1
B Nông nghip vPhát trin nông thôn
_____________________________________________________________________
Báo cáo Tiến độ
MS4: Báo cáo 6 tháng ln th hai
(T tháng 10 đến tháng 3 /2008)
037/06VIE
Gii thiu nhng nguyên tc GAP trên cây có múi
thông qua trin khai IPM áp dng dưới hình thc
lp Hun luyn Nông dân
Tháng 4 năm 2009
2
Thông tin chung
Tên d án Gii thiu nhng nguyên tc GAP trên
cây có múi thông qua trin khai IPM
áp dng dưới hình thc lp Hun luyn
Nông dân
Đơn v tham gia phía Vit Nam B Nông nghip và PTNT, Cc BVTV
Nh óm tr ưng d án phía Vit Nam Ông Ngô Tiến Dũng
Đơn v tham gia phía Australia Trường Đại hc Western Sydney
(University of Western Sydney)
Cán b tham gia phía Australia Ông Oleg Nicetic, Robert Spooner-
Hart
Ngày bt đầu 3 / 2007
Ngày kết thúc (theo kế hoch ban đầu) 2 / 2010
Ngày kết thúc (theo kế hoch sa đổi)
Thi gian báo cáo 3 – 9 / 2007
Cán b d án
Phía Úc: Đội trưởng
Tên: Oleg Nicetic Telephone: +61245701329
Chc v: Điu phi viên chương trình nghiên
cu
Fax: +61245701103
Cơ quan Đại hc Western Sydney Email: o.nicetic@uws.edu.au
Phía Úc: Cán b hành chính
Tên: Gar Jones Telephone: +6124736 0631
Chc v: Giám đốc, Dch v nghiên cu Fax: +6124736 0905
Cơ quan Đại hc Western Sydney Email: g.jones@uws.edu.au
Phía Vit Nam
Tên: Ngô Tiến Dũng Telephone: +84-4-5330778
Chc v: Điu phi viên chương trình IPM
quc gia
Fax: +84-4-5330780
Cơ quan Cc BVTV Email: ipmppd@fpt.vn
3
1. Tóm tt chung v d án
2. Tóm tt các hot động
Tt c các hot động đã được đảm nhn trong 6 tháng ca giai đon 2 ca d án đã đạt được
kết qu tt, hoàn thành tt c kế hoch hun luyn lp FFSs , hi tho đánh giá các hot động
và b sung tài liu hun luyn ci tiến chương trình hun luyn cho năm 2008 và hoàn thành
khoá đào to nâng cao (R.ToT). Mt s kết qu đã đạt được và đề cp trong báo cáo giai
đon trước bao gm bn d tho cm nang v GAP và bn d tho v cun tài liu hướng
dn đồng rung v dch hi và thiên địch trên cây ăn qu có múi cho các tnh phía Bc và
thành lp nhóm nông dân Đồng Tháp tiến hành VietGAP.
Trong khong thi gian báo cáo giai đon trước tng s 24 lp FFSs đã được hoàn thành
13 tnh kết qu 741 nông dân đã được hun luyn. Cng thêm 17 lp FFSs đã được các GV
tnh hun luyn vi ngun kinh phí ca địa phương. Có khong 1250 nông dân đã được hun
luyn v các nguyên tc ca GAP bao gm c vn đề ghi chép s sách, IPM và nhng kiến
thc v h sinh thái vườn CAQCM, hiu qu ca vic ta cành to tán, mt độ trng đến sinh
trưởng phát trin ca cây và năng sut. Hiu biết v nh hưởng ca phân hu cơ, dinh dưỡng
khoáng đến độ bn ca đất, cht lượng và độ bn ca sn xut CAQCM. .
Khoá đào to nâng cao (RToT) đã được tiến hành Vinh t 26 đến 29 tháng 2 và t 3 đến 6
tháng 3 năm 2008 và M Tho t ngày 4 đến 7 tháng 3 năm 2008. Khoá đào to nâng cao
đã tp trung tho lun v GAP và phương cách tiến hành GAP Vit Nam và phương pháp
nhn dng, qun lý mt s đối tượng sâu, bnh và thiên đic hj chính trên vườn CAQCM.
Phương pháp phun thuc, cách tính toán lượng thuc, lượng nước cn phun để đạt hiu qu
cao phòng tr dch hi trên vườn CAQCM.
Tiến s Nguyen Van Hoa và nhóm công tác ca SOFRI đã thc hin tt quá trình viết d
tho cm nang v GAP. Vic tiến hành thc hin GAP HTX M Long, huyn cái Bè, Tin
Giang đã tiến hành rt chm bi vì thiếu ht kinh phí cho nhng s thay đổi cn thiết ca
Mc đích chính ca d án này là hướng dn áp dng k thut sn xut theo tiêu chun thế gii
trong trng cây có múi Vit Nam và m ra cơ hi xut khu mt hàng này. Vic áp dng
phương thc Qun lý dch hi tng hp (IPM) theo các nguyên tc và thc hành sn xut nông
nghip tt (GAP) s to ra li ích c v kinh tế và môi trường, và s giúp nhng người trng cây
có múi Vit Nam vượt lên hàng đầu trong sn xut khu vc Châu Á-Thái Bình Dương. Sn
xut cây có múi theo tiêu chun kim dch xut khu vi mc dư lượng thuc tr sâu t i thiu
quc tế (MRL) sau khi có d án này s giúp Vit Nam có cơ hi trong th trường xut khu cnh
tranh hin nay và tăng cường an toàn v sinh thc phm cho người tiêu dùng trong nước. D án
da trên mô hình hc tp và nghiên cu có trao đổi thông tin hai chiu, và s dng mô hình m
lp hun luyn nông dân (FFS). Các vin nghiên cu hàng đầu ca min Nammin Bc Vit
Nam, cùng vi các cán b khuyên nông ca Cc BVTV và các t chc nông dân, bao gm
VACVINA và Hi nông dân, s cùng nhau xây dng mt quy trình GAP có điu chnh cho phù
hp vi điu kin ca Vit Nam. Các cán b s cùng vi nông dân kim tra Cm nang hướng dn
GAP và hun luyn ging viên và nông dân v IPM và GAP thông qua các FFS. Hot động ca d
án s được t chc 5 tnh đồng bng sông Mekong và 8 tnh min Trung và min Bc Vit Nam.
Hp phn IPM s da trên quy trình ca d án 036/04 VIE s được điu chnh vi s tư vn ca
các cán b ch cht ca min Bc cho phù hp vi điu kin thc tế ca Vit Nam.
4
nông dân cho phù hp vi yêu cu ca GAP. TS Vo Mai nhóm cng tác t VACVINA đã
thc hin tt quá trình tiến hành thc hin GAP xã Long Hu, huyn Lai Vung, Đồng
Tháp. 11 nông dân ca xã đã tham gia thc hin GAP. H có vườn Quýt Tiu vi din tích
3,42 ha.
Tiến s Phm Văn Lm Vin BVTV (PPRI) đã hoàn thành bn d tho (nháp) hướng dn
đồng rung vu, bnh và thiên địch trên CAQCM. TS Đức, Mr Dũng Cc BVTV cùng vi
các GV ngun cùng nhau đọc đánh giá, b sung cho phù hp vi điu kin c th ca các
tnh phía Bc.
Thay đổi qun lý ngun kinh phí t Cc BVTV cho Trung BVTV khu 4 Vinh, Ngh An đã
mang li hiu qu tt. Kế hoch tt làm tăng cường mi liên kết gia nhng người qun lý t
chc d án và nhng c gng duy trì ca tt c stakeholders t nông dân và chính quyn địa
phương đến các nhân viên ca Cc BVTV và các nhà khoa hc ca các Vin đạt được kết
qu thành công trong năm th nht ca d án hoàn thành tt c các hot động, các ch đề
hi hp đúng thi gian.
3. Gii thiu và cơ s ca d án
Cây có múi là mt trong s các loi cây ăn qu ch lc ca Vit Nam (B NN&PTNT 2004)
và là ngun thu nhp quan trng đối vi nhiu nông dân Vit Nam. Tuy nhiên, sn lượng và
năng sut ca cây có múi ti Vit Nam thp hơn nhiu so vi Úc và các nước sn xut cây có
múi ln trên thế gii như Brazil và M. B NN&PTNT cho biết "nhìn chung, trong mt s
năm qua, công tác sn xut cây có múi vn chưa phát trin, ch yếu do tác hi ca sâu bnh,
đặc bit là bnh greening (tên chính thc là HOANG LONG BINH). Do đó cn phi có
nghiên cu tìm ra các bin pháp phòng tr kết hp vi qun lý vườn cây và s dng k thut
tiên tiến chuyên sâu” (B NN&PTNT 2004).
Mc tiêu ca d án này là xây dng quy trình sn xut theo GAP cho cây có múi ca Vit
Nam thành mt cun cm nang s được xut bn, và gii thiu GAP, trong đó có mô hình
FFS. Thông qua chương trình FFS, mt nhóm cán b quc gia bao gm các ging viên chính
v IPM/GAP và các nhóm hướng dn viên FFS cp tnh s được thành lp. Phương pháp
chính được s dng là hc và nghiên cu có s tham gia trao đổi ca nông dân. Mc tiêu ca
c 2 phương pháp này là thu hút hoàn toàn người tham gia và cho phép người tham gia điu
chnh vic hc và nghiên cu để đáp ng tôt nht nhu cu ca h. Mt hp phn chính ca d
án là đào to ging viên và ging viên chính v GAP trên cây có múi, bao gm c IPM.
Ging viên s thc hin FFS c tnh và cùng vi nhng nông dân đã được hun luyn s
tr thành nhng người đi đầu trong sn xut cây có múi theo GAP.
Các d án trước đây cu CARD v cây có múi đã cho nhiu kết qu, bao gm: tăng quyn
cho nông dân thông qua nâng cao hiu biết v h sinh thái nông nghip; bo tn đa dng sinh
hc và bo v môi trường thông qua gim s dng thuc tr sâu nh hiu biết tt hơn v sâu
bnh và các bin pháp phòng tr hiu qu hơn; tăng cường an ninh lương thc thông qua
tăng năng sut; và bo v sc kho cng đồng làm nông nghip và người tiêu dùng qu
múi nh gim thuc tr sâu. Ngoài các kết qu trên, d án này d kiến sy dng mt
khung GAP phù hp vi địa phương và bt đầu quá trình thc hin GAP trong sn xut cây
có múi. Vic thc hin GAP s m ra th trường mi c trong và ngoài nước.
5
4. Tiến độ
4.1 Các hot động chính đã thc hin
Các hot động được thc hin trong 6 tháng tiếp theo ca d án đã đặt nn móng cho các quá
trình giúp đạt được tt c các mc tiêu và đưa ra kết qu đúng d kiến. Các hot động đó bao
gm:
4.1.1. Đã tiến hành các lp FFSs
Đã tiến hành thc thành công chương trình đào to 98 ging viên v IPM/GAP trên cây ăn
qu có múi. Các ging viến đã tiến hành hun luyn 24 lp FFSs 5 tnh đồng bng Sông
Cu Long và 8 tnh Phía Bc Vit Nam. (bng 1). Có 10 lp FFSs đồng bng Sông Cu
Long và 7 tnh Phía Bc Vit Nam đã được thc hin bng ngun kinh phí ca địa phương.
Ngun kinh phí ca địa phương có ý nghĩa rt ln trong chương trình hun luyn nâng cao
nhn thc ca nông dân trong sn xut cây ăn qu có múi theo hướng GAP, chính quyn địa
phương có vai trò quan trng trong tiến hành GAP trên cây ăn qu có múi.
Bng 1. Các lp FFSs đã thc hin trong năm 2007
Tnh S lượng lp
FFS
S lượng nông
dân (ca các
lp do CARD tài
tr)
S lượng nông
dân n (%)
Đồng bng sông Cu Long
Tien Giang 2 + 2* 66 14%
Dong Thap 1 + 1* 45 22%
Vinh Long 2 60 2%
Can Tho 2 + 2* 60 3%
Ben Tre 1 + 5* 30 7%
Sub-Total 8+10 261 9%
Phía Bc Vit Nam
Ha Tinh 2 60 60%
Nghe An 2+7 60 20%
Hoa Binh 2 60 28%
Ha Tay 2 60 38%
Phu Tho 2 60 35%
Yen Bai 2 60 20%
Tuyen Quang 2 60 13%
Ha Giang 2 60 20%
Sub-Total 16+7 480 29%
Tng s 24+17 741 22%
* S lp FFS bng ngun kinh phí ca các t chc khác hoc ca địa phương
Tng s 741 nông dân đã được hun luyệẩntong đó có 22% là nông dân n (bng 1). S tham
gia ca nông dân n đã có ý nghĩa ln hơn các tnh Phía Bc, t l trung bình là 29%, trong
đó Hà Tĩnh t l n chiếm 60%. đồng bng sông Cu Long t l nông dân n ch chiếm
9%, Đồng Tháp t l nông dân n đạt cao nht 22%. Danh sách nông dân tham gia lp
FFSs trong năm 2007 các tnh đồng bng sông Cu Long đưc trình bày ph lc 1a,
các tnh Phía Bc trình bày ph lc 1b. Trong phn ln các tnh các lp FFSs bt đầu hc