1
Kết qu và nhng bài hc kinh nghim trong vic trin khai d án "Qun lý
và phát trin rng bn vng da vào cng đồng mt vùng có t l h
nghèo cao ti tnh Bc Kn.
Khongsak Pinyopusarerk, Trn Văn Đin
Cơ quan thc hin: CSIRO - Australia; Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
1. Đặt vn đề:
Nhng cng đồng dân tc thiu s sng ph thuc vào rng các nơi xa xôi ca các tnh min
núi phía bc Vit Nam thuc nhóm người nghèo nht ca c nước, rt hn chế trong vic tiếp
cn ti đất nông nghip, dch v y tế , th trường và cơ s h tng. Các xã Văn Minh, Lng
San ca huyn Na Rì, tnh Bc Kn có t l h nghèo khong 63-68%. Đất lâm nghip chiếm
khong trên 84% và 90% tng din tích t nhiên và có mt tm quan trng trong đời sng ca
người dân địa phương bao gm vn đề thu lượm ci đun, thu hái lâm sn và cây thuc. Tuy
nhiên, thiếu s tiếp cn s dng đất rng và tính bt công bng trong vic giao din tích rng
đối vi các h gia đình nghèo đã dn đến s nghèo đói nghiêm trng. Tình hình qun lý rng
đã tr nên nhiu bt cp bi các vn đề như: (i) năng sut thp do rng nghèo kit sau khi s
dng quá mc và ít đầu tư; (ii) nhn thc ca người dân v rng nhưđất chung và t do
xâm chiếm bi s không rõ ràng v ranh gii cũng như trách nhim ca ch rng; (iii) ít có s
khuyến khích v tái đầu tư vào rng (không có nhng đảm bo chc chn) và s lng lo v
trách nhim trc tiếp đối vi đất rng; (iv) nhn thc không rõ v quyn ca người s dng,
lut và các qui định v rng cũng như các quyn tham gia vào quá trình thc thi ví d như
vic giao đất lâm nghip; và (v) s hn chế h tr t các cơ quan chính ph trong vic đưa ra
nhng gii pháp để s dng có hiu qu đất rng.
Lut đất đai bt đầu có hiu lc t 1/6/2004 đã cho phép các cng đồng (thôn bn) nhn đất và
rng. Tuy nhiên, chưa có cơ chế để thc thi các cơ hi này. Chính vì vy, d án s h tr phát
trin nhng cơ chế trong khuôn kh Qun lý rng cng đồng như qui hoch s dung đất và
giao đất có s tham gia nhm thúc đẩy vic phân phi và gii quyết vic qun lý rng bn
vng.
Mc tiêu ca D án là :
Ci thin mt cách bn vng cuc sng ca nhng người dân nghèo sng ph thuc vào rng
nhng vùng núi phía bc thông qua vic tăng cường kh năng tiếp cn ca h ti ngun tài
nguyên rng, và nh hưởng đến qun lý đất rng, bo tn tài nguyên thiên nhiên và phát
trin nhng k năng thích hp.
2
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Bn thôn: Nà Mc và Khui Ling xã Văn Minh, To Đooc và Bn Sng xã Lng San thuc
huyn Na Rì - tnh Bc Kn là các thôn có đất rng cng đồng được chn là đim nghiên cu
ca d án. Đất rng cng đồng là đối tượng can thip chính ca d án bao gm: qui hoch s
dng đất, giao đất rng, làm giàu rng, trng rng mi và phát trin nông lâm kết hp. Cht
lượng rng cng đồng được đánh giá thông qua vic kho sát đánh giá cht lượng rng nhm
xác định tr lượng và tính đa dng sinh hc. Tình hình kinh tế xã hi ca cng đồng người
dân và mc độ ph thuc v sinh kế ca người dân vào rng được xác định qua điu tra kinh
tế xã hi. S liu liên quan đến qui hoch s dng đất, giao đất rng, làm giàu rng, trng
rng mi và phát trin nông lâm kết hp được đo đếm và xác định trên mu đại din. Qúa
trình giao đất, qun lý qu phát trin rng cng đồng, quá trình xây dng và thc hin kế
hoch qun lý rng cng đồng cũng được ghi chép theo dõi. Kết qu cũng như tác động ca
các khóa tâp hun được phân tích và đánh giá khi kết thúc d án. Phân tích hiu qu kinh tế
trong qun lý rng cng đồng được tiến hành cho tng hot động.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Giao đất rng cng đồng
Vic giao đất rng chính thc cho cng đồng là vic làm trin khai đầu tiên tnh Bc Kn.
Qúa trình giao đất rng cng đồng gp rt nhiu khó khăn c v mt th tc giy t ln công
vic ngoài hin trường. Công vic khó khăn nht là vic gii quyết cnh tranh mu thun v
ranh gii rng cng đồng. Trước kia rng cng đồng được xem là tài sn chung được khai
thác s dng bi người dân nhiu thôn bn. Vì vy thc s đây là mt vic rt khó khi ch
giao rng cho mt thôn bn. Tuy nhiên bng vic gii quyết các vn đề s tham gia, nên đã
đạt được s thng nht vi các thôn bn lân cn. Vì thế, đường biên ranh gii rng cng đồng
ca 4 thôn bn đã được xác định và bn đồ hin trng đã được xây dng. Vic cp s đỏ cho
cng đồng đã chính thc được cp có thm quyn phê duyt và cng đồng 4 thôn đã nhn
được đất rng cng đồng như s liu trong Bng 1.
Bng 1: Kết qu giao đất rng cng đồng cho 4 thôn.
STT Thôn Din tích đất rng đã giao (ha) % đất rng cng đồng đã giao
1 Bn Sng 154,3 100
2 To Đooc 45,1 100
3 Nà Mc 118,3 100
4 Khui
Ling
121,1 100
3
Vic giao đất rng cng đồng cho thôn bn đã to cho người dân yên tâm và t tin đóng góp
lao động và các đầu tư khác vào bo v và phát trin rng cng đồng vì li ích chung ca cng
đồng.
Bài hc kinh nghim:
- Ranh gii rng cng đồng cn phi được xác định rõ ràng bng phương thc có s
tham gia trước khi thc hin các công vic hành chính giy t.
- S hp tác cht ch gia lãnh đạo huyn và xãm đặc bit là Ht kim lâm và Phòng tài
nguyên Môi trường trong trin khai các công vic ngoài hin trường cũng như gii
quyết các th tc giy t đóng vai trò quan trng cho vic giao đất rng cng đồng.
- Cn có s h tr tài chính nht định cho vic giao đất rng.
3.2. Thiết lp kế hoch qun lý rng cng đồng (CFM)
Sau khi chính thc nhn được quyn s dng đất rng cng đồng, kế hoch qun lý rng cng
đồng đã được xây dng tng thôn bn. Kế hoch qun lý rng cng đồng gm có 2 phn:
(1) Qui chế qun lý rng cng đồng cp thôn bn, (2) Kê hoch hot động cn trin khai trên
đất rng cng đồng. C qui chế qun lý rng cng đồng và kế hoch hot động được xây
dng trong các bui hp riêng r ti các thôn bn. Vì thế cu trúc kế hoch qun lý rng cng
đồng nhìn chung là ging nhau, tuy nhiên tùy theo mong mun s dng đất và mc độ thc thi
lut pháp mà ni dng ca kế hoch qun lý rng cng đồng có s khác nhau gia 4 thôn.
Các ni dung chung trong qui ước qun lý rng cng đồng
- Quyn và trách nhim ca các thành viên trong cng đồng trong bo v và phát trin
rng
- Nhng qui định bo v rng và huy động các ngun lc để bo v và phát trin rng;
- Thu hoch và bán các sn phm rng bao gm c g và lâm sn ngoài g
- Qui định v chăn th gia súc trong rng cng đồng
- Phòng chng cháy rng
- Bin pháp ngăn chn người ngoài vào canh tác, cht g và săn bn bt hp pháp cũng
như vic mua bán, vn chuyn trái phép lâm sn trong thôn bn.
- S phi hp gia các thành viên trong cng đồng trong bo v và phát trin rng, dch
v và bán các sn phm.
- S hp tác gia các thôn bn trong bo v và phát trin rng.
- Qui định v pht đối vi nhng đối tượng vi phm ni qui
- Qui định v chia s li ích gia các thành viên trong cng đồng.
- Qui chế phi được thông qua trước toàn th cng đồng và trình xin s phê duyt ca
UBND xã.
4
Nhng ni dung chung trong kế hoch hot động
- Kế hoch trng rng mi như loài cây nào? Din tích bao nhiêu? đâu? Khi nào? Chi
phí lao động bao nhiêu? Bao nhiêu cây ging? ngun ging đâu?
- Kế hoch làm vườn ươm sn xut cây ging?
- Kế hoch chăm sóc và bo v?
- Kế hoch thu hoch?
- Nhân lc?
- Các hot động khác như phát trin nông lâm kết hp?
Các bài hc trong xây dng kế hoch qun lý rng cng đồng:
- Cn thiết phi điu chnh Hướng dn qun lý rng cng đồng ban hành theo quyết định
s 106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006 để đơn gin hơn d thc hin hơn trong điu
kin c th ca địa phương.
- Xây dng kế hoch qun lý rng cng đồng theo phương thc có s tham gia là nhân
t có bn cho vic thiết lp mt kế hoch có tính kh thi cao cng đồng;
- Cán b Ht kim lâm huyn và cán b khuyến nông lâm xã là ngun h tr k thut
chính cho cng đồng trong xây dng kế hoch qun lý rng cng đồng.
3.3. Thc hin kế hoch qun lý rng cng đồng
3.3.1. S tham gia ca các thành viên trong cng đồng vào thc hin kế hoch qun lý
rng cng đồng
Ti mi thôn, mt Ban qun lý rng cng đồng gm 5 người đã được bu ra nhm qun lý và
điu hành các hot động qun lý rng cng đồng. Tt c 4 thôn đều có s thng nht cao
trong vic trng rng để bo v rng đầu ngun và cung cp g cho th trường. Trong các
cuc hp thôn, vi s tham gia ca đại din các h trong thôn, mi người đều cam kết đóng
góp công lao động trong thc hin kế hoch qun lý rng cng đồng. Tt c 4 thôn đều đạt
được s thng nht là gim và dng hn vic du canh và chăn th gia súc t do trên đất rng
cng đồng. S h và người tham gia vào các hot động qun lý rng cng đồng được trình
bày trong Bng 2.
5
Bng 2: Hin trng tham gia CFM [5]
Thôn S h tham gia vào
CFM
Tng s nam >15 tui
tham gia CFM
Tng s n >15 tui
tham gia CFM
s lượng % s lượng % s lượng %
Nà Mc 23 100 54 100 52 100
Khui Ling 35 100 81 100 72 100
To Đooc 19 73 30 46.7 32 46.3
Bn Sng 69 100 157 100 145 100
3.3.2. Nâng cao năng lc cho cng đồng người dân địa phương
Căn c vào nhu cu đào to ca cng đồng địa phương, nhiu khóa tp hun đã được t chc
như trình bày trong Bng 3. Hu hết các lp tp hun được thc hin theo phương pháp tp
hun cho nông dân ti hin trường (FFS). Các khóa tp hun này giúp cho các thành viên
trong cng đồng nhn thc được các lut và qui định bo v và phát trin rng, và có thêm
các kiến thc và k năng trong qun lý rng.
Bng 3: Các khóa tp hun được t chc ti vùng d án [6]
# Ch đề tp hun S người tham gia
1 Qui hoch s dng đất và giao đất 26
2 Xây dng và thc hin kế hoch qun lý rng cng đồng 25
3 Xây dng vườn ươm thôn bn 125
4 Trng và phát trin rng 82
5 Lut v bo v và phát trin rng 80
6 Phát trin nông lâm kết hp to thu nhp 64
7 Thu hoch bn vng lâm sn ngoài g 82
3.3.2. Thiết lp vườn ươm thôn bn
Mt trong nhng khó khăn cơ bn trong phát trin rng trên c đất rng cng đồng và đất rng
đã giao cho các h thiếu cây ging. Mt s d án đã cung cp cây ging cho người dân
trong vùng, nhưng đã không thành công. T l cây sng rt thp do cây ging phi vn
chuyn t các nơi rt xa nơi trng. Vì thế vic thiết lp các vườn ươm thôn bn không nhng
đảm bo t l sng cao khi trng mà còn to thêm ngun thu nhp cho người dân. D án đã h
tr và giúp đỡ người dân thiết lp các vườn ươm thôn bn nhm nâng cao cht lượng cây
ging cho trng rng trên đất đã được giao bán ti địa phương. S h tr chính ca d án là