Tp chí Khoa hc 2008 (2): 198-204 Trường Đại hc Cn Thơ
198
MT S KHÍA CNH K THUT VÀ KINH T
MÔNH NUÔI CÁ CHÌNH (Anguilla sp.) CÀ MAU
Lê Quc Vit1 Trn Ngc Hi1
ABS TRACT
This survey was conducted in Tran Van Thoi, Thoi Binh districts and Ca Mau town, Ca Mau
province from May to June 2007 and 70 farm ers were interviewed. The purpose of study is to
obtain the information on technical and economical aspects of eel culture in pond at Ca Mau
province. The relationship between technical application and the income of eel culture also was
particularly analyzed..
The results showed that average area of eel pond was 21174m2and stocking density of 0.9±0.4
ind/m2. Fingerling size of 92±51 gram/ind. was released to the pond and after culture period of 8
- 30 months they could reach 1.0.5 kg/ind with the survival rate of 82.7%. The average yield
was 95 kg/100m 2/crop and FCR was 7.4±1.6. Regression between technical factors and yield of
eel was also analyzed. Average income was 19,596,000 ±10,521,000 VND/100m2/crop and total
income/total cost was 3.78±1.86. This model for eel culture would be applied to fam ers in Ca mau
and also Mekong Delta.
Keywords: Anguilla sp, farming
Title : Technical and economical aspects of eel (Anguilla sp) pond culture in Ca Mau province
M TT
Kho sát này đưc th c h in trên 73 h nuôi 3 huyn thuc tnh Cà Mau là Trn Văn Thi,
Thinh, và Thành ph Cà Mau vào năm 2007. Mc đích ca nghiên cu nhm đánh giá mt
s yếu t k thut và kinh tế ca mô nh để làm cơ s cho vic xây dng mô nh nuôi cá cnh
trong ao đất Cà Mau nói riêng Đồng Bng Sông Cu Longi chung.
Kết qu cho thy din tích trung bình ca các ao nuôi là 21174m2 vi mt độ nuôi 0,9±0,4
con/m2. Cá cnh ging đưc th vào ao nuôi có kích c trung bình 92±51 gam/con. Sau thi
gian nuôi 8-30 tháng, trung nh cá đạt kích c 1,3±0,5 kg/con và t l sng 82,7±15,8%. Năng
sut chình đạt 95±47 kg/100m2 và h s th c ăn là 7,1,6. Hiu qu kinh tế mang li cho
nh 19,5910,521 triu đồng/100m2 và t sut li nhun là 3,71,86 tương ng t sut li
nhun/tng là 0,28±0,13. Nn chung, mônh nuôi y li nhun k cao, do đó có th nhân
rng Cà mau nói riêng và Đồng Bng Sông Cu Longi chung.
T khóa: Anguilla và cá chình
1 GII THIU
Ngh nuôi thy sn Đồng bng Sông Cu Long (ĐBSCL) hin nay đang phát trin nhanh
chóng. Bên canh nhng đối tượng ch lc như tôm sú, tra và tôm ng xanh đưc chú
trng nuôi qui mô ln để xu t khu, nhiu đối tượng nước n và ngt khác cua, chm,
o, cá chình, và các loài cá đồng đan g đưc chú ý p hát trin vi nhiu qui mô và hình thc
khác nhau để áp dng rng rãi góp phn pt trin bn vng ngh nuôi.
M au là tnh có tim năng ln cho nuôi thy sn c nước ngt ln nước l. Đối vi nuôi
cá nước ngt, các huyn có phong to nuôi phát trin mnh như: huyn Thinh, huyn
Trn Văn Thi, xã Tân Tnh - Cà Mau. Trong s các loài cá nước n gt đưc nuôi, cá
chình là mt trong nhng đối tượng nuôi mi, giá tr kinh tế cao, tht thơm ngon đưc
1 B môn K thut nuôi Hi Sn, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 198-204 Trường Đại hc Cn Thơ
19
9
nhiu người ưa chung, có th tiêu th trong nước v à xut khu sang nước khác. M c
khác, chún g th sng trong môi trường nước n gt, l mn và có th nuôi thâm canh
trong ao đất. Tuy nhiên, s pt trin ca ngh nuôi cá nơi đây còn mang tính t phát
chưa có h thng qui hoch c th. Riêng din tích nuôi cá ca M au năm 2006 khong
45.000ha tăng hơn 50% so vi năm 2005 và chiếm 11,9% tng din tích nuôi thy sn
(S Thy Sn Cà mau, 2007). Do đó, để phát trin nuôi mt đối tượng mi có hiu qu
cn phi quanm vàm hiu các vn đề như: điu kin t nhiên, v trí địa lí, n gun
ging, thc ăn, bnh tt, qun i trường nuôi, k thut nuôi để đạt hiu qu kinh tế
cao… Vi tình hình trên, nghiên cu đưc thc hin nhm đánh g mt s khía cnh k
thut hiu qu ca mô hình nuôi cá cnh mau nói riêngĐBSCL nói chung.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu đưc thc hin t tháng 6/2007 đến tng 7/2007, 3 huyn nuôi cá cnh
ph biến tnh Cà Mau (Trn Văn Thi, Thi Bình và tnh ph Cà Mau).
Phương pháp thu thp s liu: phng vn trc tiếp các h nuôi cá chình thuc 3 huyn có
ngh nuôi cá chình ph biến (Thi Bình, Trn Văn Thi và Tnh Ph M au) tnh Cà
Mau, vi 73 mu phng vn. S dng bn câu hi đưc son sn, nhm thu thp thông
tin v k thut nuôi và hiu qu kinh tế ca mô hình nuôi cá chình, c th như sau: mt s
thông tin chung v nông h như tnh độ hc vn hay mc độ tiếp thu khoa hc k thut.
c thông s v k thut: đặc đim mô hình nuôi, phương pháp ci to, mùa v, ngun
ging, mt độ, s ln th, ngun thc ăn, cách chăm sóc qun lý.
c thông tin có liên quan đến hiu qu kinh tế ca mô hình như: t l sng cá nuôi, năng
sut đạt đư c, tng chi p và tng thu nhp t mô hình để c định hiu qu đồng vn
đầu tư cho mô hình.
S liu đưc x trên các phn mm ExcelSPSS 10 for Windows.
3 KT QUT HO LUN
3.1 Mt s thông tin chung cac nông h đưc kho sát
3.1.1 Tình hình nuôi ca c h t 2003-2006
Trong 73 h đưc kh o sát cho thy, năm 2003 ch có 7 h nuôi (9,6% so vi năm 2006),
đến 2005 tăng lên 25 h nuôi (chiếm 34,2% so vi 2006). Do s h nuôi ngày mt tăng
đã kéo theo din tích nuôi trng cũng tăng nhanh qua các năm và năng sut đạt đưc cũng
tăng, thc tế trung bình năng sut năm 2003 đạt 81±7 kg/100m2 (75-92) đến năm 2006 đạt
95±47 kg/100m2 (Bng 3.1).
Bng 3.1:nh hình ni cac h điu tra t năm 2003-2006
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tn sut (n)
T l (%)
7
9,6
10
13,7
25
34,2
73
-
Din tích (m2) 131±72
(180-250)
179±85
(50-400)
215±198
(60-700)
218±174
(40-850)
Mt độ (c/m2) 0,9±0,2
(0,5-1)
1,0±0,4
(0,5-2,0)
1,0±0,5
(0,25-6)
0,9±0,4
(0,2-0,3)
Năng sut
(kg/100m2)
81±7
(75-92)
82±42
(35-220)
86±65
(26-203)
95±47
(32-250)
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 198-204 Trường Đại hc Cn Thơ
20
0
3.1.2 Trình độ hc vn và kinh nghim ca các h đưc kho sát
Hình 3.1 cho thy, qua 73 h nuôi đưc khot thuc 3 huyn tnh Cà M au có tnh độ
hc vn không cao: cp 1 chiếm 49,32%, cp 2(43,84%), cp 3(5,48%) và duy nht 1 h
là trung cp thy sn (1,37%). Điu này th hin rõ đặc trưng ca vùng nông thôn, sn
xut nông nghipđây cũng mt trong nhng khó khăn ban đầu đối vi vic nhn
thc nhng thông tin v k thut nuôi thy sn nói chung và cá chình nói rng.
49.32
43.84
5. 48 1. 37
Cp 1 Cp 2 Cp 3 Trung cp
4.55 10.61
37.88
46.97
2 năm3 năm4 năm5 năm
Hình 3.1: Trình độ và kinh nghim nuôi cac ch h đưc kho sát
S h có kinh nghim trong nuôi cá cnh 5 năm chiếm 4,55%, 2 năm chiếm t l nhiu
nht (46,97%). Điu này cũng th hin đưc n gh nuôi cá chình mi đưc phát trin trong
nhng năm gn đây. Vào năm 2003, vùng này ch mt vài h nuôi vi tính cht nuôi
th đối tượng mi cùng vi đối tượng chính là cá bng tượng, sau mt thi gian đến khi
thu hoch nhn thy kết qu kh quan, ít ri ro. T đó, các h dân nơi đây nhân rng mô
nh nuôi. V ngun thông tin k thut đưc hc hi kinh nghim ln nhau chính,
ngi ra còn nhn đưcc thông tin tng hp t báo đài và đây cũng là ngun thông tin
rt quan trng v ngun ging th trường tiêu th sn phm.
3.2 c yếu t k thut ca mônh nuôi đưc kho sát
3.2.1 Đặc đim ao nuôi
Din tích trung bình cac hô nuôi 218±174 m2 (40-850m2), độ sâu là 1,5±0,1m (1,2-
1,8), pH trungnh 7,5±0,3 (6,5-8,0), lp bùn đáy dao động t 0,5-25cmđộ mn 3
ppt (Bng 3.2). Vi đặc đim ao nuôi như thích hp cho s sinh trưởng và pt trin ca
cá nuôi (Nguyn Trng Lư, 2002).
Bng 3.2: Đặc đim ao nuôi các nông h
Đặc đim ao nuôi Trung bình Khong biến động
Din tích mt nước (m2) 218±174 40-850
Độ sâu (m) 1,5±0,1 1,2-1,8
pH nước 7,5±0,3 6,5-8,0
Độ dày lp bùn đáy (cm) 4 0,5-25
Độ mn (ppt) 3 0-10
3.2.2 Ci to và mùa v nuôi
Hu hết các h nuôi đều ci to ao trước khi th ging vi hình thc ci to thông thường
như: sên vét ao, hút hết lp bùn đáy, s dng vôi CaO để ci to vi liu lượng trungnh
khong 7-10 kg/100m2, bón pn vô cơ yu nước (URE, DAP,NPK,) vi liu lượng
0,5-1kg/100m2 hay pn hu cơ (3-4kg/100m2) và sau khi ci to ao khong 1 tun t bt
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 198-204 Trường Đại hc Cn Thơ
201
đầu th ging. Đa s các h th nuôi tp chung vào tng 4-10 hàng năm, vì thi đim
y thun li cho vic mua ngun ging nuôi do ngun ngun ging ph thuc vào đánh
bt t nhiên.
3.2.3 C ging và mt độ nuôi
Ngun ging th hoàn toàn đưc thu gom t t nhiên nên con ging có nhiu kích c
khác nhau, c ging trung bình 92±51gam/con (40-250 gam/con). Giá ging cũng tu
thuc vào kích c, thi đim và có tương quan vi nhau, kích càng nh giá càng cao,
trung bình 381.096±57.453 đồng/kg (230.000-450.000 đồng/kg). Trong nhng năm gn
đây, g con ging luôn tăng, nguyên nhân do tác động ca 3 yếu t chính sau: mt là
ngun ging t nhiên ngàyng gim và không ch động đưc p hi nhp ging t các
tnh min trung, hai mô hình nuôi cá chình ngàyng nhân rng tm vi nhiu hn
bt tay vào cuc din tích nuôi cũng tăng lên; ba là giá thương phm đang tăng
(230.000-300.000đ/kg). M t độ th ging trung bình cac h đưc kho sát 0,9±0,4
con/m2 (0,2-3 con/m2).
Bng 3.3: ch c và mt độ nuôi
Các ch tiêu Trung bình Khong biến động
ch c ging (gam/con) 92±51 40-250
Giá ging (đ/kg) 381.096±57.453 230.000-450.000
Mt độ th (c/m2) 0,9±0,4 0,2-3,0
Ngun ging Hoàn toàn p h thuc vào t nhiên
Khâu chăm sóc và qun các ao n i cá chình ca 73 h đều đơn gin. Cácnh hu
như ít thay nước, khong 1-2 tháng thay 1 ln. Thc ăn cho cá hoàn toàn bng cá tp (
phi) vinh thc dùng kéo ct sao cho va v ich c ming cá sau khi đã đánh hết
vy. Mi ngày cho ăn 1 ln vào sáng hoc chiu mát. Thc ăn không ri trc tiếp xung
ao mà cho ăn tp trung tn sàn ăn làm bng lưới mn, sàn ăn có chân cách đáy ao khong
20cm đễ thc ăn không chm xung đáy ao và khi cá ăn không làm o trn nn đáy.
Thông thường sàn ăn đặt cách b ao khong 1-1,5m và cách khong 4-5m đặt mt sàn ăn.
Sau khi cho cá ăn khong 2-3gi kim tra sàn ăn. M c đích ca vic kim tra để điu chnh
khu phn ăn cho thích hp và b đi thc ăn dư tha tnh làm ô nhim môi trường nước.
3.3 Hiu qu kinh tế ca mô nh ni đưc kho sát
3.3.1 T l sng, năng sut và hiu qu ca mô hình nuôi
Bng 3.4 cho thy, c cá thương phm khi thu hoch trung bình 1,3±1,5 kg/con (0,8-3,0
kg/con). Kích c thu hoch ph thuc rt ln đến thi gian nuôi và có tương quan vi
nhau theo phương trình y = 0,2023x+0,0806 (R2=0,6). Theo kho sát nhn thy tc độ
tăng trưởng ca cá chình tương đối chm, trung bình thi gian nuôi khong 14 tháng
đạt kích c khong 1,3 kg/con. Hin ti giá cá chình thương phm loi I (ln hơn 800
gam/con) trung bình khong 270.000±12.019 đồng/kg. Theo thông tin t các ch thu mua
cá thương phm thì hin nay vic xu t khu cá chình thương phm sang th trường Trung
Quc rt mnh vì vy giá cá chình đang xu hướng tăng.
T l sng chình tương trung bình ca các h kho sát 82,7±15,8 % (20,8-100 %),
năng sut đạt trungnh 9,5±4,7 tn/ha (3,2-25). Nn chung, t l sng và năng sut ca
cá chình các h kho sát tương đối n định. Nguyên nhân th nht do kích c con ging
th tương đối ln (trungnh 90 g/con) và hin ti trong các mô hình nuôi này chưa có
du hiu bnh gì nghiêm trng, th 2 do phong to nuôi cá chình ch mi phát trin
trong nhng năm gn đây nên chưa b nh hưởng ln v môi trường và nguyên nhân th 3
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 198-204 Trường Đại hc Cn Thơ
20
2
là do din tích nuôi ca các nông h còn nh (40-850 m2/ao) nên khâu chăm sóc và qun
cht lượng nước đơn gin.
Lượng thc ăn s dng trong sut thi gian nuôi đến khi thu hoch ca 73 h nuôi có
FCR trungnh 7,4±1,6 (5,0-13,0). Mt dù FCR tương đối ln, tuy nhiên tt c các mô
nh nuôi đều cho t sut li nhun tương đối cao dao động t 0,63-9,20 và FCR có mi
tương nghch vi t sut li nhun.
Bng 3.4: T l sng, năng suthiu qu ca mô hình nuôi
Ch tu Trung bình Khong biến động
Thi gian nuôi (tháng) 14±5 8-30
ch c thu hoch (kg/con) 1,3±0,5 0,8-3,0
Giá bán (đ/kg) 270.000±12.019 230.000-300.000
T l sng (%) 82,7±15,8 20,8-100
Năng sut (kg/100m2) 95±47 32-250
FCR 7,4±1,6 5,0-13,0
Tng chi (000đ/100m2) 6.015±3.743 1.314-23.767
Tng thu (000đ/100m2) 25.611±12.668 9.074-67.616
Li nhun (000đ/100m2) 19.596±10.521 4.601-55.793
T sut li nhun (li nhun/tng chi) 3,78±1,86 0,63-9,2
Khit v li nhun mang li t mô hình nuôi, 100% c h đưc kho sát đều thu đưc
li nhun t 4.601-55.793 ngàn đồng/100m2 trung bình là 19.596±10.521 ngàn
đồng/100m2, tương ng vi t sut li nhun là 3,78±1,76. Điu này th hin rõ khi đầu tư
1 đồng thì sau 1 v nuôi s thu đư c li nhun là 3,78 đồng li và trung bình tương ng
ng tháng s thu đưc 0,28±0,13 đồng.
3.3.2 Chi phí đầu tư cho mô hình nuôi
Trong tt c các khon ch i p hí đầu tư cho mô hình nuôi t chi phí con ging cao nht
3.113 ngàn đồng/100m2 (0,466-18.000), chiếm t l 51,94%), kế đến là ch i p hí thc ăn
1.945±1.929 ngàn đồng/m2 (3.889-9.450), ch iếm 29,82% và thp nht là chi phi ci to
(4,89%) (Bng 3.5). Chi phí con ging cao là do ngun ging ph thuc hoàn toàn vào t
nhiên, ging không xut hin địa p hương mà phi di nhp t các tnh M in trung.
Nn chung mô hình nuôi chình ca các h kho sát s dng đồng vn ít mà mang li
hiu qu kinh tế cao. Như vy, mô hình này có th nhân rng cho các h nuôi trong tnh
nói riêngĐBSCL nói chung.
Bng 3.5: Chi tiết các khon đầu tư ca mô hình nuôi đưc kho sát
Các khon đầu tư (/ha) Trung bình T l (%)
Công trình (000đ) 0,713±0,586 (0-3.111) 13,35
Hoá cht ci to+chi khác (000đ) 0,243±0,185 (0,069-1.217) 4,89
Con ging (000đ) 3.113±2.498 (0,466-18.000) 51,94
Thc ăn (000đ) 1.945±1.929 (0,389-9.450) 29,82
Tng chi (000đ) 6.015±3.743 (1.314-23.767)
3.4 S tương quan ca các yếu t trong mô hình nuôi
3.4.1 nh hưởng ca các yếu t trong mô hình đến năng sut
Năng sut trong mô hình nuôi ca các h đưc kho có liên quan đến 3 yếu t: mt độ th
nuôi, kích c thu hoch và t l sng khi thu hoch. S tương tác gia các y ếu t vi nhau
theo phương trình đa biến y = 8,919x1+6,451x2+0,164x3-20,781 (Trong đó : x1, x
2, x3 ln