intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Báo cáo: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:151

0
234
lượt xem
64
download

Báo cáo: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020 trình bày điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị; hiện trạng, xu thế, diễn biến môi trường tỉnh Quảng Trị, phân vùng chức năng môi trường phù hợp với quy hoạch phát triển tỉnh Quảng Trị, xây dựng chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 - 2010, tầm nhìn 2020.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020

  1. BÁO CÁO Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh quảng trị giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020
  2. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ............................ 4 1. 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ......................................................................................... 4 1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 4 1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ....................................................................... 4 1.1.3. Đặc điểm địa chất và tài nguyên khoáng sản ............................................. 6 1.1.4. Khí hậu ..................................................................................................... 9 1.1.5. Tài nguyên đất......................................................................................... 11 1.1.6. Thuỷ văn và tài nguyên nước mặt............................................................ 11 1.1.7. Tài nguyên nước ngầm ............................................................................ 14 1.1.8. Tài nguyên sinh vật ................................................................................. 16 1. 2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI .............................................................................23 1.2.1. Dân số, dân tộc và lao động..................................................................... 23 1.2.2. Kinh tế .................................................................................................... 24 1.2.3. Giao thông .............................................................................................. 27 1.2.4. Du lịch .................................................................................................... 28 1.2.5. Giáo dục – Đào tạo .................................................................................. 29 1.2.6. Y tế ......................................................................................................... 29 1.2.7. Đầu tư xây dựng cơ bản .......................................................................... 30 CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG, XU THẾ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ ..................................................................................................... 31 2. 1. MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ........................................................................................31 2.1.1. Phát triển dân số, xây dựng đô thị............................................................ 31 2.1.2. Chất lượng không khí ở đô thị ................................................................. 31 2.1.3. Hiện trạng cấp thoát nước tại đô thị ......................................................... 33 2.1.4. Ô nhiễm chất thải rắn .............................................................................. 36 2. 2. MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP ...........................................................................38 Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  3. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” 2.2.1. Chất lượng môi trường không khí............................................................ 38 2.2.2. Chất lượng nước thải ............................................................................... 39 2.2.3. Rác thải công nghiệp ............................................................................... 41 2. 3. MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN ..............................................................................41 2.3.1. Môi trường đất ........................................................................................ 41 2.3.2. Chất lượng nước mặt ............................................................................... 50 2.3.3. Ô nhiễm ở các làng nghề vùng nông thôn ................................................ 54 2.3.4. Nước sạch sinh hoạt ................................................................................ 54 2.3.5. Vệ sinh môi trường nông thôn ................................................................. 55 2. 4. MÔI TRƯỜNG BIỂN VEN BỜ .............................................................................56 2.4.1. Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản .............................................. 56 2.4.2. Hoạt động xây dựng và khai thác khoáng sản .......................................... 57 2.4.3. Khai thác và phát triển du lịch ................................................................. 57 2. 5. TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG .....................................................................................58 2.5.1. Lũ lụt ...................................................................................................... 58 2.5.2. Hạn hán ................................................................................................... 61 2.5.3. Xói lở bờ sông - bờ biển .......................................................................... 62 2.5.4. Tai biến trượt lở ...................................................................................... 64 2.5.5. Tai biến cát bay, cát chảy ........................................................................ 65 2.5.6. Tai biến nứt, sụt đất ................................................................................. 66 2.5.7. Các sự cố môi trường khác ...................................................................... 67 2.6.1. Cơ sở phân loại ....................................................................................... 68 2.6.2. Phân loại chất lượng các yếu tố môi trường ............................................. 68 2.6.3. Kết quả tỉnh toán chỉ số chất lượng môi trường ....................................... 69 2. 7. DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG ..................................................................70 2.7.1. Diễn biến môi trường đô thị. ................................................................... 70 2.7.2. Diễn biến môi trường công nghiệp .......................................................... 72 2.7.3. Diễn biến môi trường nông thôn .............................................................. 72 2.7.4. Diễn biến môi trường ven biển ................................................................ 73 2. 8. NHẬN ĐỊNH CHUNG ..........................................................................................74 Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  4. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” CHƯƠNG 3 . PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ .................................. 75 3. 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG .....................75 3. 2. CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC VÙNG ................................................77 3.2.1. Chức năng môi trường vùng núi và gò đồi............................................... 77 3.2.2. Chức năng môi trường vùng đồng bằng ................................................... 93 3.2.3. Chức năng môi trường vùng ven biển và hải đảo ................................... 101 3.2.4. Chức năng môi trường vùng đô thị. ....................................................... 107 3.2.5. Về lĩnh vực y tế ..................................................................................... 113 3.2.6. Hiện trạng môi trường ở thị xã Đông Hà ............................................... 113 3. 3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG TỔNG THỂ TỈNH QUẢNG TRỊ .............................................................................................. 115 3.3.1. Nguyên tắc thành lập ............................................................................. 115 3.3.2. Các nội dung thể hiện (Hình 3.1) .......................................................... 115 3.3.3. Ngôn ngữ thể hiện ................................................................................. 116 CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỔNG THỂ TỈNH QUẢNG TRỊ ................................................................ 118 4. 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ................................................................................. 118 4.1.2. Nội dung của quy hoạch môi trường...................................................... 120 4.1.3. Các phương pháp và công cụ trợ giúp xây dựng quy hoạch môi trường . 120 4. 2. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỔNG THỂ TỈNH QUẢNG TRỊ. ....................................................................................................... 121 4.2.1. Nguyên tắc xây dựng bản đồ ................................................................. 121 4.2.2. Nguyên tắc chú giải bản đồ ................................................................... 121 4.2.3. Phân vùng bảo vệ môi trường ................................................................ 121 4.2.4. Mô tả các vùng bảo vệ môi trường ........................................................ 122 CHƯƠNG 5 . XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 .................................................................................................. 127 5. 1. QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG............................................................................................................. 127 Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  5. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” 5. 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2010 TẦM NHÌN 2020 .............................................................. 127 5. 3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ........................................................................... 132 5. 4. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ...................................................................... 135 5.4.1. Bảo vệ môi trường nông thôn ................................................................ 135 5.4.2. Bảo vệ môi trường đô thị, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ............ 135 5.4.3. Bảo vệ môi trường biển ven bờ ............................................................. 135 5.4.4. Giáo dục đào tạo và quản lý môi trường ................................................ 135 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 140 Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  6. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Một số hồ chứa có dung tích trên 1 triệu m3 . ........................................... 13 Bảng 1.2. Thành phần loài động vật ở Quảng Trị. .................................................... 21 Bảng 1.3. Các loài động vật quý hiếm ở Khu Bảo tồn Đa Krông năm 2003 ............. 21 Bảng 1.4. Thành phần loài thú linh trưởng ở Quảng Trị. .......................................... 21 Bảng 1.5. Các loài thú móng guốc ngón chẵn ở Quảng Trị ...................................... 22 Bảng 1.6. Các khu công nghiệp, thương mại tỉnh Quảng Trị .................................... 27 Bảng 1.7. Hiện trạng phân bố giao thông tỉnh Quảng Trị ......................................... 27 Bảng 2.1. Hàm lượng một số chất gây ô nhiễm môi trường không khí ..................... 33 Bảng 2.2. Chất lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt tại các khu đô thị .......... 34 Bảng 2.3. Chất lượng nước sinh hoạt ....................................................................... 35 Bảng 2.4. Khối lượng rác thải đô thị tỉnh Quảng Trị ................................................ 37 Bảng 2.5. Kết quả đo chất lượng không khí tại một số nhà máy, xí nghiệp .............. 39 Bảng 2.6. Chất lượng nước thải của một số cơ sở sản xuất tỉnh Quảng Trị............... 40 Bảng 2.7. Chất lượng nước thải công nghiệp (5/2006) ............................................. 40 Bảng 2.8. Quỹ đất, hiện trạng sử dụng đất của t?nh Quảng Trị. ............................... 42 Bảng 2.9. Diện tích đất bị thoái hóa - xói mòn (đơn vị: ha) ...................................... 46 Bảng 2.10. Kết quả phân tích đất ở Quảng Trị ......................................................... 47 Bảng 2.11. Số cửa hàng và điểm kinh doanh thuốc BVTV....................................... 47 Bảng 2.12. Lượng thuốc BVTV cung ứng trên địa bàn Quảng Trị ........................... 48 Bảng 2.13. Kết quả phân tích dư lượng TBVTV trong đất(6/2006) .......................... 49 Bảng 2.14. Chất lượng nước mặt của tỉnh Quảng Trị (năm 2002) ............................ 50 Bảng 2.15. Kết quả phân tích nước mặt tháng 5/2006 ............................................. 51 Bảng 2.16. Kết quả phân tích dư lượng TBVTV trong nước tỉnh Quảng Trị 6/2006. 52 Bảng 2.17. Hàm lượng các chất nhiễm trong nước thải của các cơ sở nuôi trồng thuỷ sản Quảng Trị ............................................................................................... 53 Bảng 2.18. Kết quả phân tích nước ngầm tháng 5/2006 ........................................... 55 Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  7. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Bảng 2.19. Hàm lượng phóng xạ tại một số điểm khai thác TiTan. ......................... 57 Bảng 2.20. Đặc trưng trận lũ lớn nhất các năm 1997 – 2001 trên các sông chính ở Quảng Trị. .......................................................................................................... 58 Bảng 2.21. Tần số và tần suất gió tây khô nóng ....................................................... 61 Bảng 2.22. Thống kê diện tích bồi, lở ở Quảng Trị .................................................. 64 Bảng 2.23. Chỉ số chất lượng môi trường các khu vực tỉnh Quảng Trị. .................... 69 Bảng 3.1 : Một số loài thú ăn thịt ở Quảng Trị ......................................................... 83 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng trị ............................................................... 5 Hình 1.2. Bản đồ địa mạo tỉnh Quảng Trị .................................................................. 5 Hình 1.3. Bản đồ địa chất – khoáng sản tỉnh Quảng Trị ............................................. 7 Hình 1.4. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Quảng Trị .......................................................... 10 Hình 1.5. Bản đồ thuỷ văn tỉnh Quảng Trị ............................................................... 12 Hình 1.6. Bản đồ thảm thực vật tỉnh Quảng Trị ....................................................... 17 Hình 1.7. Bản đồ công nghiệp tỉnh Quảng Trị.......................................................... 26 Hình 2.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng trị ........................................... 44 Hình 2.2. Bản đồ tai biến thiên nhiên tỉnh Quảng Trị ............................................... 60 Hình 3.1. Bản đồ phân vùng chức năng môi trường tỉnh Quảng Trị ....................... 117 Hình 4.1. Bản đồ quy hoạch môi trường tổng thể tỉnh Quảng Trị ........................... 123 Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  8. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường CCHN Chứng chỉ hành nghề CĐHH Chất độc hoá học ĐVN Động vật nổi GTVT Giao thông vận tải KHCNMT Khoa học Công nghệ và Môi trường KHQLMT Kế hoạch quản lý môi trường QL Quốc lộ QCCT Quản canh cải tiến TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCCP Tiêu chuẩn cho phép TNMT Tài nguyên và Môi Trường TVN Thực vật nổi UBND Ủy ban nhân dân Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội
  9. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” MỞ ĐẦU Ngày nay vấn đề môi trường đã mang tính toàn cầu và phát triển bền vững là chiến lược môi trường chung của toàn thế giới. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển với sự tham gia của 179 nước, tổ chức tại Rio de Janeiro - Braxin năm 1992 đã thông qua tuyên bố về Môi trường và phát triển bao gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các giải pháp phát triển bền vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21. Năm 2002 Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới tại Jonhannesburg Nam Phi một lần nữa khẳng định lại chiến lược phát triển bền vững và nhấn mạnh 3 trụ cột chính là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Trên quan điểm đó cho đến nay Việt Nam đã là một trong 113 nước xây dựng Chương trình nghị sự 21 của nước mình. Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2 tháng 12 năm 2003. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đã trở thành nội dung quan trọng trong kế hoạch phát triển của mọi quốc gia, mọi địa phương và mọi ban ngành. Trong thập kỷ qua, cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, con người đã và đang tác động mạnh mẽ vào thiên nhiên, khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phá vỡ cân bằng sinh thái, đang dần dần làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên và suy giảm chất lượng môi trường sống của chính mình. Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước về Bảo vệ môi trường và Phát triển bền vững đến nay nhiều Tỉnh, Thành phố dưới các góc độ khác nhau đã xây dựng quy hoạch Bảo vệ môi trường như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Xây dựng Chiến lược Bảo vệ môi trường cấp tỉnh như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Đồng Nai… Nhìn chung 64 Tỉnh, Thành ở nước ta đã và đang hoàn thành các chương trình hành động ngày càng cụ thể hơn để Bảo vệ môi trường ở cấp địa phương. Quảng Trị là một tỉnh Bắc Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp Thừa Thiên - Huế, phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp nước CHDCNDL. Dân số 620998 người, mật độ dân số 132 người/ km2. Tỉnh Quảng Trị có 8 huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Hướng Hoá, Đakrông và huyện đảo Cồn Cỏ và 2 thị xã: Đông Hà, Quảng Trị. Tỉnh lỵ là thị xã Đông Hà. Các dân tộc chính sinh sống ở Quảng Trị là dân tộc Kinh, Vân Kiều, Pa Cô. Lợi thế của Quảng Trị trong phát triển kinh tế có bờ biển, 2 cảng biển và cảng sông, có sân bay Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 1
  10. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” đang chuẩn bị xây dựng lại, có đường sắt Bắc –Nam, Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh. Đặc biệt đường 9 nối với đường Liên Á qua cửa khẩu Lao Bảo, (còn 3 cửa khẩu Bản Cheng, Tà Rùng, La Hay) sẽ tạo điều kiện cho Quảng Trị là nơi giao lưu hàng hoá qua các tuyến đường bộ quan trọng này. Quảng Trị có nhiều công trình kiến trúc lịch sử, văn hoá được bảo tồn như: Thành cổ Quảng Trị, văn hoá Chăm,... Quảng Trị là ranh giới chia cắt 2 miền Nam - Bắc, là chiến trường ác liệt trong chiến tranh chống đế quốc Mỹ đã để lại một hệ thống di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng thế giới như: đôi bờ Hiền Lương, thành cổ Quảng Trị, địa đạo Vĩnh Mốc, hệ thống đường Trường Sơn,... Để hội nhập với cả nước, trong khu vực và trên thế giới, đồng thời để tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ hơn, tỉnh Quảng Trị đã hoạch định một chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 và tầm nhìn 2020. Trong đó xác định một số khu công nghiệp như: Thương mại dịch vụ Lao Bảo, công nghiệp Cửa Việt, nam Đông Hà,... và đề xuất thực thi một số dự án lớn như: xây dựng nhà máy phân bón NPK, thuỷ lợi - thuỷ điện Rào Quán, nhà máy chế biến thuỷ sản. Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh, Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh đề xuất dự án: “Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn 2020”. Dự án do Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh Quảng Trị chủ trì, với sự tham gia của Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra tài nguyên, thuộc Liên hiệp Các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Mục tiêu của dự án: “Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn đến năm 2020 nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Quảng Trị”, với những nội dung chủ yếu của dự án. Tập thể tác giả đã tiến hành thu thập các nguồn tài liệu của địa phương và của Trung ương liên quan đến nội dung của dự án. Mặt khác đã tiến hành điều tra khảo sát tại các vùng miền núi gò đồi, đồng bằng, đô thị, vùng ven biển và hải đảo (đảo Cồn Cỏ). Phân tích, đánh giá và tổng hợp những kết quả thu được trong quá trình thực thi dự án, xây dựng bản đồ và viết báo cáo tổng kết. Báo cáo tổng kết có cấu trúc như sau: Mở đầu Chương 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Chương 2: Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường tỉnh Quảng Trị Chương 3: Phân vùng chức năng môi trường phù hợp với quy hoạch phát triển tỉnh Quảng Trị Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 2
  11. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Chương 4: Xây dựng bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể tỉnh Quảng Trị Chương 5: Xây dựng chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 tầm nhìn 2020 Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Trong quá trình thực thi dự án, tập thể tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tích cực của các cơ quan ban ngành tỉnh Quảng Trị, sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng môi trường , sự góp ý quý báu của các chuyên gia. Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên và tập thể tác giả nhân dịp này xin có lời cảm ơn chân thành. Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 3
  12. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 1. 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1.1. Vị trí địa lý Quảng trị là một tỉnh phía Bắc Trung Bộ, nằm trong khoảng tọa độ địa lý 16018' - 17010' độ vĩ Bắc, 106024' - 107024' độ kinh Đông. Và được giới hạn bởi: Tỉnh Quảng Bình ở phía Bắc, tỉnh Thừa Thiên Huế ở phía Nam, biển Đông ở phía Đông và tỉnh Xavanakhet - nước CHDCND Lào ở phía Tây (Hình 1.1) . Tỉnh Quảng Trị có 75 km đường biển, diện tích tự nhiên 4745,77km2 ; với 118 xã, 20 phường, thị trấn ở 10 đơn vị hành chính bao gồm 8 huyện và 2 thị xã, thị xã Đông Hà là thị xã tỉnh lỵ. Dân số toàn tỉnh: 620998 người, mật độ dân số 132 người/ km 2 tính đến cuối năm 2004. 1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo Với nền địa hình phân hoá theo dọc kinh tuyến có độ cao giảm dần từ Tây sang Đông và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam đã hình thành những vùng kinh tế xã hội đặc trưng tương đối khác biệt: Vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng ven biển (Hình 1.2). 1.1.2.1 Vùng địa hình đồi núi. Phân bố chủ yếu ở phía Tây và chiếm gần 78% lãnh thổ toàn tỉnh. Sự phân hoá địa hình ở vùng đồi núi tạo thành 2 tiểu vùng: Tiểu vùng địa hình vùng núi Trường Sơn: Phân bố tập trung theo dãy Trường Sơn thuộc huyện Hướng Hoá và Tây-Tây Nam huyện Đakrông. Địa hình chung của tiểu vùng là độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi các sông suối, các khe và thung lũng nhỏ hẹp. Tiểu vùng địa hình gò đồi, núi thấp (tiểu vùng Trung du): Chiếm diện tích lớn và trải dài từ Bắc xuống Nam, nằm kẹp giữa vùng địa hình đồi cao và dải đồng bằng ven biển. Địa hình này bao gồm các đồi bát úp (của phiến thạch, phiến sa thạch) và các dải đồi thoải (của vùng đất bazan và phù sa cổ) có độ cao từ 20 - 700 m, độ dốc biến động từ 8 - 300. Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 4
  13. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng trị Hình 1.2. Bản đồ địa mạo tỉnh Quảng Trị Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 5
  14. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” 1.1.2.2 Vùng đồng bằng ven biển và đảo. Địa hình vùng đồng bằng ven biển được chia thành: Địa hình đồng bằng phù sa: Dạng này phân bố ở ven sông, nằm kẹp giữa vùng đồi gò phía Tây và vùng cồn cát ven biển. Các cánh đồng nhỏ hẹp và thường có độ cao thấp không đều, được tạo thành do quá trình bồi đắp phù sa của các hệ thống sông và các dải đất dốc tụ được khai phá cải tạo từ lâu đời. Địa hình cồn cát và trảng cát: Các cồn cát của vùng thường tạo thành dải nằm song song với bờ biển, độ cao tuyệt đối từ 4 - 20 m. 1.1.3. Đặc điểm địa chất và tài nguyên khoáng sản 1.1.3.1 Đặc điểm địa chất + Vùng núi và gò đồi Theo tài liệu địa chất, tại vùng núi và gò đồi Tỉnh Quảng Trị có các đã cổ có tuổi từ Proterozoi đến Đệ tứ; thuộc hệ tầng Núi Vú và hệ tầng Tiên An ở khu vực Hướng Hoá. Đối với các đã biến chất cao có các đá thuộc hệ tầng A Vương. Các đá thuộc hệ tầng Long Đại, Đại Giang, Rảo Chan, Tân Lâm, Bản Giàng, Mục Bài, Minh Lệ và Hệ tầng Cát Đằng,.... Có thể nói các đá ở vùng núi và gò đồi có tuổi từ cổ đến trẻ: gồm các đá trầm tích lục nguyên, đá biến chất, đá macma. Vùng núi và gò đồi Tỉnh Quảng trị nằm trong đới Trường Sơn Bắc với cấu trúc dạng tuyến tây bắc- đông nam. Các thành tạo trầm tích, macma cấu tạo nên một phức nếp lồi mà trực của chúng gần trùng với đường phân thuỷ cảu dải Trường Sơn. Các đứt gãy trong vùng khá đa dạng về quy mộ, độ sâu và hướng. Nhìn từ góc độ vai trò kiến tạo của các hệ thống đứt gãy có thể chia ra hai cấp: + Cấp phân chia khối như: đứt gãy Đakrông – Pok, đới đứt gãy này là ranh giới giữa địa khối Indosini và địa khối Bắc Trung Bộ, đứt gãy hoạt động theo cơ chết trượt bằng phải. + Các đứt gãy phân chia các khối kiến trúc gồm: đứt gãy Rào Nậy, Đakrong - Huế, đứt gãy Khe Giữa – Vĩnh Linh có những biểu hiện hoạt động tích cực trong hiện đại như có dị thường radon, thuỷ ngân như Bến Quảng – Sa Lung, có dị thường địa nhiệt ở Hồ Xá. Ngoài ra còn biểu hiện nứt đất ở dọc đới đứt gãy. Đối với các hoạt động kiến tạo thẳng đứng gặp nhiều ở miền nâng và ép nén mạnh ở Trường Sơn với biện độ nâng kiến tạo và địa động lực hiện đại đạt 2500m. Trục nâng chạy dọc theo biên giới Việt – Lào. Do nâng mạnh nên quá trình sườn và xâm thực sâu diễn ra mạnh mẽ. Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 6
  15. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Hình 1.3. Bản đồ địa chất – khoáng sản tỉnh Quảng Trị Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 7
  16. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” + Vùng đồng bằng ven biển Trên dải đồng bằng ven biển Quảng phân bố các trầm tích bở rời, gắn kết yếu của các thành tạo trầm tích Đệ tứ. Vùng này có tiềm năng về khoáng sản sa khoáng. 1.1.3.2 Tài nguyên khoáng sản + Vùng núi và gò đồi. Chủ yếu là khoáng sản nội sinh, trong đới A Vương (Hướng Hoá, Đa Krông) cho đến nay mới chỉ phát hiện được các dấu hiệu chỉ thị cho việc tìm kiếm quặng urani, đất hiếm, các vành phân tán uraninit, monazit, xenotim và các khác thường phóng xạ trong phạm vi khối xâm nhập Làng Xoa thuộc phức hệ Trà Bồng. Trong đới Long Đại (chiếm hầu hết diện tích tỉnh) đã phát hiện được quặng gốc chì - kẽm ở An Mã, antimon ở Tân Lâm, thạch anh tinh thể ở Thượng Phước, quặng pyrit ở Rào Quán và Rào Thanh. Ngoài quặng gốc còn phát hiện các sa khoáng, vành phân tán các nguyên tố Zn, Pb, Cu, Mo có ý nghĩa tìm kiếm. Từ những tài liệu thực tế, có thể khoanh các khu vực đáng chú ý sau: Vùng An Mã - Động Giao có diện tích 350km2, tập trung các vành phân tán nguyên tố Pb, Zn, Cu và các vành phân tán khoáng vật cinabar. Các vành phân tán phân bố ở phía nam mỏ An Mã, vì vậy có thể hy vọng phát hiện được các thân quặng chì - kẽm kiểu An Mã. Vùng Vít Thu Lu - Động Vàng với diện tích khoảng 350km2 có các vành phân tán vàng phân bố khá tập trung. Hàm lượng vàng trong các mẫu đãi lấy ở suối, sườn đạt từ 1 đến 20 hạt/10dm3 đất đá. Ngoài vàng còn có pyrit, zircon, monazit với hàm lượng thấp. Vùng có triển vọng phát hiện các sa khoáng vàng trong trầm tích bở rời Đệ tứ ở những nơi có điều kiện địa mạo thuận lợi. Mặt khác, dựa trên các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm nêu trên, có thể sẽ phát hiện các thân quặng vàng gốc. Đá vôi dùng làm nguyên liệu xi măng có trong mặt cắt của hệ tầng Cò Bai và Bắc Sơn, rất có triển vọng. + Vùng đồng bằng và ven biển. Chủ yếu là khoáng sản ngoại sinh như: than bùn trong trầm tích Đệ tứ tuổi Holocen có thể dùng làm chất đốt hoặc làm phân bón. Cát thủy tinh nằm trong trầm tích Pleistocen muộn và Holocen, diện phân bố rộng và có quy mô lớn. Ven biển Quảng Trị có tiềm năng về sa khoáng zircon, ilmenit, titan... Sét dùng làm nguyên liệu chịu lửa có nguồn gốc phong hóa từ granitoid phức hệ Trường Sơn, đã được địa phương sử dụng. Sét gạch ngói rất phong phú và có trữ lượng lớn. Sét thành tạo do tái trầm tích trên các sườn có độ dốc thuận lợi hoặc ở các thung lũng, có một điểm nguồn Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 8
  17. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” gốc phong hóa từ đá phiến sét. 1.1.4. Khí hậu Khí hậu Quảng Trị (Hình 1.4) mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, do vị trí địa lý và các đặc điểm về địa hình, khí hậu Quảng Trị có diễn biến khá phức tạp, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp. 1.1.4.1 Nhiệt độ không khí Lượng nhiệt tương đối cao, tổng tích nhiệt trung bình năm bình quân 9.0000C, miền núi Khe Sanh thấp nhất nhưng cũng đạt tới 8.0000C. Nhiệt độ trung bình năm từ 23- 250C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 6 đến tháng 7) khoảng 350C, có ngày nhiệt độ lên trên 400C, tháng thấp nhất (tháng 1 và tháng 12) khoảng 180C có khi xuống tới 8-9 0C. 1.1.4.2 Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí trung bình năm 85%, phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô nóng kéo dài 4 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8 với độ ẩm trung bình từ 70 - 80% và đạt cực tiểu vào tháng 7 xuống 65 - 70%. Độ ẩm tăng nhanh khi bước vào mùa mưa và duy trì ở mức cao, với độ ẩm trung bình từ 85 - 90%. 1.1.4.3 Chế độ mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 năm trước kéo dài đến tháng 2 năm sau, đạt cực đại vào tháng 10, 11, chiếm 70% lượng mưa năm. Từ tháng 3 đến tháng 7 lượng mưa ít nhất, tổng lượng mưa trong thời kỳ này chỉ chiếm dưới 30% lượng mưa năm. Tổng lượng mưa bình quân năm từ 2.300 - 2.700 mm ở vùng núi và 1.800-2.000 mm ở vùng đồng bằng. Tháng 10 có lượng mưa cao nhất thường đạt trên 600 mm/tháng. Mưa tiểu mãn thường xảy ra từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 5, lũ sớm xảy ra cuối tháng 8 đầu tháng 9. 1.1.4.4 Chế độ gió Quảng Trị là một trong những vùng chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa chính: Gió mùa Tây Nam (gió Lào) thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8 với tần suất xuất hiện từ 50 đến 60% và gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, với tần suất xuất hiện từ 40 - 50%. 1.1.4.5 Bão Hàng năm mùa bão thường bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào cuối tháng 11. Do vị trí địa lý tiếp giáp với biển, bão thường xuất hiện với cường độ lớn, kèm theo triều cường nên khả năng gây thiệt hại do bão đối với sự phát triển nông lâm nghiệp và đời sống nhân dân thường rất lớn. Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 9
  18. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Hình 1.4. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Quảng Trị Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 10
  19. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” 1.1.5. Tài nguyên đất Tỉnh Quảng Trị có 11 nhóm đất (Major soil grouping), 32 đơn vị đất (soil units) và 54 đơn vị phụ (soil subunits). Do đặc điểm phát sinh và sử dụng khá đa dạng nên cần hết sức lưu ý trong quá trình bố trí hệ thống sản xuất lâm - nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh. Các nhóm đất chính như sau: Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển: Bao gồm: Bãi cát ven sông, ven biển (Cb): 150 ha , Cồn cát trắng (Cc): 21.731ha, Cồn cát vàng (Cv): 3.582 ha, Đất cát biển (C): 9.267 ha (Hình 1.4). + Đất mặn: Diện tích 1.430 ha + Đất phèn: Đất phèn ít và trung bình - mặn ít (Sj): Diện tích 418 ha + Nhóm đất phù sa (P): Diện tích 40.492 ha + Đất lầy và đất than bùn: Diện tích 405 ha + Đất xám bạc màu trên phù sa cổ: Diện tích 1.404 ha + Đất đen trên bazan (R): Diện tích 79 ha + Đất đỏ vàng: Diện tích 357.191 ha + Đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 10.871ha + Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Diện tích 1.902 ha + Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Diện tích 4018 ha. 1.1.6. Thuỷ văn và tài nguyên nước mặt Quảng Trị có mật độ lưới sông trung bình 2 km/km2, có 3 hệ thống sông chính: Thạch Hãn, Ô Lâu và Bến Hải. Ngoài ra còn có một số sông suối có lưu vực nhỏ nằm ở sườn Tây Trường Sơn thuộc lưu vực của hệ thống sông Mê Kông. Các sông có nhiều phụ lưu và chi lưu, phân bố chủ yếu phần thượng nguồn rồi hợp lưu chảy uốn khúc trong nội địa và theo hướng đông đổ ra biển qua các cửa sông. Tổng diện tích lưu vực của các hệ thống sông khoảng 4.610km2. Một số hệ thống sông chính và chế độ thuỷ văn: Hệ thống sông Bến Hải (có các nhánh Rào Thành, Sa Lung, Cánh Hòm) có tổng chiều dài 59 km, diện tích lưu vực 809 km2 được hình thành do 2 sông chính là sông Bến Hải và phụ lưu sông Bến Xe cùng nhiều sông suối nhỏ khác trong lưu vực hợp thành, bắt nguồn từ dãy Động Châu cao trên 1.200 m và đổ ra biển qua Cửa Tùng. Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 11
  20. Báo cáo: “QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2006-2010, TẦM NHÌN 2020” Hình 1.5. Bản đồ thuỷ văn tỉnh Quảng Trị Trung tâm Phát triển Công nghệ và Điều tra Tài nguyên Địa chỉ: 68 - Nguyễn Du – Hà Nội 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản