Phn 6
Tác động ca sau sy và trong bo qun đến đặc tính nt và
cht lượng xát go
gg
TÓM TT
Nghiên cu này kho sát nh hưởng ca nhit độ sy, chế độ tôi điu kin tn tr đến t
l nt ht, độ bn cơ hc và t l thu hi go nguyên ca ba ging go canh tác Úc là
Kyeema (go dài), Amaroo và Reiziq (go va). Sy lúa hi m 40, 60, và 80 oC, sau đó
0, 40, 80 và 120 phút. Kết qu cho thy công đon tôi ci thin t l thu hi go nguyên ít
mc dù độ cht ht tăng và t l ht nt gim khi thi gian sy kéo dài 80 – 120 phút. Trong
quá trình tn tr đến 4 tháng ti nhit độ 4, 20 và 38 oC, tt c các thông s đo đạc như t l
ht nt, độ cng, độ cht, t l thu hi go nguyên, đặc tính hóa nhão đều có chiu hướng tăng.
Các lý tính ca các mu go biến thiên đáng k khi tn tr 38 oC. Độ cht ht go nguyên
vn gia tăng rõ rt trong quá trình tn tr chng t có xy ra hin tượng già hóa vt lý khi bo
qun ht go dưới nhit độ gương ca go.
GII THIU
Quá trình t lâu được xem là mt công đon hiu qu để ti thiu hóa gradient m trong ht
go khi sy nhit độ cao (Cnossen et al. 2003; Steffe and Singh 1980; Zhang et al. 2003).
Bên cnh tác động cân bng m, khái nim trng thái gương cũng được áp dng để gii thích
hin tượng nt ht trong quá trình sy (Perdon et al. 2000). Gi thuyết đưa ra là quá trình
trên nhit độ hóa gương ca go giúp gim bt các ni ng lc to ra trong nhân ht go, đặc
bit là khi sy go nhit độ cao (Cnossen et al. 2003; Cnossen et al. 2001; Iguaz et al. 2006;
Zhang et al. 2003).
Trên nn tng khái nim chuyn hóa gương, đã có nhiu nghiên cu gii thích tác động ca
các điu kin sy đến t l thu hi go nguyên (Cnossen và ctv 2003; Cnossen và ctv 2001;
Iguaz và ctv 2006; Zhang và ctv 2003). Khi ng dng trng thái gương để gii thích hin
tượng nt ht go, có th áp dng hin tượng phc hi cu trúc hay còn gi là già hóa vt lý
trong quá trình . Người ta biết rng khi tn tr ht hay còn gi là tôi (annealing) thì s
hin tượng già hóa. T “già hóa” được s dng để đề cp đến các thay đổi lý, hóa sinh xy ra
trong quá trình bo qun go dn đến các tác động mong mun và không mong mun
c
ó
xu
h
ư
ng
n
đ
n
h
tương
đ
i
v
t
i
g
i
an t
n t
r
o
dài
(
Hama
k
er
1994
; Howe
ll
v
à
Cogburn 2004). Cơ chế già hóa ca go vn chưa xác định được và được din gii theo nhiu
cách khác nhau mc dù đã có rt nhiu nghiên cu v đề tài này (Chrastil 1990; 1992; 1994;
Patindol và ctv 2005; Sowbhagya và Bhattacharya 2001). Mi liên h gia biến thiên các hàm
lượng đạm tng, tinh bt hay amylose và các thay đổi hóa lý và chc năng ca go như các
đặc tính hóa nhão là không cht ch (Chrastil 1990; 1992; 1994). Mt nghiên cu ca Patindol
và ctv (2005) cho thy già hóa go có th liên h vi tương tác gia tinh bt và các cu t
không phi là tinh bt như các lipid. Các tác gi này cũng tìm thy s thoái biến tinh bt
mc độ phân t làm gim t l amylose: amylopectin và ct các mch amylopectin trong quá
trình tn tr go.
Trên cơ s khoa hc polymer, các thay đổi hóa lý và chc năng ca vt liu thc phm vô
định hình trong quá trình tn tr được xem là kết qu ca hin tượng già hóa vt lý hay phc
hi enthalpy do thc tế là sn phm thc phm thường được bo qun/ nhit độ thp hơn
nhit độ gương ca chúng (Liu và ctv 2006). Khi tham kho vn đề này cho thy khái nim
già hóa vt lý/ phc hi cu trúc có th ng dng để gii thích các thay đổi xy ra trong quá
trình tn tr. Đã có mt s nghiên cu thc hin chng minh rng quá trình già hóa nh
hưởng đến các đặc tính cơ hc ca tinh bt (Chung và Lim 2004; Lourdin và ctv 2002; Noel
và ctv 2005). Tinh bt là thành phn chính ca ht go, do đó tác động ca quá trình già hóa
có th đo đạc được qua các thay đổi v đặc trưng cơ hc ca go.
Vì vy, vic kho sát hin tượng này trong quá trình sau sy trên mu lúa tươi sy khô là
cn thiết. Kho sát tác động ca quá trình sau sy nhit độ ln hơn và nh hơn nhit độ
gương ca go đến độ bn cơ hc và liên h vi t l nt gãy và cht lượng xát s cung cp
nhiu thông tin giá tr để hiu rõ cơ chế nt gãy ca ht go. Mc đích ca nghiên cu này là
(i) kho sát nh hưởng ca quá trình sy và sau sy nhit độ trên và dưới nhit độ gương
ca go lên độ bn cơ hc, t l nt ht và cht lưng xát; (ii) kho sát các thay đổi đặc trưng
cơ hc và cht lượng xát ca go trong quá trình bo qun. Các nghiên cu này thc hin trên
các ging go Úc.
Thí nghim này s
d
ng ba gi
ng g
o
Ú
c là Kyeema, Amaroo và Reizi
q
do New South Wales
Department of Primary Industries (Yanco, NSW 2703, Australia) cung cp trong tháng 08
năm 2007 dng lúa khô. Lúa có độ m ban đầu 11.2 - 11.6 % được bo qun kín ti nhit độ
phòng.
Để thc hin các thí nghim sy và sau sy, ngâm lúa đến độ m mong mun (24-27 % cơ
s ướt) như hàm m ca lúa gt tươi. Lúa ngâm sau khi làm ráo được tr trong bao nha kín
nhit độ lnh (4 oC) trong 4 ngày để cân bng m trong khi ht. Trước khi sy, mu go được
cân bng ti nhit độ phòng. Độ m lúa go trong thí nghim này được xác định bng cách sy
kit 5-10 g lúa go trong t sy chế độ 130 oC trong 17 gi (Jindal & Siebenmorgen 1987).
Độ m được biu din dng cơ s ướt.
Thí nghim sy và sau sy
Thc hin thí nghim sơ b để xác định tc độ sy lp mng lúa. Lúa đã hi m ca mi
ging được đem sy lp mng (dày 1 cm) trong t sy (Thermoline Dehydrating Oven
No.TD-36T-1-D Special, Thermoline Scientific Pty. Ltd, Australia) ba chế độ sy 40 oC-25
%RH, 60 oC-20 %RH, 80 oC-16 %RH. Vn tc gió là 0.75 m/s. Điu kin sy được kim soát
và theo dõi qua các b điu nhit, tc độ gió và m độ tương đối (Eurotherm 3216,
Thermoline Scientific Pty. Ltd, Australia). Xác định m độ lúa sau mi 30 phút sy. S dng
s liu m độ thay đổi theo thi gian sy để tính toán phương trình sy lp mng thc nghim
trên cơ s phương trình Page (trích dn bi Hall 1980) như sau:
)exp( kt
MM
MM
ei
et =
[1]
Trong đó Mt m độ ca go ti thi gian sy bt k t, Mem độ cân bng ca go, Mi
m độ ban đầu ca go, t là thi gian sy và k là hng s sy. Giá tr Me được xác định da
vào phương trình Chung-Pfost ci tiến (1967) như sau:
+
= )ln(
)(
ln
1RH
A
CT
B
Me [2]
Trong đó Mem độ cân bng ca ht (thp phân, cơ s ướt), RHđộ m tương đối ca
không khí cân bng vi ht (thp phân), T là nhit độ không khí (oC), A, B, và C là hng s
riêng bit cho ht trong điu kin xem xét (phi th nguyên). Đối vi lúa, giá tr A, B, và C ln
m tương
đ
i
(
RH
, t
h
p p
n
)
:
k= -0.020671+0.000228*T+0.019928*RH+0.000999*T*RH [3]
Để d đoán m độ ca ht ti thi đim sy bt k, ng dng phương trình sai bit hu hn
sau:
(
)
)exp())()(( ktktMMMM eittt
=
+ [4]
Lúa hi m (24 – 27 % cơ s ướt) ca mi ging go được sy lp mng (độ dày lp lúa 1
cm) ti ba điu kin sy 40 oC-25 %RH, 60 oC-20 %RH, 80 oC-16 %RH. Da trên phương
trình thc nghiêm [4] đã tính toán được trên, xác định thi gian sy ti mi nhit độ sy để
đạt m độ mong mun. Các lô lúa hi m được tri rng trên khay kim loi đục l và sy
trong t sy (Thermoline Dehydrating Oven No.TD-36T-1-D Special, Thermoline Scientific
Pty. Ltd, Australia). Nhm gim thiu tác động ca cân bng m trong quá trình tôi/, các mu
go được sy cho đến khi đạt m độ cui khong 14 % cơ s ướt. Điu này có nghĩa là s
phân b m bên trong nhân ht s b gii hn. Lô mu sau đó được chia nh trong hũ
thy tinh kín trong t m. Mu go được ti nhit độ bng vi nhit độ sy (40, 60 và 80 oC)
trong 0, 40, 80 và 120 phút. Sau , mu go được làm ngui trong t m chế độ 25 oC và 65
% RH. S thay đổi m độ trong quá trình tôi/ là rt ít do sai bit m độ đo được trước và sau
ca tt c các loi go là 0.5 %. m độ cui ca các mu go tương đương nhau nhm ti
thiu hóa nh hưởng ca m độ đến vic đo độ bn cơ hc ca mu go sau đó. Các mu go
được đóng kín trong bao nha, tr ti nhit độ phòng t 2-3 ngày trước khi xác định phn
trăm nt gãy, độ cng cơ hc và t l thu hi go nguyên (TLTH). m độ cui ca các mu
sy là 13±0.5 % cơ s ướt. Sy lp mng khong 200 g lúa 35 oC trong 16 gi xung m độ
14 % cơ s ướt để làm mu đối chng. Lp li ba ln tt c các đo đạc trong thí nghim này.
Tng nghim thc sy và là 108 (3 ging go * 3 nhit độ sy * 4 thi gian tôi * 3 ln lp
li).
T l ht gãy nt
La chn ngu nhiên 50 ht lúa trong tng mu sy, bóc v tru bng tay và quan sát nt bng
hp đèn. T l ht gãy nt là giá tr trung bình ca phn trăm s lượng ht gãy nt trong mi
50 ht. Mi nghim thc được lp li hai ln.