Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 104-109 Trường Đại hc Cn Thơ
104
THC NGHIM NUÔI THÂM CANH CÁ RÔ ĐỒNG
(Anabas testudineus) BNG THC ĂN VIÊN VI
CÁC HÀM LƯỢNG ĐẠM KHÁC NHAU
Trn Minh Phú, Trn Lê Cm Tú và Trn Th Thanh Hin1
ABSTRACT
The experiment on intensive culture system of Climbing perch (Anabas testudineus) with
different protein levels of commercial pellet was conducted in 9 earthen ponds (100m2) in
Omon, Cantho from May to November 2004. Fish were stocked at the density of 25
fish/m2 and fed with different protein levels (23% CP, 26% CP, 32% CP) corresponding
for 3 treatments (3 replicates for each). The experiment was set up by using completely
randomized design (CRD) procedure. Fish growth rate was determined monthly by
weighing randomly 100 individuals per pond. Fish were fed adlibitum 2 times a day at 7
AM and 16 PM. The results indicated that the specific growth and survival rate of fish
over 4.5 months of cultured period in pond was not significantly different among
treatments (P > 0.05) and final fish weight ranging from 54 to 56 g/individual. The pellet
feed 32% CP was suggested as suitable for rearing fish in first two months, 26% CP for
third month and 23% CP for others. Economical analysis indicated that pellet feed 23%
CP was the most profitable for Climbing perch culture.
Keywords: Anabas testudineus, pellet, climbing perch
Title: Trials on intensive culture system of Climbing perch (Anabas testudineus) using
differents pellets
TÓM TT
Thí nghim nuôi thâm canh cá Rô đồng bng thc ăn viên vi các hàm lượng đạm khác
nhau được b trí hoàn toàn ngu nhn trong 9 ao đất (100m2) ti Ô Môn–Cn Thơ t
tháng 5-11 năm 2004. Mt độ th nuôi là 25 con/m2, thc ăn viên gm 3 loi có hàm
lượng đạm khác nhau (23% CP, 26% CP, 32% CP). Kết qu thí nghim cho thy trong
quá trình nuôi, các yếu ti trường được ghi nhn thích hp cho s phát trin ca cá
đồng. Tc độ tăng trưởng, t l sng ca cá sau 4,5 tháng nuôi không kc nhau có ý
nghĩa thng kê (P>0,05) và trng lượng cá đạt 54 – 56 g/con khi kết tc thí nghim.
Thc ăn vn tch hp cho tng giai đon được ghi nhn như sau: 2 tháng đầu nên cho
ăn thc ăn 32% CP, tháng th 3 là 26% CP và cho ăn thc ăn 23% CP cho thi gian
nuôi còn li. Trong thc tế sn xut cá Rô đồng thương phm, vi mt độ th nuôi 25
con/m2, người nuôi có th ng dng cho ăn thc ăn viên 23 % CP cho mô hình nuôi vi
hiu qu li nhun được khng định.
T khóa: Rô đồng, thc ăn viên, ao đất
1 GII THIU
Trong s đối tượng các li cá bn địa được đưa vào nuôi thìđồng (Anabas
testudineus) đang được xem là li nuôi có trin vng vì cá sng được các loi
hình thy vc khác nhau như ao, rung, bè, đặc bit là vùng đất nhim phèn nh.
có th được nuôi theo nhiu hình thc khác nhau và quan trng là cá có giá tr
1 B môn sinh hc ngh cá –Khoa Thy Sn
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 104-109 Trường Đại hc Cn Thơ
105
kinh tế cao và được nhiu người ưu thích. Các tnh có ngh nuôi cá tra và ba sa
trong ao và phát trin như An Giang và Đồng Tháp đang có xu hướng chuyn
đổi mt phn các ao và bè nuôi cá tra và ba sa kém hiu qu sang nuôi các đối
tượng khác như rô phi và đồng. Riêng Thành ph Cn Thơ, cá Rô đồng được
phát trin nuôi t nhng năm 2000.
K thut sn xut ging cá Rô đồng hin đã thành công và có th cung cp khá ch
động ngun cá ging cho nhu cu nuôi (Yakupitiyage et al., 1998;
Doolgindachabaporn, 1994; Nguyn Anh Tun, 2002 và Nguyn Văn Triu,
2001). Chính điu này đã m ra cơ hi và thúc đẩy ngh nuôi thương phm phát
trin. nước ta mi xut hin mt s hình nuôi cáđồng thâm canh trong
ao hay lng trên cơ s s dng thc ăn t chế tc ngun ph phm, cá tp,
cám... S phát trin ca ngh nuôi cá rô đòi hi phi có ngun thc ăn viên (thc
ăn công nghip) có cht lượng dinh dưỡng phù hp nhu cu ca cá và qui trình k
thut nuôi chun mc để đạt sinh trưởng tt nht, đạt kích c thương phm, hiu
qu kinh tế cao và phát trin bn vng. Mc tiêu ca thí nghim là nhm tìm ra
loi thc ăn viên có hàm lượng dinh dưỡng thích hp và đạt hiu qu kinh tế cao
nht cho nuôi thâm canh cáđồng.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Thí nghim được thc hin vi 3 nghim thc thc ăn: gm 32% CP (mc cho
sinh trưởng ti đa), 23% và 26% (mc cho sinh trưởng tt đạt hiu qu kinh tế)
(Hunh Thanh Tn, 2004),m lượng cht béo (6%) và cht bt đường(40 – 45%)
thích hp cho s sinh trưởng ca cá đồng (Trn Lê Cm Tú, 2004). Các nguyên
liu có s dng là nguyên liu được s dng rng rãi trên th trường (nhà máy chế
biến và nông h). Thc ăn được chế biến dng ni ti nhà máy chế biến thc ăn
CATACO Cn Thơ. Thành phn phi chế và thành phn hoá hc thc ăn thí
nghim được trình bày ti Bng 1.
Thí nghim được tiến hành trong 9 ao nuôi có din tích 100 m2, ti Ô Môn, Cn
Thơ t tháng 6 đến tháng 11năm 2004. Cá thí nghim có ngun gc sinh sn nhân
to vi kích c trung bình 5-6 g/con (cá ging). Cá được b trí hoàn toàn ngu
nhiên vào 9 ao gm 3 nghim thc thc ăn (23% CP, 26% CP, 32% CP) vi mt
độ 25 con/m2. Khu phn ăn t 3-5 % trng lượng thâny theo giai đon phát
trin và cho ăn 2 ln/ngày vào lúc 7h và 16h. Lượng thc ăn được điu chnh tùy
theo kh năng s dng ca cá.
Trong quá trình thc nghim, mu môi trường (nhit độ, oxy hòa tan, pH, NH3,
NO2- , COD) được thu mi tháng cùng vi thu mu sinh trưởng, mu sinh trưởng
được thu bng cách cân ngu nhiên 100-150 cá cho mi ao thí nghim. Mu môi
trường được xác định bng phương pháp APHA (1998), Boyd và Tucker (1992).
Thành phn hóa hc ca thc ăn được phân tích theo phương pháp A.O.A.C
(2000) gm các ch tiêu: cht đạm thô, cht béo thô, tro và nước (m độ). Sau chu
kì nuôi, cá được thu hoch, các ch tiêu như: sinh trưởng tương đối (SGR), sinh
trưởng tuyt đối (DWG), t l sng (SR), h s chuyn hoá thc ăn (FCR), hiu
qu kinh tế ca tng loi thc ăn được xác định.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 104-109 Trường Đại hc Cn Thơ
106
Bng 1: Tnh phn phi chế và thành phn thc ăn thí nghim
Thc ăn
Tnh phn (g) 32%cht đạm 26% cht đạm 23%cht đạm
Bt cá 26 18,6 15
Bt đậu nành 25 18,3 15,7
Cám ướt 11 10 10
Cám khô 0 21,1 26,9
Bt mì 30 16,1 11,6
Bt khoai 5,65 15 15
Ph phm khoai mì 0 0 4,4
Bt sò 0 0 0,45
Du mc 1,6 0 0
Vitamin premix 0,2 0,2 0,2
Cht b sung 0,55 0,7 0,75
Thành phn hóa hc ca thc ăn
Cht đạm 32 26 23
Cht béo 6 6,07 6,5
Cht bt đường 40 44,8 46,6
Tro 9,2 8,34 7,71
Xơ 2,31 2,95 3,6
Năng lượng (kcal/g) 4,14 3,96 3,9
Giá (đ/kg) 5600 5000 4800
3 KT QU
3.1 Môi trường ao nuôi
Các yếu ti trường gia các nghim thc không có s khác bit và tương đối
n định trong thi gian thí nghim. Nhit độ trung bình gia các nghim thc dao
động t 29,8 oC - 30,3oC. Oxy hòa tan trong ao nuôi đạt 3,0 ppm, pH 7,0 - 7,2,
NO2- 0,04 - 0,06 ppm, NH3 0,02 - 0,03 ppm, COD 5,73 - 6,88 ppm. Tt c các ch
tiêu vi trường đều nm trong khong thích hp cho s sinh trưởng và phát
trin ca cá (Boyd et al., 1992).
Kết qu phân tích các yếu ti trường nước được trình bày Bng 2
Bng 2: Các yếu t môi trường nước trong sut v nuôi
Nghim thc Nhit độ(oC) Oxy (ppm) pH NO2- (ppm) NH3 (ppm) COD (ppm)
23% CP
26% CP
32% CP
30,3 ± 0,3
29,8 ± 0,4
29,9 ± 0,3
3,0 ± 0,4
3,0 ± 0,3
3,0 ± 0,3
7,2 ± 0,09
7,0 ± 0,11
7,1 ± 0,08
0,04 ± 0,02
0,06 ± 0,02
0,05 ± 0,04
0,02 ± 0,006
0,02 ± 0,004
0,03 ± 0,003
6,88 ±1,29
6,37 ±1,54
5,73 ±1,48
3.2 Sinh trưởngh s thc ăn ca cá
Kết qu cho thy t l sng (SR) ca cá Rô đồng nuôi bng thc ăn viên trong ao
đạt khá cao 75,2 – 80,1 % và khác bit không có ý nghĩa thng kê (p>0,05). H s
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 104-109 Trường Đại hc Cn Thơ
107
thc ăn (FCR) nghim thc 32% đạm là thp nht (2,82 ± 0,29). H s thc ăn
thc ăn viên trong thí nghim ni cá đồng là khá cao so vi mt s li
khác như hú, cá tra, basa, các loài này h s thc ăn khong 1,3-1,5
(Nguyn Thanh Phương et al., 1998). Theo nhn định ca Ray (1989) thì h s tiêu
tn thc ăn cá Rô đồng có l là quá cao so vi các li cá nhit đới khác và thp
hơn so vi thí nghim nuôiđồng ca Nguyn Thanh Phương (2002) khi cho
ăn bng thc ăn viên thì h s tiêu tn thc ăn ca cá là 4,06 – 6,13 , còn khi
cho cá ăn bng thc ăn t chế nhng ph phế phm ca nhà máy đông lnh thì
h s tiêu tn thc ăn là 8,81.
Bng 3: nh hưởng ca thc ăn có hàm lượng cht đạm khác nhau lên s sinh trưởng,
h s thc ăn (FCR) và t l sng(SR) ca cá Rô đồng
Nghim
thc
Wi (g) Wf (g) SR (%) FCR DWG (g/ngày SGR (%/
n
gày)
23% CP
26% CP
32% CP
5,93 ± 0,12a
5,87 ± 0,23 a
6,27 ± 0,23 a
56,17 ± 5,16 a
56,73 ± 5,20 a
55,67 ± 4,51 a
7
5,2 ± 7,87 a
8
0,1 ± 17,1 a
7
9,3 ± 9,69 a
3,08 ± 0,12 a
3,19 ± 0,49 a
2,82 ± 0,29 a
0,37 ± 0,04 a
0,38 ± 0,04 a
0,37 ± 0,04 a
1,67 ± 0,06 a
1,68 ± 0,05 a
1,62 ± 0,09 a
Wi: Trng lượng cá ban đầu, Wf: Trng lượng cá khi thu hoch, SR: t l sng, FCR: h s thc ăn.
DWG: tc độ tăng trưởng tuyt đối, SGR: tc độ tăng trưởng đặc bit
Các giá tr trên cùng mt ct có các chi ging nhau thì khác bit không có ý nghĩa thng mc P<0,05.
Giá tr th hin là s trung bình và độ lch chun
Tc độ tăng trưởng tuyt đối (DWG) ca cá dao động t 0,37 – 0,38 g/ngày và tc
độ tăng trưởng đặc bit (SGR) dao động t 1,62 – 1,67 %/ngày khác bit không có
ý nghĩa thng (p>0,05) gia các nghim thc thí nghim. Ray (1989) cho rng
cá Rô đồng có tc độ tăng trưởng (0,15–0,3 g/ngày) chm hơn so vi nhiu li
nhit đới khác. Theo Mangklamanee (1986) thì cá Rô đồng có tc độ tăng trưởng
chm khong 0,5 g/ngày khi nuôi trong ao vi mt độ 10–15 con/m2 có b sung
thêm thc ăn. Còn theo Nguyn Thanh Phương (2002) thì khi cho cá ăn thc ăn
viên có độ đạm 30% thì có tc độ tăng trưởng tuyt đối là 0,22 g/ngày.
0
10
20
30
40
50
60
012344.5
Tháng nuôi
Trng lượng (g)
23% 26% 32%
Hình 1 : Tăng trưởng ca cá Rô đồng khi s dng thc ăn viên có hàm lượng đạm
khác nhau
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 104-109 Trường Đại hc Cn Thơ
108
Qua hình 1 có th thy được nghim thc 32% cht đạm trong 2 tháng đầu tiên
tc độ tăng trưởng ca là cao nht so vi tt cc nghim thc khác. Sau đó s
tăng trưởng ca cá nghim thc 32% đạm tương đương vi các nghim thc còn
li. Trng lượng trung bình ca cá lúc thu hoch sau 4,5 tháng nuôi các nghim
thc dao động t 55,67g đến 56,73g. Tc độ tăng trưởng ca cá không s khác
nhau gia các nghim thc thc ăn.
Đây là mt kết qu rt kh quan so vi các nghiên cu trước đây v thí nghim
thc ăn nuôi cáđồng. Kết qu nuôi th nghim ca Lê Văn Tính (2003) s
dng thc ăn cóm lượng đạm 30% ch đạt 29,2 g. Trn Th M Phương (2004)
thí nghim nuôi cáđồng trong lng các mt độ khác nhau (50, 100, 150, 200
con/m3 ) s dng thc ăn t chế, tc độ tăng trưởng ca cá sau 150 ngày nuôi rt
thp, trung bình 20g/con.
Kết qu thu hoch cho thy không có s phân đàn nhiu v kích c thu hoch gia
các nghim thc. Cá thu hoch ch yếu loi hai (trng lượng trung bình 60 –
120g) vi t l dao động 59,5 ± 8,2 % – 67,5 ± 6,1 %.
3.3 Hiu qu kinh tế
Hiu qu kinh tế nuôi cá Rô đồng vi các loi thc ăn khác nhau được trình bày
Bng 4
Bng 4 : Năng sut và hiu qu kinh tế ca hình (1.000đồng)
Nghim
thc
Năng sut
(kg/1000 m2 )
Năng sut
(kg/100 m2 )
Tng chi phí
(100 m2)
Tng thu
(100m2)
Li nhun
(100 m2)
23% CP
26% CP
32% CP
1050 ± 616a
1140 ± 258a
1100 ± 47,8a
105 ± 61,6a
114 ± 25,8a
110 ± 4,78a
1927 ± 35,7a
2148 ± 183a
2100 ± 146 a
2312 ± 135,0a
2499 ± 568,4a
2412 ± 105,2a
385 ± 99,9a
350 ± 45,9a
312 ± 197a
Các giá tr trên cùng mt ct có các chi ging nhau thì khác bit không có ý nghĩa thng mc P<0,05.
Giá tr th hin là s trung bình và độ lch chun
Năng sut gia các thí nghim tương đương nhau và khá cao dao động trong
khong t 105 ± 61,6 đến 114 ± 25,8 kg/100m2. Kết qu nuôi cáđồng trong ao
ca Nguyn Thanh H (2005) ti Long An đạt 102 -123 kg/100m2 (mt độ 40
con/m2). Theo Lê Văn Tính (2003) năng sut nuôi cá trong ao bng thc ăn viên
có hàm lượng đạm 30% là 75 kg/100m2, mc li nhun thu được là
66.781đồng/100m2. Doolgindachabaporn (1994) th nghim nuôi cáđồng
trong ao s dng ph phm nông nghip và đạt năng sut khong 10 kg/100 m2 sau
3 tháng nuôi.
Chi phí ch yếu cho thí nghim gm chi phí ging, chi phí thc ăn, và chun b ao,
không tính công lao động. Chi phí thc ăn chiếm t 79,6-82,5% tng chi phí. Cá
thu hoch được được bán ti địa phương vi giá là 22.000 đồng/kg. Mc li nhun
ca mô hình cao 312.000 - 385.000đồng/100m2 do tc độ tăng trưởng ca cá tương
đối nhanh, khi lượng trung bình khi thu hoch t 55,67g đến 56,73g đạt kích c
thương phm và gián cá ti thi đim thu hoch cao 22.000 đồng/kg. Phân tích
v khía cnh hiu qu kinh tế cho thy nuôi cá vi thc ăn 23% đạm đạt được hiu
qu cao nht 385.000 đồng/100m2 .