TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
1
PHƯƠNG PHÁP CHÀO GIÁ ĐIN CNH TRANH THEO MÔ HÌNH
GIÁ TH TRƯỜNG ĐỐI VI CÁC NHÀ MÁY NHIT ĐIN
A COMPETITIVE BIDDING METHOD IN RESPECT OF THE PRICE BASED
POOL MODEL FOR THERMAL GENERATORS
Lê Kim Hùng
Đại hc Đà Nng
Đỗ Thanh Sơn
Công ty CP Đin lc Khánh Hòa
TÓM TT
Bài báo trình bày phương pháp chào giá bán đin cnh tranh theo mô hình chào giá t
do (PBP- Price Based Pool) nhm áp dng cho th trường phát đin cnh tranh. Cơ s để chào
giá là chi phí biên phát đin và giá đin được xác định bng kết qu ca bài toán phân b công
sut kinh tế ti ưu cho các t máy để tng chi phí phát đin toàn h thng bé nht. Các công ty
phát đin thay đổi giá chào bng cách điu chnh đặc tính chi phí biên và do đó s làm thay đổi
đặc tính chi phí biên tng hp ca toàn h thng. T đó dn đến sn lượng đin phát ra và giá
bán đin thay đổi theo.
ABSTRACT
This article presents a competitive electrical energy price bidding method in terms of the
price based pool model applied to the competitive electrical generation market. The bidding is
based on a marginal cost and electricity price is determined by the result of the economic
allocation optimization of generators output so that the total generation cost of the whole system
is minimized. Generator companies change their bidding prices by adjusting their marginal cost
factors; therefore, this varies the comprehensive marginal cost factors of the whole system,
which leads to a change in both generators’ output and electrical energy price.
1. Đặt vn đề
Trong th trường phát đin cnh tranh có 02 kiu chào giá bán đin tương ng
vi 02 mô hình th trường là:
Chào giá da trên chi phí áp dng cho mô hình th trường giá theo chi phí (CBP
– Cost Based Pool)
Chào giá t do áp dng cho mô hình th trường giá theo quy lut cung cu (PBP
– Price Based Pool)
Mô hình CBP gim thiu ri ro do nó bo đảm cho các nhà đầu tư vào ngun
đin thu hi vn, nhà nước d kim soát và n định giá đin nhưng ít có tính cnh tranh.
Ngược li, mô hình PBP có tính cnh tranh cao hơn nhưng cũng tim n nhiu ri ro
cho các công ty phát đin, giá đin dao động nhiu nh hưởng đến người tiêu dùng. Vn
đề đặt ra là xem xét phương pháp chào giá, tính toán xác định giá bán và sn lượng ca
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
2
tng nhà máy trong tng gi theo mô hình PBP để kim soát được giá đin đồng thi
to s minh bch cho th trường cnh tranh. Để gii quyết vn đề này, bài báo đề xut
phương pháp chào giá bán đin da vào chi phí biên phát đin. Giá chào bán là mt hàm
s tuyến tính ca sn lượng phát. T các bng chào giá ca các nhà máy phát đin và
nhu cu ph ti, Công ty mua đin duy nht (SB – Single Buyer) tính toán giá đin và
sn lượng đin mua ca tng công ty phát đin trong tng gi, bo đảm yêu cu cân
bng ph ti và chi phí phát đin toàn h thng thp nht. Bt k mt công ty phát đin
nào đó trong h thng điu chnh giá chào cũng s làm cho kết qu tính toán giá đin và
sn lượng ca tt c các công ty phát đin trong toàn h thng thay đổi. Nh vy, các
công ty phát đin có th cnh tranh để tăng li nhun cho mình bng cách điu chnh giá
chào. Phương pháp này cũng giúp các cơ quan thm quyn có cơ s để qun lý, kim
soát th trường đin, bo đảm th trường hot động minh bch.
2. Phương pháp lun
Chi phí phát đin ca mi t máy là mt hàm s vi công sut phát, nhiu
nghiên cu xem đây là mt hàm s bc 2 [1,4,5]:
Ci = ai + bi.Pi + ci.Pi2
Trong đó :
Ci là chi phí phát đin ca t máy i.
Pi là công sut phát ca t máy i.
ai , bi và ci là các h s chi phí.
Tng chi phí phát đin toàn h thng là :
Gi PL là tng nhu cu ph ti, Pi là công sut kh phát ca t máy th i. Trên cơ
s cân bng ph ti ta có:
Để chi phí vn hành h thng thp nht ta phi gii bài toán phân b công sut
kinh tế cho các nhà máy nhit đin. Đây là bài toán ti ưu có th gii bng phương pháp
h s bt định Lagrange để tìm các công sut phát Pi ca các ty vi tng chi phí C
bé nht.
Gi λ là h s bt định, ta có hàm mc tiêu:
Ф = + λ()
Điu kin để hàm mc tiêu ti thiu:
Gii h phương trình này ta có kết qu phân phi công sut ti ưu ca các t
máy:
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
3
đây λ chính là chi phí biên ca các t máy. Vy phân phi ti ưu công sut
phát ca các t máy đạt được khi chi phí biên ca mi t máy đều bng nhau.
Kết hp đặc tính chi phí biên ca tng t máy (hình 1), ta to được đặc tính chi
phí biên tương đương ca mi t máy để t hp tt c t máy như là mt t máy theo
phương pháp minh ha bng hình 2. T đặc tính chi phí biên tng hp chúng ta hoàn
toàn có th xác định chính xác công sut phân b ti ưu, chi phí biên ca tng t máy và
tng chi phí phát đin thp nht ca các nhà máy nhit đin tương ng vi tng nhu cu
ph ti PL.
Đối vi các nhà máy thy đin, nguyên tc phân b công sut theo biu đồ ph
ti là sau khi tr đi phn công sut phát ti thiu bt buc ca các t máy thy đin dòng
sông và các t máy phc v tưới tiêu, tiếp đến s được huy động để ph đỉnh sao cho
phn còn li ca biu đồ là bng phng nht để vn hành ti ưu các t máy nhit đin
trong h thng. [2]
λ
P
λ = C = b + 2.c.P
P
C
C = a + b.P + c.P2
Hình 1. Đặc tính chi phí và chi phí biên ca các t máy
Hình 2. Đặc tính chi phí biên tng hp ca nhiu t máy
λop
λ
1
λ2
λ5
λ4
λ3
λ6
I
I
III
PL
λ
Pmin1 PIII PIV
PII
PI
Pmin2 Pmax3 PVI
PV
Pmin3
Pmax1
Pmax2
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
4
Chúng ta tha nhn các công ty phát đin có giá bán đin bng vi chi phí biên
[4], s chào bán đin bng cách chào hàm chi phí ca mình vi các gii hn Pmax, Pmin.
Khi điu chnh độ dc đặc tính chi phí biên (thc cht là điu chnh h s c trong hàm
chi phí) các công ty phát đin s có mt chi phí biên/giá chào mi, bài toán s cho mt
kết qu phân b công sut mi.
P
I = Pmin1 ; PII = P1 (λ2) + Pmin2 ; PIII = P1 (λ3) + P2 (λ3) + Pmin3
P
IV = Pmax1 + P2 (λ4) + P3(λ4) + Pmin4 ; PV = Pmax1 +Pmax2+ P3 (λ5)
P
VI = Pmax1 +Pmax2+ Pmax3
Vi phương pháp xác định này, các t máy có chi phí biên thp s được ưu tiên
huy động trước, các t máy có chi phí biên cao có th không được huy động. Như vy,
các công ty phát đin phi có chiến lược chào giá hp lý. Nếu chào giá quá cao, công
sut huy động thp có th li nhun s thp, ngược li, chào giá quá thp, công sut huy
động cao nhưng li nhun cũng không cao. Mt khác, quyết định chào giá ca mt công
ty không nhng ch nh hưởng đến li nhun ca mình mà còn nh hưởng đến li nhun
ca các công ty khác, ging như mt trò chơi (game).
Hình 3 v các đặc tính chi phí biên ca A và B, trong đó A không thay đổi chiến
lược nên đặc tính c định (nét lin), B thay đổi chiến lược 1,2,3, vi mi chiến lược B
có mt đặc tính có độ dc khác nhau (nét đứt). Tương ng ta có 3 đặc tính tng hp
1,2,3 khác nhau (đường gãy khúc). Trong đó chiến lược 1 giá thp k<1, k*c<c; chiến
lược 2 giá biên k=1, k*c=c; chiến lược 3 giá cao k>1, k*c>c.
Vi cùng ph ti PL khi B chn chiến lược giá cao (đặc tính 3) ta có công sut
huy động ca A và B là PA, PB và chi phí biên ti ưu λop = λop3 , khi B chn chiến lược
giá thp ta có công sut ca A và B là P’’A, P’’Bλop = λop1. Trong đó PA >P’’A và PB
<P’’B, có nghĩa là khi B tăng giá thì sn lượng bán ca B s gim, ca A tăng lên và
ngược li. Mt khác op (chi phí biên ti ưu) cũng là giá bán đin cũng thay đổi theo
λop3
λop1
A
λ
λ
P
3
1
2
B
λop1
λop3
λop2
P’A
P
B
P
L
P’’A
P’B P
L
P’’B
Hình 3. Đặc tính chi phí biên tng hp ca 2 t máy vi các chiến lược khác nhau
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 3(32).2009
5
tng chiến lược ca B (λop3λop1).
Vi ph ti PL đủ ln như hình v (PL>>PL), A luôn luôn phát công sut cc đại
PA = PAmax, B phát công sut PB = PL – PAmax. Khi B thay đổi chiến lược 1,2,3, công sut
phát ca A và B không đổi nhưng chi phí biên ti ưu op thay đổi ln lượt là op1, op2
op3. Điu này có nghĩa là khi ph ti ln, do công sut ca A bé nên A không th cnh
tranh vi B. B có th la chn chiến lược tùy ý để tăng li nhun nh giá đin (λop) tăng
mà không b gim sn lượng phát. Trong trường hp này B có ththao túng” th
trường đẩy giá đin lên cao do không còn đối th cnh tranh.
Phương pháp lun trình bày trên cho phép các nhà máy có th chào giá bán đin
t do, vic xác định giá bán đin da trên kết qu tính toán mt cách khoa hc giúp cho
th trường cnh tranh minh bch. Phương pháp này cũng giúp cho các cơ quan qun lý
th trường đin d báo được giá đin và các kh năng thao túng th trường để có bin
pháp ngăn nga.
3. Tính toán th nghim và phân tích
Bng 1. Thông s 10 ngun đin
Nhà máy
Công sut (MW) H s chi phí
Pmin Pmax a b c
1 15 60 750 70 1,53
2 20 80 1250 75 1,2
3 30 100 2000 67,5 1,17
4 25 120 1600 70 1,14
5 50 150 1450 77 0,63
6 75 280 3600 67,5 0,39
7 120 320 5250 69,8 0,2
8 50 150 5000 66,45 0,42
9 200 520 2450 63,2 0,42
10 75 200 4100 60,7 0,45
Xét mt h thng có 10 ngun đin vi thông s cho bng 1, tng nhu cu ph
ti là PL=1.500 MW. Khi tt c nhà
máy chào giá bng chi phí biên ta có
được kết qu bng 2 và đặc tính chi
phí biên tng hp hình 4. Nếu mt
hoc nhiu nhà máy thay đổi chiến
lược chào giá, công sut huy động và
li nhun ca tng nhà máy s thay
đổi. Bng 3 là kết qu khi nhà máy 6
chào giá cao (k=1.1) và thp (k=0.9),