Báo cáo nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử ở Việt Nam

Chia sẻ: Sczc Zczc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:185

0
121
lượt xem
41
download

Báo cáo nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử ở Việt Nam có nội dung trình bày các vấn đề như: Tổng quan hoạt động xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010; tổng quan chính sách ảnh hưởng tới doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử; tổng quan các doanh nghiệp xuất khẩu và kết quả xuất khẩu trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử; nêu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu ngành may mặc, thủy sản và điện tử qua kết quả điều tra doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử ở Việt Nam

  1. QUỸ CHÂU Á/THE ASIA FOUNDATION (TAF) VIệN NgHIêN CứU QUảN lý kINH Tế TrUNg ươNg Địa chỉ: Phòng 3, tầng 10, Tòa nhà Đệ nhất, Địa chỉ: 68 Phan Đình Phùng - Ba Đình - Hà Nội - Việt Nam. 53 Quang Trung, Quận Hai Bà Trưng, Điện thoại: 84-4-7338930 / 84-4-8437461. Hà Nội, Việt Nam Fax: 84-4-7338930 / 84-4-8456795. Điện thoại: +84 (4) 3943 3262 Fax: +84 (4) 3943 3257
  2. Báo cáo nghiên cứu NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM Hà Nội, 2011
  3. BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN, VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM Chỉ đạo: Nguyễn Đình Cung Thực hiện: Nguyễn Thị Tuệ Anh Lưu Minh Đức Nguyễn Minh Thảo Lê Phan
  4. MụC lụC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU LỜI MỞ ÐẦU...............................................................................................................................................................i TÓM TẮT ................................................................................................................................................................... iii TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM PHẦN THỨ NHẤT ....................................................................................................................................................... TỔNG QUAN HOẠT ÐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ÐOẠN 2001- 2010............................. 1 1.1 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ............................................................................................... 3 1.2 Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người và độ mở của nền kinh tế ......................... 5 1.3 Cơ cấu xuất khẩu ................................................................................................................................ 7 1.4 Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam .....................................................................10 1.5 Ðầu vào, nguyên phụ liệu cho sản xuất xuất khẩu ..............................................................14 1.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu ........................................................................................................16 PHẦN THỨ HAI ........................................................................................................................................................... TỔNG QUAN CHÍNH SÁCH ẢNH HƯỞNG TỚI DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ÐIỆN TỬ ...........................................................................19 2.1 Chính sách thuế ................................................................................................................................22 2.2 Thủ tục hải quan ...............................................................................................................................25 2.3 Chính sách tỷ giá ..............................................................................................................................26 2.4 Chính sách tín dụng ........................................................................................................................27 2.5 Chính sách liên quan đến lao ðộng ...........................................................................................28 2.6 Chính sách đất đai ...........................................................................................................................29 2.7 Chính sách công nghệ ...................................................................................................................29 2.8 Chính sách môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm ......................................................30 2.9 Chính sách cụ thể liên quan đến ngành ..................................................................................31 2.10 Các Hiệp định thương mại ...........................................................................................................35 2.11 Các quy định và rào cản của nước nhập khẩu ......................................................................37 PHẦN THỨ BA ............................................................................................................................................................ TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VÀ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ÐIỆN TỬ ...........................................................................39 3.1 Khái quát các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành may mặc, thủy sản và điện tử ..................................................................................................................................................41 3.2 Ðánh giá chung về xuất khẩu của ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử ..............43 PHẦN THỨ TƯ............................................................................................................................................................. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ÐẾN NÃNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ÐIỆN TỬ QUA KẾT QUẢ ÐIỀU TRA DOANH NGHIỆP...........................................................................65 4.1 Mẫu điều tra và đánh giá chung .................................................................................................67 4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc...................................................................................................................................74 4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ...............................................................................................................................................89 4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu điện tử ............................................................................................................................................... 110
  5. MụC lụC PHẦN THỨ NÃM ........................................................................................................................................................ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................................................. 129 5.1 Một số kết luận .............................................................................................................................. 131 5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao nãng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc, thủy sản và điện tử ..................... 134 PHỤ LỤC............................................................................................................................................................... 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................................................... 157
  6. DANH MụC BẢNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU Bảng 1: Thứ tự các mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD hàng năm ...........................11 Bảng 2: So sánh thay đổi tỷ trọng cơ cấu hàng xuất khẩu theo trình độ công nghệ TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM giữa các nước trong khu vực (2000- 2008) ...........................................................................13 Bảng 3: Các mặt hàng xuất khẩu và nguyên phụ liệu nhập khẩu tương ứng năm 2010 ....14 Bảng 4: So sánh kim ngạch xuất- nhập khẩu của cùng một nhóm hàng (năm 2010)..........15 Bảng 5: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào các thị trường nước ngoài .........................17 Bảng 6: Mục tiêu trong Chiến lược ngành dệt may đến 2020 .......................................................32 Bảng 7: Số doanh nghiệp trong ba ngành và tỷ lệ doanh nghiệp xuất khẩu ..........................41 Bảng 8: Giá trị sản xuất công nghiệp ngành điện tử.........................................................................43 Bảng 9: Xuất khẩu hàng may mặc và nhập khẩu nguyên phụ liệu của Việt Nam theo 10 thị trường hàng đầu ......................................................................................................46 Bảng 10: Mức độ đa dạng hóa thị trường và sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính ..................56 Bảng 11: Mức độ đa dạng hóa thị trường và đa dạng hóa sản phẩm của sản phẩm điện tử xuất khẩu của Việt Nam................................................................................................60 Bảng 12: Mức độ tác động của chính sách và rào cản nước nhập khẩu ......................................96 Bảng 13: Chi phí thời gian và tiền bạc cho thực hiện các thủ tục hành chính liên quan tới thuế và hải quan của doanh nghiệp.......................................................... 113 Bảng 14: Đánh giá mức độ quan trọng và rất quan trọng đối với hạ tầng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ..................................... 124
  7. DANH MụC HÌNH Hình 1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2000- 2010 ................................... 3 Hình 2: Tốc độ tăng trưởng hàng năm kim ngạch xuất khẩu và GDP giai đoạn 2001- 2010 .......................................................................................................................................... 4 Hình 3: Xuất khẩu bình quân đầu người (USD) và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP (2001- 2010) ... 5 Hình 4: Trị giá xuất khẩu bình quân đầu người của một số nền kinh tế (USD, 2007) ............. 6 Hình 5: Tỷ trọng xuất khẩu/ GDP của một số nền kinh tế năm 2006 ........................................... 7 Hình 6: Cơ cấu xuất khẩu theo thành phần kinh tế (%, 2001- 2010) ............................................ 8 Hình 7: Cơ cấu xuất khẩu theo thành phần kinh tế sau khi đã tách xuất khẩu dầu thô (%, 2001- 2010) ................................................................................................................................. 8 Hình 8: Cơ cấu hàng xuất khẩu phân theo tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) ............................. 9 Hình 9: Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam phân theo nhóm hàng (2001- 2010).............10 Hình 10: Trạng thái xuất nhập khẩu và nhập siêu trong 10 năm (triệu USD, 2001- 2010) ....16 Hình 11: Thay đổi cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2009 so với 2001 .............17 Hình 12: Giá trị tài sản và vốn chủ sở hữu trung bình so với tổng doanh nghiệp trong ngành .....................................................................................................................................42 Hình 13: Xuất khẩu nhóm mặt hàng may mặc và nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may của Việt Nam, 2000 - 2008 ..........................................................................................44 Hình 14: Mức độ đa dạng hóa thị trường và đa dạng hóa sản phẩm may mặc xuất khẩu của Việt Nam ...............................................................................................................49 Hình 15: Xu hướng xuất khẩu các nhóm mặt hàng may mặc của Việt Nam vào Mỹ ..............51 Hình 16: Tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam vào Mỹ....................................52 Hình 17: Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam và các nước khu vực vào Mỹ .......................52 Hình 18: Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2000 - 2009........................................................54 Hình 19: So sánh mức độ đa dạng hóa thị trường và sản phẩm của thủy sản xuất khẩu Việt Nam với một số nước trong khu vực năm 2009.........................................................57 Hình 20: Xuất khẩu các nhóm sản phẩm điện tử của Việt Nam, 2000 - 2009 ............................59 Hình 21: So sánh mức độ đa dạng hóa thị trường và sản phẩm điện tử xuất khẩu năm 2009 với một số nước trong khu vực ........................................................62 Hình 22: Số doanh nghiệp điều tra phân bổ theo địa điểm và ngành.........................................67 Hình 23: Cơ cấu doanh nghiệp theo địa điểm và ngành...................................................................67 Hình 24: Trình độ học vấn của giám đốc doanh nghiệp ...................................................................68
  8. BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU Hình 25: Cơ cấu doanh nghiệp theo hình thức tiến hành xuất khẩu chung và từng ngành69 Hình 26: Hình thức xuất khẩu của tổng mẫu và theo ngành...........................................................69 TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM Hình 27: Mức độ ảnh hưởng của chính sách thuế đến kết quả xuất khẩu .................................70 Hình 28: Mức độ ảnh hưởng của thủ tục hải quan đến kết quả xuất khẩu ................................71 Hình 29: Mức độ ảnh hưởng của chính sách tín dụng và tỷ giá đến kết quả xuất khẩu........71 Hình 30: Mức độ ảnh hưởng của chính sách lao động ......................................................................72 Hình 31: Thay đổi mức lương tối thiểu áp dụng cho doanh nghiệp từ 2008-2010 .................73 Hình 32: Mức độ ảnh hưởng của các hiệp định thương mại và chính sách nước nhập khẩu .............................................................................................................................73 Hình 33: Cơ cấu doanh nghiệp đánh giá ảnh hưởng của quy định, hàng rào kỹ thuật đến xuất khẩu theo các mức độ khác nhau .........................................................................74 Hình 34: Tỷ lệ DNXK đánh giá thủ tục hải quan còn phức tạp và rất phức tạp .........................75 Hình 35: Nguyên nhân làm cho thủ tục thuế và hải quan phức tạp .............................................75 Hình 36: Tác động của giảm giá đồng nội tệ đến DNXK năm 2010 ..............................................76 Hình 37: Những vấn đề đối với DNXK khi vay vốn...............................................................................77 Hình 38: Ba khó khăn lớn nhất khi vay ngân hàng ..............................................................................78 Hình 39: Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá thực hiện các chính sách lao động khó khăn và rất khó khăn ...............................................................................................................................79 Hình 40: Những quy định chỉ được đáp ứng ở mức tối thiểu ..........................................................80 Hình 41: Tình trạng đào tạo của lao động trung bình một DNXK .................................................81 Hình 42: Tình trạng số lượng và chất lượng lao động qua đào tạo ở các DNXK.......................82 Hình 43: Trình độ công nghệ và nguồn gốc thiết bị đầu tư mới của DNXK ...............................83 Hình 44: Nguồn nguyên phụ liệu cho các DNXK hàng may mặc ...................................................84 Hình 45: Mức độ quan trọng và điều kiện hiện tại của một số yếu tố hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đối với DNXK ..............................................................................................................85 Hình 46: Mô hình sản xuất, gia công xuất khẩu của một số DNXK có vốn đầu tư nước ngoài .......................................................................................................................................86 Hình 47: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các DNXK .......................................................................87 Hình 48: Các yếu tố tác động tiêu cực đến sản phẩm và thị trường xuất khẩu ........................88 Hình 49: Ảnh hưởng của các nhóm chính sách và các yếu tố bên ngoài ....................................90
  9. Hình 50: Đánh giá về thủ tục thuế.............................................................................................................91 Hình 51: Đánh giá về thủ tục hải quan ....................................................................................................91 Hình 52: Ảnh hưởng của chính sách tỷ giá nới lỏng ...........................................................................92 Hình 53: Những khó khăn chính của doanh nghiệp trong tiếp cận tín dụng ...........................93 Hình 54: Nguồn gốc mặt bằng sản xuất..................................................................................................94 Hình 55: Đánh giá về mức độ khó khăn trong thực hiện các yêu cầu của Luật Lao động và chính sách liên quan .........................................................................94 Hình 56: Mức độ đáp ứng và tuân thủ các hiệp định thương mại .................................................95 Hình 57: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản (tỷ VNĐ) ....................................97 Hình 58: Cơ cấu sử dụng lao động của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản (%) ................98 Hình 59: Thu nhập của các lao động tại doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản (triệu VNĐ/tháng) ...........................................................................................................................98 Hình 60: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng của nguồn lao động ..............................................................................................................................99 Hình 61: Đánh giá về chất lượng đào tạo ............................................................................................ 100 Hình 62: Sơ đồ chuỗi giá trị xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam............................................................. 102 Hình 63: Số lượng các doanh nghiệp thành viên VASEP 2010-2011.......................................... 104 Hình 64: Đánh giá mức độ ảnh hưởng xấu và rất xấu của các chính sách tới kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp ........................................................................... 110 Hình 65: Đánh giá của doanh nghiệp về thủ tục thuế phức tạp và rất phức tạp .................. 111 Hình 66: Nguyên nhân làm cho thủ tục thuế phức tạp .................................................................. 112 Hình 67: Đánh giá của doanh nghiệp về thủ tục và quy trình hải quan phức tạp và rất phức tạp ............................................................................................................................. 112 Hình 68: Nguyên nhân làm cho thủ tục hải quan phức tạp .......................................................... 113 Hình 69: Ảnh hưởng của chính sách nới lỏng tỷ giá VND/USD của NHNN tới doanh nghiệp xuất khẩu điện tử .................................................................................... 114 Hình 70: Nguồn gốc mặt bằng sản xuất kinh doanh....................................................................... 115 Hình 71: Thu nhập trung bình của lao động trong doanh nghiệp ............................................. 116 Hình 72: Cơ cấu sử dụng lao động trong doanh nghiệp xuất khẩu điện tử theo trình độ 118 Hình 73: Tỷ lệ tham gia đào tạo lao động từ 2007 đến nay ........................................................... 119
  10. BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU Hình 74: Nhu cầu về số lượng lao động của doanh nghiệp .......................................................... 119 Hình 75: Đánh giá về chất lượng lao động của doanh nghiệp .................................................... 120 TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM Hình 76: Đánh giá trình độ công nghệ của doanh nghiệp............................................................ 121 Hình 77: DN trực tiếp sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp gia công ...................................... 122 Hình 78: Tình hình đầu tư và mở rộng thị trường của doanh nghiệp ....................................... 125 Hình 79: Tác động mạnh của khủng hoảng tới doanh nghiệp .................................................... 126 Hình 80: Phản ứng của doanh nghiệp trong bối cảnh khủng hoảng ....................................... 126 Hình 81: Tỷ lệ DN nhận được hỗ trợ từ Hiệp hội và mức độ hài lòng của DN ......................... 127
  11. DANH MụC HỘP Hộp 1: Thiếu chủ động trong nguyên phụ liệu dệt may ...............................................................45 Hộp 2: Chỉ số đánh giá mức độ đa dạng hóa thị trường và chỉ số đánh giá mức độ đa dạng hóa sản phẩm ......................................................................................................................47 Hộp 3: Các DNXK phải đối mặt với những quy định kiểm duyệt chặt chẽ hơn tại thị trường Mỹ ..................................................................................................................................50 Hộp 4: Hùng Vương mua Agifish để tăng sức mạnh .................................................................... 105 Hộp 5: “Đốt đuốc” tìm nhà cung cấp linh kiện Việt Nam ............................................................ 123 Hộp 6: Kinh nghiệm phát triển cụm ngành điện tử của Malaysia ........................................... 136 Hộp 7: Chính sách công nghệ và nhân lực cho phát triển cụm ngành của Singapore ... 138 Hộp 8: Bài học kinh nghiệm xây dựng thành công thương hiệu cá hồi, rượu Cognac của Na Uy, Chilê và Pháp .............................................................................. 142
  12. CÁC TỪ VIẾT TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU AANZFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Úc - New Zealand ACFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc AJCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Nhật Bản AkFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ATC Hiệp định về dệt may (trong WTO) BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BTA Hiệp định Thương mại Song phương CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương CNTT Công nghệ thông tin CPSC Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Mỹ ĐBSCl Đồng bằng sông Cửu Long ĐkkD Điều kiện kinh doanh DN Doanh nghiệp DNXk Doanh nghiệp xuất khẩu DOC Bộ Thương mại Mỹ ĐTNN Đầu tư nước ngoài FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FIE Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FOB Hình thức xuất khẩu tại cảng/Giao lên tàu gAP Thực hành nông nghiệp tốt gATT Hiệp ước chung về Thuế quan và Mậu dịch gDP Tổng sản phẩm trong nước gTgT Giá trị gia tăng IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế IUU Chứng nhận thuỷ sản khai thác kCN, kCX Khu công nghiệp, Khu chế xuất MFN Nguyên tắc tối huệ quốc NAFIQUAD Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản NHNN Ngân hàng Nhà nước NIEs Các nền kinh tế công nghiệp mới NT Quy chế đối xử quốc gia SITC Tiêu chuẩn ngoại thương SOP Quy trình vận hành tiêu chuẩn TCTk Tổng cục Thống kê Việt Nam TMCP Thương mại cổ phần TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTHC Thủ tục hành chính UNCTAD Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc USDA Bộ Nông nghiệp Mỹ VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam VCCI Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam VIFEP Viện Kinh tế Quy hoạch Thuỷ sản Việt Nam VJEPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WTO Tổ chức Thương mại Thế giới WWF Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế XNk Xuất nhập khẩu
  13. lỜI MỞ ĐẦU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU Sau hơn hai thập kỷ tiến hành Đổi Mới, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt được có phần đóng góp rất lớn của xuất khẩu. Chiến lược định hướng xuất khẩu được cho là một trong những “trụ cột” của công cuộc cải cách kinh tế. Trong giai đoạn 1995-2010, kim ngạch xuất TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM khẩu tăng mạnh, đạt trung bình 21%/năm, đạt 72,2 tỷ USD năm 2010, tương đương gần 71% so với GDP. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây đã cho thấy những thành tựu kể trên rất dễ bị tổn thương, và chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam còn tồn tại nhiều điểm yếu. Xuất khẩu đang phải đối mặt với nhiều thử thách lớn. Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh nhưng thâm hụt thương mại vẫn ở mức cao, ước tính 20% năm 2008, tương đương 18 tỷ USD mặc dù giảm xuống còn 12,4% năm 2010. Sự phụ thuộc của nền kinh tế vào xuất khẩu ngày càng tăng, kèm theo đó là áp lực ngày một lớn lên cán cân vãng lai. Thứ hai, cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam còn nhiều bất cập. Hầu hết sản phẩm xuất khẩu có giá trị thấp như nông sản, nguyên liệu thô hay tài nguyên khoáng sản. Việt Nam đã phát triển dựa trên khai thác tài nguyên trong một thời gian quá dài. Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2011-2020 của Việt Nam tiếp tục khẳng định định hướng nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu. Về trung và dài hạn, xuất khẩu sẽ tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, do đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu (DNXK) là hết sức cần thiết để vừa thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu vừa giải quyết được vấn đề thâm hụt thương mại. Với vai trò là Viện Nghiên cứu và Tư vấn Chính sách cho Chính phủ nói chung và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nói riêng, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương đã được giao nhiệm vụ nghiên cứu và đề xuất chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung, trong đó có năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh như vậy, Quỹ Châu Á đã đồng ý hỗ trợ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương thực hiện nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các DNXK, tập trung vào ba ngành: may mặc, thủy sản và điện tử. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong ba ngành kể trên và đề xuất khuyến nghị chính sách. Nhóm tác giả hy vọng rằng Báo cáo nghiên cứu sẽ đóng góp những phát hiện quan trọng, phục vụ cho việc xây dựng chính sách nhằm hỗ trợ phát triển bền vững hơn những ngành công nghiệp đã và đang có tiềm năng xuất khẩu, qua đó giúp Việt Nam tránh được bẫy thu nhập trung bình và tiến tới mức phát triển cao hơn. Báo cáo được trình bày trong năm phần. Phần thứ nhất tổng quan hoạt động xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010. Phần thứ hai trình bày một số chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp xuất khẩu. Phần thứ ba phân tích tổng quan các doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành lựa chọn, gồm may mặc, thủy sản và điện tử. Phần thứ tư phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu qua kết quả điều tra doanh nghiệp xuất khẩu. Và cuối cùng là kết luận và kiến nghị. Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Hiệp hội Thủy sản Việt Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp (KCN) và Sở Công thương các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Sóc Trăng và nhiều doanh nghiệp xuất khẩu trong ba ngành đã chọn tại các tỉnh này. i Các tác giả xin chân thành cảm ơn Quỹ Châu Á đã tài trợ thực hiện nghiên cứu và xuất bản báo cáo này! Nguyễn Đình Cung Viện Nghiên cứu và Quản lý Kinh tế Trung ương
  14. TÓM TẮT BÁO CÁO NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU Quá trình chuyển đổi kinh tế khá thành công của Việt Nam trong hơn hai thập kỷ vừa qua có phần đóng góp rất quan trọng của chính sách hội nhập kinh tế và chiến lược định hướng xuất khẩu. Những nỗ lực tự do hóa thương mại, thể hiện bằng việc ký kết các hiệp định song TRONG BA NGÀNH MAY MẶC, THỦY SẢN VÀ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM phương và đa phương, đã thu được những kết quả ấn tượng về xuất khẩu, đặc biệt sau khi Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực từ tháng 12/2001 và Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ tháng 1/2007 cũng như thực thi các cam kết của tổ chức này. Nhờ Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ năm 2010 đã tăng hơn 10 lần so với 2001, chiếm gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu ra thế giới và Mỹ trở thành thị trường tiêu thụ quan trọng nhất của Việt Nam. Kể từ đó, một số mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ đã trở thành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, như dệt may, giày dép và thuỷ sản. Gia nhập WTO tiếp tục mở ra cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam tiếp cận với thị trường của hầu hết các nước trên thế giới với mặt bằng thuế suất thấp hơn và được hưởng những điều kiện ít nhất cũng không kém thuận lợi so với các đối tác khác. Với nhịp tăng trung bình trên 20% hàng năm trong 15 năm gần đây, xuất khẩu so với GDP đã tăng từ 46% năm 2001 lên gần 71% năm 2010, chứng tỏ độ mở của nền kinh tế khá cao so với các nước trong khu vực, chỉ đứng sau Singapore, Malaysia và tương đương với mức của Thái Lan. Tuy nhiên, đằng sau những con số ấn tượng và thành công, xuất khẩu của Việt Nam đang lộ ra một số yếu điểm và đang phải đối mặt với những thách thức đến từ bên trong và bên ngoài nền kinh tế. Việc phụ thuộc vào cầu thế giới làm cho xuất khẩu dễ bị tổn thương hơn khi nhu cầu tiêu dùng và giá thế giới đối với những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam có biến động, mà bằng chứng là chịu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và suy giảm kinh tế toàn cầu từ năm 2008. Xuất khẩu tăng nhanh, song đi liền đó thâm hụt thương mại luôn ở mức cao, cơ cấu thị trường và sản phẩm xuất khẩu chậm dịch chuyển lên những phân khúc mang lại giá trị gia tăng cao hơn cho nền kinh tế. Trong hơn hai thập kỷ, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam có mặt trên thị trường thế giới vẫn còn nặng ở dạng sơ chế, nguyên liệu thô và có giá trị gia tăng thấp, hầu như chưa có thương hiệu mà chỉ mang nhãn mác sản xuất tại Việt Nam và được bán nhiều thông qua gia công cho các hãng nước ngoài. Tới đây, tự do hóa thương mại sẽ vẫn tiếp tục và cạnh tranh trên thị trường thế giới sẽ khốc liệt hơn, cho nên điểm yếu về cơ cấu xuất khẩu nếu không được giải quyết sẽ khó có thể cải thiện được cán cân thương mại và đạt mục tiêu tăng trưởng bền vững. Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất bởi các doanh nghiệp, cho nên trong điều kiện tự do hóa thương mại ngày nay, để giải bài toán này không thể không chú trọng cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu. Đến nay, đã có nhiều nghiên cứu ngành hàng và từng sản phẩm xuất khẩu cụ thể, nhưng chưa có nghiên cứu sâu về năng lực của các doanh nghiệp xuất khẩu trong những ngành hàng đó. Báo cáo này đặt trọng tâm vào đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam trong ba ngành xuất khẩu chủ lực là may mặc, thủy sản và điện tử. Đây là ba ngành có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi năm trong giai đoạn gần đây. Nhiệm vụ của Báo cáo là trả lời ba câu hỏi: (1) năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ba ngành này đến đâu?; (2) các yếu tố nào ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ba ngành đó; và (3) hướng nào để cải thiện năng lực cạnh tranh của các doanh iii nghiệp xuất khẩu trong ba ngành? Cách tiếp cận và phương pháp đánh giá Ở tổng thể nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của toàn bộ doanh nghiệp xuất khẩu trong một ngành nhất định có thể được phản ánh tương đối trung thực qua một số chỉ số mang tính chuyên sâu, hai trong số đó được thế giới hay dùng là chỉ số đa dạng hóa thị trường và chỉ số
  15. đa dạng hóa sản phẩm. Đây là hai chỉ số đo mức độ đa dạng hóa thị trường và đa dạng hóa sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu từ góc độ của một quốc gia ra thị trường thế giới. Cả hai chỉ số này có thể nhận giá trị từ 0 đến 1, mức độ đa dạng hóa sẽ tăng dần khi giá trị tiến tới 1, và đạt mức độ lý tưởng khi giá trị của chỉ số bằng 1. Xuất khẩu hàng hóa sẽ đạt được mức đa dạng hóa lý tưởng chỉ khi cơ cấu hàng hóa của nước xuất khẩu tương ứng với cơ cấu nhập khẩu của thế giới cũng sản phẩm đó, tức là xuất khẩu những hàng hóa đúng với cơ cấu mà thế giới đang cần. Vì vậy, giá trị của hai chỉ số này thực sự hữu ích khi đưa ra những tín hiệu (cảnh báo) ban đầu cho quốc gia và bản thân các doanh nghiệp xuất khẩu trong ngành để có hướng nghiên cứu, điều chỉnh. Phương pháp chỉ số cũng giúp các doanh nghiệp nhận biết rằng mình đang sản xuất những mặt hàng thế giới có cần không? do đó sẽ giúp doanh nghiệp tỉnh táo để cân nhắc không nên xuất khẩu bằng mọi giá, vì mục tiêu thu nhập trước mắt. Trên thực tế, việc đạt mức độ đa dạng hóa lý tưởng là rất khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, mà vấn đề ở chỗ, liệu doanh nghiệp có đủ năng lực để điều chỉnh cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo nhu cầu thay đổi của thế giới hay không? Hơn nữa, doanh nghiệp còn phải có sức mạnh để thâm nhập thị trường mới và cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng khó có đủ năng lực công nghệ để tạo ra các sản phẩm mới, kích cầu tiêu dùng như điều mà các công ty đa quốc gia đã khẳng định nhờ năng lực cạnh tranh của mình qua đổi mới và sáng tạo, tạo ra sự khác biệt về sản phẩm cũng như có chiến lược chiếm lĩnh thị trường. Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhóm tác giả sử dụng khung phân tích được phát triển từ các lý thuyết khác nhau về hành vi và kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển - UNCTAD (2005) đã chỉ ra rằng tiếp cận thị trường nước ngoài, cơ sở hạ tầng, môi trường vĩ mô và chất lượng thể chế là những yếu tố chính ảnh hưởng tới kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp và quốc gia. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy trong cùng điều kiện kinh doanh và kinh tế vĩ mô như nhau, kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp cũng có thể khác nhau, ngay cả trong cùng một ngành. Đó là do các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như số năm hoạt động (kinh nghiệm), quy mô, tài sản, trình độ lao động, công nghệ sử dụng, hình thức sở hữu, v.v. có thể ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Báo cáo này tập trung vào hai nhóm nhân tố được cho là có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh và kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu (DNXK) ở Việt Nam. Nhóm nhân tố thứ nhất đến từ bên ngoài và ảnh hưởng trực tiếp đến DNXK, gồm tất cả các chính sách liên quan tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu (chính sách thương mại, thuế, tỷ giá, hiệu quả của các chương trình xúc tiến thương mại, ưu đãi tín dụng cho DNXK vừa và nhỏ, chính sách công nghiệp, v.v.) Nhóm nhân tố thứ hai thuộc về doanh nghiệp, chính là đặc điểm riêng, cụ thể của từng DNXK. Xét từ góc độ từng doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh có thể được đo bằng nhiều chỉ số khác nhau như doanh thu xuất khẩu và tốc độ tăng, thị phần và tốc độ tăng, và tăng năng suất lao động. Bên cạnh việc sử dụng số liệu thứ cấp, số liệu từ các cuộc Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê (TCTK), một cuộc khảo sát 200 doanh nghiệp bằng bảng hỏi trong ba ngành may mặc, thủy sản và điện tử đã được tiến hành. Phiếu điều tra được thiết kế nhằm thu thập năm iv nhóm thông tin, số liệu sau đây: z Thông tin chung của doanh nghiệp, gồm tuổi, quy mô tài sản và lao động, cải tiến công nghệ, tiếp cận đầu vào sản xuất, thị trường xuất khẩu v.v; z Chính sách và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của DNXK, gồm chính sách thuế, hải quan, tỷ giá, tín dụng, lao động, đất đai và mặt bằng sản xuất; chính sách của nước nhập khẩu và quy định, hàng rào kỹ thuật của nước nhập khẩu;

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản