TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
50
NHN DNG QUÁ TRÌNH PHI TUYN MIMO S DNG
H NƠRON M THÍCH NGHI
IDENTIFYING MIMO NONLINEAR PROCESSES USING THE ADAPTIVE
NEURAL FUZZY SYSTEM
Nguyn Quc Định
Trường Đại hc Bách khoa, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Mng Nơron nhân to (ANNs) và H Nơron m (NFSs) đã được s dng rng rãi trong
vic mô hình hóa và điu khin nhiu quá trình phi tuyến trong công nghip. Tuy nhiên, hu hết
nhng nghiên cu này ch tp trung vào nhng h đơn đầu ra. Trong bài báo này, chúng tôi
trình bày mt nghiên cu so sánh s dng ANNs và h suy lun nơron m đồng tác động (Co-
Active Neuro-Fuzzy Inference System - CANFIS) trong vic mô hình hóa mt quá trình nhit
ca lò nung con lăn được s dng trong dây chuyn sn xut gch ceramic. Thông qua nghiên
cu so sánh này, chúng tôi chng minh rng h CANFIS phù hp hơn trong vic mô hình hóa
quá trình nhit trên và mô hình này s được s dng làm đối tượng điu khin trong quá trình
điu khin s được thc hin trong nhng nghiên cu tiếp theo.
ABSTRACT
Artificial Neural Networks (ANNs) and Neuro-Fuzzy Systems (NFSs) have been widely
used in the modelling and controlling of many practical industrial non-linear processes.
However, most of them have concentrated on single-output systems only. In this paper, we
present a comparative study using the ANNs and Co-Active Neuro-Fuzzy Inference System
(CANFIS) to model real, complicated Multi-Input-Multi-Output (MIMO) nonlinear temperature
processes of a roller kiln used for ceramic tile manufacturing line. With this comparative study,
we proved that the CANFIS is better suited for modelling the temperature processes and this
model will be used as the controlled object in the control phase that will be conducted in the
next research.
1. Đặt vn đề
Mt ngành công nghip quan trng liên quan đến lĩnh vc xây dng là công
nghip sn xut gch ceramic. Gch ceramic đưc sn xut ra phi đáp ng được nhng
yêu cu v cht lượng như hình dáng, kích thước, độ bn, độ cng, … Trong thc tế, dây
chuyn sn xut gch ceramic là mt quá trình phc tp vi rt nhiu trm như máy nghin,
máy ép, máy sy đứng, lò nung con lăn, b phn phân loi, đóng gói, … trong đó, hot
động ca lò nung con lăn là 1 khâu rt quan trng quyết định đến cht lượng ca gch thành
phm. Nếu giá tr nhit độ trong lò nung con lăn không bám theo chính xác các giá tr nhit
độ đặt thì nhiu khuyết tt như vết nt, biến dng v kích thước, độ phng, thay đổi v màu
men, … s xut hin trên gch thành phm. Vì vy, lò nung con lăn luôn được mong ch để
làm vic chính xác và tin cy nhm đáp ng mi yêu cu k thut.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
51
Thông thường, chúng ta s s dng 2 phương pháp chính để xây dng mô hình
ca đối tượng điu khin. Phương pháp th nht là xây dng mô hình toán trc tiếp t
nhng quan h vt lý din ra trong đối tượng điu khin. Tuy nhiên, đôi khi, do nhng
hiu biết v đối tượng là không đủ để dn dt ra phương trình mô t toán hc ca đối
tượng hay phương trình mô t toán hc quá phc tp. Trong nhng trường hp như vy,
phương pháp th hai thường được s dng bng cách thu thp các s liu vào – ra ca đối
tượng và s dng các s liu này để hun luyn cho mô hình mng nơron nhân to
(ANNs) hay mô hình h nơron m (NFSs). Trong nghiên cu này, do s phc tp ca
nhng đặc tính vt lý ca quá trình nhit trong lò nung con lăn thì phương pháp th hai
được la chn vi phương pháp nhn dng off-line để xây dng mô hình ca quá trình
nhit phi tuyến đưc nghiên cu.
2. Mô t quá trình nhit trong lò nung con lăn ca dây chuyn sn xut gch
ceramic
Da vào s phân b nhit độ, toàn b lò nung con lăn được chia thành 6 vùng
nhit độ như Hình 1. Trong đó, mi khu vc nhit độ đóng mt vai trò riêng bit quyết
định đến cht lượng ca gch thành phm. Mt s biu din đồ ha ca lò nung con lăn
được th hin trong Hình 2.
Trong thc tế, quá trình nhit xy ra trong lò nung con lăn là rt phc tp. Mt s
quá trình nung nóng/làm lnh chính trong lò nung con lăn có th được lit kê ra như sau:
Quá trình đốt cháy ga trong bung đốt để sinh nhit
Quá trình hp th nhit ca khí lnh trong vùng làm lnh nhanh và vùng làm
lnh chm. Quá trình này ph thuc vào tc độ luân chuyn ca khí bên
trong ng
Quá trình trao đổi nhit gia vùng trên con lăn và vùng dưới con lăn bên
trong lò nung
Năng lượng ta ra môi trường bên ngoài qua v ca lò nung
S tht thoát nhit do qut hút khói
Vì vy, rt khó khăn, thm chí là không th để xây dng được mt mô hình toán
hoàn thin và chính xác cho quá trình nhit xy ra trong lò nung con lăn. Trong trường
hp này, cách tt nht là s dng mng nơron nhân to (ANNs) hay h nơron m (NFSs)
để xây dng mô hình cho quá trình phi tuyến này t nhng s liu k thut vào – ra thu
thp được.
Vùng cp
liu
Vùng tin
nung
Vùng nung Làm lnh
nhanh
Làm lnh
chm
Làm lnh
cui
(Hướng di chuyn ca gch)
(1
)
(2 (3 (4
)
(5 (6
Hình 1. Sáu khu vc ca lò nung con lăn
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
52
(Bung đốt)
CC CC
K
4
CC
S16
Cp liu Tin nung Vùng Làm lnh
nhanh
Làm
lnh
Làm
lnh
Con
lă
G
ch
CC
S
5
CC
S7
CC
M
M
MM
M
M
FP
Servo
Hình.2. Biu din đồ ha ca lò nung con lăn
Bình
ga
Van
an
ó
Đánh la t
động
Cm biến nhit
Servo Servo
11 động cơ
không đồng b
3
p
ha
Lưu lượng
k
ế
Áp sut kế
Note:
M1: Qut khói
M2: Qut bung đốt
M3: Qut làm lnh nhanh
M4: Qut khí lnh
M5: Qut khí x nóng
MR: Truyn động con lăn
motors
VGT
VGK2
VAT
VAK2
VSK2
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
53
3. Gii thiu v mng ANFIS và CANFIS
3.1. H suy lun nơron m thích nghi (Adaptive Neuro-Fuzzy Inference Systems -
ANFIS)
Ưu đim ca điu khin logic m là s rõ ràng và linh hot trong điu khin ngôn
ng da vào tp lut Nếu – Thì, tuy nhiên, vic xác định hình dng và v trí ca hàm liên
thuc cho mi biến m ch có th gii quyết bng phương pháp “trial and error” mà thôi.
Trong khi đó, tính toán s và kh năng nhn thc và thích nghi li là nhng đim mnh
ca mng nơron nhân to (ANNs), tuy nhiên, không h d dàng cho vic xác định được
mt cu trúc ti ưu (s lp n trong ANNs và s lượng nơron trong mi lp n) ca
ANNs. Ngoài ra, ANNs cũng thc hin vic tính toán s nhiu hơn là tính toán ký hiu.
Để có th phát huy nhng đim mnh cũng như hn chế nhng yếu đim ca hai phương
pháp trên (điu khin logic m và mng nơron nhân to) thì vic kết hp c hai phương
pháp để to nên mt công c x lý mnh là mt vic làm cn thiết. Mt trong nhng s
kết hp này là h suy lun nơron m thích nghi (Adaptive Neuro-Fuzzy Inference
Systems - ANFIS). Mt mô hình ANFIS là mt mng nơron thích nghi mà biu din mt
loi c th ca h suy lun m.
Gi s rng h suy lun m đưc nghiên cu có 2 đầu vào (x y) và 1 đầu ra f.
Đối vi mô hình m Sugeno bc mt thì mt tp lut chung vi 2 lut m Nếu – Thì như
sau:
Lut 1: If x is A1 and y is B1, then f1 = p1x + q1y + r1, (1)
Lut 2: If x is A2 and y is B2, then f2 = p2x + q2y + r2, (2)
Hình 3(a) minh ha mt cơ chế suy lun đối vi mô hình Sugeno. Cu trúc
ANFIS tương đương được biu din trên Hình 3(b). Trong hình v này, đầu ra ca nút th
ith trong lp l được ký hiu là Ol,i
B1
Hình 3. (a) Mô hình m Sugeno bc 1 (b) Cu trúc ANFIS tương đương
f =
21
2211
WW
fWfW
+
+
= 2211 fWfW +
A1
A
2
x
B1
B2
y
Π
Π
Σ
xy
W1
W2
x, y : inputs
f : output
x y
Layer
1
N
N
1
W
W2
Layer
2
Layer
3
Layer
4
Layer
5
2
W
11
f
W
22fW
f
(b)
W1
W2
A
1
AB
x y
X
X
Y
Y
f1 = p1x + q1y + r1
f2 = p2x + q2y + r2
(a)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
54
Lp 1: Bao gm nhng nút thích nghi:
O
l,,i = µAi (x) for i = 1, 2 (3)
O
l,,i = µBi - 2 (y) for i = 3, 4 (4)
Trong đó:
µAi (x) và µBi - 2 (y) : là bt k hàm liên thuc thông s hóa phù hp nào
Ol,,i : là giá tr liên thuc ca tp m A( = A1, A2, B1 or B2)
Lp 2: Bao gm nhng nút c định được ký hiu là Πđầu ra ca nó là tích
ca tt c các tín hiu vào:
O2,,i = µAi (x) * µBi (y), i = 1, 2 (5)
Lp 3: Bao gm nhng nút c định được ký hiu là N được dùng để chun hóa:
O3,,i = ,
21 ww
w
wi
i+
= 2,1
=
i (6)
Lp 4: Bao gm nhng nút thích nghi:
O
4,,i = )( iiiiii ryqxpwfw ++= (7)
Lp 5: Bao gm nhng nút c định đơn được ký hiu là Σ được dùng để tính
tng:
Đầu ra tng th = O5,1 =
=
i
i
i
ii
i
i
iw
fw
fw (8)
3.2. H suy lun nơron m đồng tác động (Coactive Neuro-Fuzzy Inference System -
CANFIS)
CANFIS kết hp mt s mô hình ANFIS đơn đầu ra để to thành 1 mô hình đa
đầu ra vi nhng lut m phi tuyến. Có nhiu cách để to ra CANFIS t ANFIS và mt
trong nhng cách đó được th hin trên Hình 4.
4. Mô hình hóa quá trình nhit phi tuyến MIMO ca lò nung con lăn
Như chúng ta đã biết, gch ceramic bao gm 2 phn: men và lõi, trong đó, lõi
được tráng mt lp men mng lên trên b mt. Vì vy, nhit độ làm vic yêu cu cho
nhng v trí phía trên ti các đim S5, S7, S9, S11, S13, S15, K17, K19 (Hình 5) s khác vi
nhit độ làm vic yêu cu cho nhng v trí phía dưi như đim K2, K4, S6, S8, S10, S12, S14,
S16. Ngoài ra, giá tr nhit độ làm vic yêu cu trong lò nung con lăn còn thay đổi dc
theo chiu dài ca lò nung và ph thuc vào khu vc nhit độ được xem xét.
Trong bài báo này, để mô hình hóa quá trình nhit phi tuyến MIMO ca lò nung
con lăn, chúng tôi đã tiến hành các bước sau:
La chn các biến vào / ra