khung chương trình cơ bản của Bộ ban hành. Ví dụ ở
ĐHSP Huế tổng số đơn vị học trình của các học phần ĐLTNĐC là 19, ở ĐHSP
Qui Nhơn là 23...
Các học phần ĐLTNĐC có vai trò rất quan trọng. Chúng giúp sinh viên có
các hiểu biết về các vấn đề địa lí tự nhiên, các quy luật địa lí tự nhiên, khả năng
giải thích sự phân hóa, khả năng vận dụng kiến thức địa lí tự nhiên để nghiên cứu
đánh giá các vấn đề địa lí kinh tế - xã hội, phục vụ thiết thực cho dạy học địa lí ở

83
trường phổ thông. Do đó, việc giảng dạy, học tập các học phần này đặt ra nhiều
yêu cầu trong việc vận dụng các phương pháp dạy học, trong đó đặc biệt chú ý
đến vấn đề rèn luyện kỹ năng địa lí.
I.2. Nội dung khái quát các học phần ĐLTNĐC:
Do có đối tượng nghiên cứu riêng nên mỗi học phần có các nội dung đặc
thù với các phương pháp nghiên cứu tương ứng. Nội dung của các học phần là
một trong những cơ sở quan trọng để xác định hệ thống kỹ năng tương ứng.
1. Nhập môn địa cầu (2đvht)
- Đặc điểm cấu tạo, sự hình thành, vai trò, ý nghĩa... của hệ Mặt Trời và
Trái Đất
- Mối quan hệ giữa Trái Đất và hệ Mặt Trời
- Cơ sở khoa học của các hiện tượng, quá trình địa lí trên Trái Đất có liên
quan đến các hiện tượng thiên văn
2. Địa chất đại cương - Địa chất lịch sử (3đvht)
- Đặc điểm cấu tạo, thành phần vật chất, tính chất cơ bản bên trong của
Trái Đất, các phá hủy kiến tạo.

84
- Các tác dụng địa chất ngoại sinh.
- Các vấn đề cơ bản về lịch sử vỏ Trái Đất.
3. Địa mạo (2đvht)
- Nguồn gốc phát sinh, lịch sử phát triển, động lực hiện tại, hướng phát
triển, tuổi... của địa hình nói chung và của các dạng địa hình nói riêng.
- Cơ sở để nhận biết các dạng địa hình trên thực địa, đánh giá, vận dụng
chúng vào việc điều tra nghiên cứu tổng hợp lãnh thổ, dạy học địa lí.
4. Khí tượng - khí hậu học (3 đvht)
- Thành phần, cấu trúc của khí quyển
- Các quá trình vật lí xảy ra trong khí quyển tầng thấp
- Các quá trình hình thành khí hậu
- Đặc điểm các đới khí hậu trên bề mặt Trái Đất
5. Thủy văn (2đvht)

85
- Phân bố và tuần hoàn nước trên Trái Đất
- Quá trình phát triển mạng lưới thủy văn
- Các đặc trưng thủy văn sông ngòi, hồ, nước ngầm, thủy văn biển
6. Thổ nhưỡng (2 đvht)
- Nguồn gốc phát sinh, phát triển của đất, cấu tạo đất, thành phần và tính
chất lý, hoá học, quy luật phân bố đất.
- Cơ sở để nhận biết các loại đất trên thực địa, đánh giá, vận dụng chúng
vào việc điều tra nghiên cứu đất đai, dạy học địa lí.
7. Sinh quyển (2 đvht)
- Sự hình thành, phát triển của sinh quyển
- Cấu tạo, đặc điểm (các nhân tố sinh thái, khu phân bố...)
- Sự phân bố địa lí của sinh vật ở trên các lục địa và trong các đại dương
thế giới

