1
Ministry of Agriculture & Rural Development
Báo cáo tiến độ ca d án CARD
004/05VIE
Phát trin chăn nuôi ln bn vng quy mô nông h
ti mt s tnh min Trung Vit Nam
MS7: Báo cáo 6 tháng ln 3
(07/2007 - 01/2008)
2
1. Thông tin v các đối tác:
Tên d án Phát trin chăn nuôi ln bn vng quy mô nong h
ti mt s tnh min Trung Vit Nam
Các đối tác tham gia phía Vit
Nam
Vin chăn nuôi Quc gia (NIAH); Trường Đại hc Nông
Lâm Huế (HUAF); Vin Thú Y Quc Gia (NIVR)
Trưởng đại din d án phía Vit
Nam
TS. Nguyn Quế Côi
Các đối tác tham gia phía
Australia
The University of Queensland/Victorian Department of
Primary Industry/South Australian Research and
Development Institute/University of Sydney
Tên các cán b tham gia d án
phía Australia
Dr Darren Trott, Dr Ian Wilkie, Dr Colin Cargill, Dr Tony
Fahy, Dr Trish Holyoake
Ngày bt đầu 1 tháng 4 năm 2006
Ngày kết thúc (theo d định ban
đầu)
tháng 4 năm 2009
Ngày kết thúc (sau khi đã sa
cha)
tháng 4 năm 2009
Giai đon báo cáo tháng 07 năm 2007 – tháng 01 năm 2008
Các địa ch liên lc:
Phía Australia: Trưởng d án
Tên Dr Darren Trott Telephone: 617 336 52985
Chc v Ging viên chính, trường Thú Y,
Đại hc Tng hp Queensland
Fax: 617 336 51355
Cơ quan Trường Thú Y, Đại hc Tng hp
Queensland
Email: d.trott@uq.edu.au
Phía Australia: Qun lý hành chính
Tên Melissa Anderson Telephone: 61 7 33652651
Chc v Trưởng văn phòng các d án
nghiên cu
Fax: 61 7 33651188
Cơ quan Trường Tài nguyên đất và thc
ăn, Đại hc Tng hp Queensland
Email: m.anderson@uq.edu.au
Phía Vit Nam
Tên TS. Đỗ Ngc Thuý Telephone: 84 4 8693923
Chc v Nghiên cu viên Fax: 84 4 8694082
Cơ quan NIVR Email: dongocthuy73i@yahoo.com
3
2. Tóm tt d án:
Các h chăn nuôi nh min Trung Vit nam ch yếu nuôi các ging ln như ln Móng
Cái, ln Mini, ln Soc cao nguyên - nhng ging ln đã có kh năng thích nghi rt tt vi các
điu kin ti min Trung, nhưng có năng sut và hiu qu kinh tế kém. Vic nâng cao cht
lượng ca các ging ln địa phương bng cách đưa cac dòng Móng Cái có năng sut cao cho
các chương trình ging thun và ging lai s dn đến kết qu là mang li li nhun đáng k
cho các h chăn nuôi nh nếu được tiến hành đồng thi vi chương trình chăn nuôi khép kín
t khi đẻ đến khi v béo (tp trung ch yếu vào các chương trình thú y, chăn nuôi, chung tri
và dinh dưỡng) để nâng cao năng sut chăn nuôi và gim bt các ri ro v bnh tt. Chương
trình ci tiến liên tc này (CIP) s được bt đầu bng vic trang b các kiến thc cn thiết cho
các nhà thú y và chăn nuôi, dưới s hướng dn ca các chuyên gia Australia. Thông qua
phương thc “Tp hun cho các giáo viên”, chương trình CIP s được m rng đến nhng
người làm thú y cơ s, nhng người qun lý tri và mt s nông dân được chn la để có th
thu nhn được các kiến thc và các k năng có th áp dng được thành công trong thc tế.
3. Tóm tt kế hoch:
D án được thc hin vi 6 mc tiêu chính: 1. Tp hun cho các giáo viên; 2. La chn các tri; 3.
Làm quen vi các phương pháp chăn nuôi tt nht; 4. Đưa ln ging xung các nông h; 5. Theo
dõi các li nhun; và 6. Cng c li nhun.
Trong thi gian 6 tháng th 2 thc hin d án, các tiến độ đáng k đã được thc hin đối vi các
mc tiêu 2-4, theo đúng như đề cương ca d án, vi 1 s nhng thay đổi nh và yêu cu kéo dài
thêm thi gian do 1 s tình hung không được d báo trước.
Mt điu tra v các h nông dân, do các nhà khoa hc Vit Nam và Australia thiết kế trong quá
trình chương trình tp hun din ra ti Australia đã được hoàn thành ti các tnh Qung Nam, Tha
Thiên Huế, Bình Định và tnh Qung Tr. Mt dng mu điu tra online đã do trường Queensland
thiết kếđã đưa vào thc hành nhm mc đích đơn gin hóa vic đăng nhp s liu và các phân
tích, và cung cp các công c để theo dõi chương trình ci tiến liên tc (CIP) ti các tri đã được
chn la. H thng này còn có kh năng cp nht các hình nh, bi vy mà các nh hoc hình v v
kế hoch xây dng ci tiến chung tri cũng có th được đánh giá hoc trao đổi nhanh chóng gia
các nhà khoa hc. Các d liu này s cung cp nn tng cơ bn cho vic m rng tiếp tc mô hình
này, vượt ra khi c khuôn kh ca d án hin ti.
Trên cơ s các tr li ca các điu tra, mà đã được phân tích qua bng chương trình SPSS, 27-30
tri tt nht mi tnh đã được chn lc và các mc tiêu 3-4 đã được bt đầu đi vào thc hin (nâng
cp các trang thiết b, tp hun, và nhp ln ging). Các nhà khoa hc Vit Nam, nhng người mà
được tham gia khóa tp hun ti Australia s tiến hành 2 bài đánh giá v các trình độ thu được.
Th nht, da trên các cuc điu tra ti thc địa và vic tho lun vi các nhà khoa hc Australia,
h đã đặt ra nhim v thiết kế h thng chung tri thích hp cho ln Móng Cái đối vi các tri đã
được chn la để công vic có th chính thc được khi động. Th hai, trong quá trình các nhà
4
khoa hc Australia tiến hành các chuyến đi thc địa, h đã tiến hành các đánh giá và nhn biết ra
các vn đề tn ti, tho lun và đưa ra các ưu tiên.
Do chi phí ca vic đi li và do thiếu các k thut viên cơ s có kinh nghim để h tr, chúng tôi đã
quyết định là tm thi để tnh Bình Định ra khi các mc tiêu 2-4 cho ti sau này ca d án. Thay
vào đó, các c gng s được tp trung vào vic tiến hành các thay đổi tình Qung Tr (do NIAH t
qun lý) và Tha Thiên Huế (do HUAF t qun lý). NIVR s bo đảm vic tiến hành các chn đoán
v bnh tiêu chy và các bnh khác cho các tri, h tr v thú y trong vic điu tra các dch bnh
và cung cp vacxin E. coli do cơ quan này chế to để phòng bnh tiêu chy do E. coli ln con theo
m cho c 2 tnh này. Tùy địa đim thích hp, các nhà khoa hc ca NIAH và HUAF mà đã được
tp hun Australia s hp tác vi nhau trong các chương trình tp hun c 2 tnh để đảm bo
vic chuyn giao 1 cách đầy đủ nht các ý tưởng và các k năng.
Trong quá trình tiến hành điu tra, bt chp 1 thc tế là các loi hình ca h thng các tri là rt đa
dng và cht lượng ca chung tri là khác nhau rt nhiu, chúng tôi cũng đã quyết định rng, hơn
vì so sánh các ưu đim th hin gia ln nái lai nhp ngoi và ln Móng Cái, phn ln các h nông
dân (ngoi tr 1 ngoi l là 1 h gia đình rt có kinh nghim trong vic nuôi các ging ln ngoi) s
được nhn các ln nái hu b thun chng Móng Cái. Nếu các h nông dân đạt được nhng thành
công vi vic nuôi ln Móng Cái, thì sau đó h cũng có th được khuyến khích để m rng chăn
nuôi và nuôi ln F1 hoc các ln lai trong tương lai. Có 2 mô hình thích hp khác nhau đã được th
nghim, mi mô hình 1 tnh. Ti Tha Thiên Huế, do khong cách gia các tri và HUAF gn
nhau nên các chuyến đi thc địa xung các tri cũng được tiến hành thường xuyên hơn. Do vy, các
thay đổi đối vi các điu kin chăn nuôi như vic xây dng khu chung riêng cho các ln nái đã cn
sa, khu chung cho ln nái đẻ và chung riêng cho ln con, tăng mc độ thoáng gió và h thng
m mát bng nước nh git cũng đã được tiến hành cùng thi gian vi vic đưa ln ging sinh sn
vào nuôi, đồng thi vi vic tp hun tng bước 1 đối vi tng giai đon có tính quyết định ca quá
trình chăn nuôi. Các ln nái hu b mang thai đầu tiên Tha Thiên Huế s đẻ con vào khong cui
tháng 10, đầu tháng 11. tnh Qung Tr, các tri được chn la đã tham gia chương trình tp hun
v nuôi ln Móng Cái thun chng do NIAH t chc ngay sau khi quá trình chn la các tri được
tiến hành xong. Mt mô hình chung nuôi lý tưởng cho ln Móng Cái đã được thiết kế như là mô
hình mu cho nông dân để có th da vào đó và tiếp tc phát trin mt khi mà đã bt đầu có li
nhun. Các ln nái hu b được nuôi trong vùng ln Móng Cái thun chng min Bc được d
định là s được vn chuyn đến các tri đã được chn la tnh Qung Tr trong tháng 7. Tuy
nhiên, các dch FMD và PRRS n ra tnh Qung Tr đã làm cn tr vic chu chuyn gia súc vào
tnh này, và bi vy các ln nái hu b li phi bán tr li cho các hng dân min Bc. Do vy,
quá trình nâng cp chung tri đã được tiến hành xong hoàn toàn trước khi đưa ln ging sinh sn
vào nuôi. Tuy nhiên, sau đó thì tình hình các bnh FMD và PRRS tnh Qung Tr đã ít nhiu sang
sa hơn nên các ln nái hu b li đã tiếp tc được chn la và s được đưa vào đây vào khong
tháng 11 hoc tháng 12, khi mà giá c là hoàn toàn thích hp.
Các chương trình tp hun chính và đồng thi mi tnh đã được lp kế hoch vào tháng 11, tp
trung ch yếu vào vic chăm sóc nuôi dưỡng ln nái Móng Cái trong quá trình mang thai và nuôi
con, cũng như là vic chăm sóc ln con độ tui trước cai sa. Trong tun th 1, các k thut viên
cơ s s được tp hun, sau đó là đến các nông dân đã được chn la vào tun th 2. Do s chm
tr v kế hoch thc hin trong khong 3-4 tháng gây ra bi dch bnh FMD và PRRS tnh Qung
Tr, nhng người tham gia d án mun có thêm 1 khong thi gian gia hn là 3 tháng đối vi tt c
các báo cáo tiến độ 6 tháng (tháng 1 và tháng 7 hàng năm).
Các thay đổi v nhân lc tham gia d án bao gm: vic bit phái TS. Côi sang v trí mi là giám
đốc Trung tâm nghiên cu ln Thy Phương, và TS. T Th Bích Duyên s là người thay thế để
qun lý d án phía NIAH. TS. Trish Holyoake cũng đã chính thc xin phía trường Sydney rút khi
d án này do bà ta phi tham gia 1 s d án khác. Do vy, khon ngân sách $18,000 trước đây là
vn hot động ca phía trường Sydney được yêu cu là s phân phi đều cho các cơ quan nghiên
5
cu phía Vit Nam để trang tri các chi phí đi li do các trì hoãn gây ra tnh Qung Tr và vic
phi đi li nhiu hơn đối vi các nhà khoa hc Huế.
4. Đặt vn đề và tng quan v d án:
Để tho mãn nhu cu v tht ln ngày càng tăng, mt s nông h min Trung Vit Nam đã
không ngng m rng chăn nuôi, tăng năng sut, trong khi đó, vn có mt s h vn gi chăn nuôi
theo phương thc cũ vi các điu kin chung nuôi nghèo nàn. Cùng vi vic chăn nuôi được m
rng thì cũng kéo theo nhiu bnh tt xy ra, đặc bit là giai đon ln con còn đang bú m, do
vy, không có gì là ngc nhiên khi các bnh tiêu chy gây ra các thit hi đáng k cho ln giai
đon này. Bnh thường được gii quyết và và kim soát bi s kết hp gia qun lý tt, tiêm phòng
đầy đủ, tuy nhiên các điu kin môi trường không đảm bo ti rt nhiu tri chính là nguyên nhân
chính gây ra bnh, đặc bit là các khu vc chung ln đẻ và cai sa. Kháng sinh – nguyên nhân
chính làm tăng các chi phí ca sn xut – cũng được s dng quá nhiu và vic s dng tùy tin này
cũng đã gây ra mc độ kháng thuc cao vi rt nhiu chng vi khun phân lp được tc ln nuôi
ti Vit Nam. Vic m rng chăn nuôi ln quy mô h gia đình các tnh min Trung Vit Nam
cũng là ngun ci thin thu nhp đáng k đối vi các gia đình nghèo, nhưng hin ti cũng b cn tr
do li nhun thu được là rt thp do năng sut sinh sn tc độ tăng trng kém, thiếu các k năng
trong chăn nuôi và qun lý, thc ăn nghèo nàn và các vn đề v bnh tt. Da trên các kinh nghim
thu được t d án CARD hin ti (001/04VIE), các vn đề mà người chăn nuôi quy mô nh Vit
Nam hin đang phi đối mt là:
Thiếu các theo dõi ngay ti tri v hiu qu chăn nuôi hàng ngày
Thiếu các theo dõi v tăng trng bình quân ngày, tiêu tn thc ăn và s ln bán ra/nái/năm
để đánh giá năng sut chăn nuôi toàn đàn và li nhun thu được
Chưa đề ra và đạt được các mc tiêu v sinh sn
H thng thông thoáng gió và làm mát kém, làm hn chế kh năng tiêu th thc ăn ca ln
Thiếu thc ăn cho các loi ln, t sơ sinh đến khi xut chung
Thiếu các theo dõi v tình hình bnh tt ca đàn ln, đặc bit là v t l chết, tui và nguyên
nhân gây chết
Chiến lược tiêm phòng vacxin cho các bnh chưa đứng, do vy đã làm hn chế tác dng
phòng bnh ca vacxin
Thiếu chuyên gia thú y và các cán b khuyến nông để đào to và ch dn cho nông dân
Thiếu các mô hình trình din ti các tnh để tp hun cho nhng người cn hc
Để có các hiu biết rõ ràng hơn v các ri ro làm hn chế và gim hiu qu chăn nuôi ln,
cn phi có 1 cuc điu tra trên s lượng nông h tương đối ln ti các tnh Qung Tr, Tha Thiên
Huế, Qung Nam và Bình Định. Các s liu theo dõi trước đó v vn đề chăn nuôi, thú y, chung
tri, môi trường và thu nhp s được thu thp và đánh giá đểc định các ưu tiên nghiên cu. Mt
ví d đại din ca các tri chăn nuôi quy mô nh (được gii hn là nuôi <10-15 ln nái) và các tri
thương phm nh (30-100 nái) tng tnh s được la chn để tham gia vào quá trình điu tra và
đánh giá – các tiêu chun để đánh giá mc độ chăn nuôi, trình độ ca người chăn nuôi và các điu
kin chăn nuôi ti các tri. Trước khi trin khai điu tra, các nhà khoa hc phía Vit Nam s được
tp hun để t chc các chuyến kim tra thc địa và phòng vn nông h, thu thp s liu v sc sn
xut và các điu kin v trang thiết b khác.
Tiếp theo các cuc điu tra các tri đã được chn la ti 3 tnh, 1 cuc hi tho s đựoc t
chc ti Trường Đại hc Nông lâm Huế để xác định các yếu t ri ro chính có nh hưởng đến năng
suát chăn nuôi ln. Nhng ưu tiên nghiên cu s được xác lp cho vic ci tiến qun lý, các k thut
chăn nuôi và chung tri ti các nông h. Điu này s có dn đến kết qu là vic phát trin các mô
hình chung nuôi thích hp cho chăn nuôi ln (vi nhng ci tiến phù hp), cũng như là các k
thut chăn nuôi và qun lý. Mt khi mà các mô hình này được đánh giá thông qua, hàng lot các
chuyến đi thc địa s được trin khai các huyn mà các cán b khuyến nông và thú y địa phương
là nhng người đã đưc đào to s tham gia tích cc. Cácng dân dã được la chn s được mi
tham d các lp tp hun “Tp hun cho giáo viên” mi vùng. Các bui hi tho v chăn nuôi ln