Báo cáo thí nghim thc phm 2 GVHD: cô Nguyn Quc Thc Phương
http://www.ebook.edu.vn 80
Bài 5:
Công ngh chế biến
Ko mm
Báo cáo thí nghim thc phm 2 GVHD: cô Nguyn Quc Thc Phương
http://www.ebook.edu.vn 81
1. Tng quan v ko:
Ngh thut làm bánh ko đã ra đời cách đây rt lâu, theo nhng ngun s liu Ai Cp c đại
thì ngh thut làm bánh ko đã tn ti cách đây khong 3500 năm. Lúc đó người ta làm bánh ko
da trên thành phn nguyên liu chính là mt ong hoc dùng nước mía thô cho bc hơi.
Đến thế k XVI, ngành sn xut đường ra đời ti Persia đặt nn tng cho ngành bánh ko sau này.
Sau đó ngành đường mía tiếp tc phát trin và lan rng trên toàn thế gii và ngành bánh ko bt
đầu phát trin t đó nhưng ch qui mô nh và không đa dng v chng loi.
Khi ngành sn xut đường mía bt đầu đi vào lĩnh vc thương mi thì công ngh làm bánh
ko bt đầu phát trin mnh, người ta biết cho thêm vào bánh ko các thành phn khác để to ra
nhiu chng loi bánh ko phong phú và đa dng.
Cùng vi s phát trin ca xã hi, mc sng ca con người ngày càng nâng cao và nhu cu v
bánh ko ngày mt tăng. Bánh ko không ch được làm qui mô gia đình mà còn qui mô công
nghip và dn gi mt v trí quan trng trong nn công nghip thế gii.
Nhu cu v bánh ko không ch để đáp ng th hiếu ca người tiêu dùng v hương v và gii
trí mà còn có giá tr dinh dưỡng và mt s mc đích khác (cung cp vitamin, kháng sinh…).
Ko cha nhiu cht cn thiết cho cơ th như cacbonhydrat, cht béo, cht khoáng, sinh t
Cacbonhydrat ch yếu là polysaccarit, disaccarit ( saccarose, mantose…) mà d dày có th hp
thu khá d dàng, đặc bit tr em s dng rt thích hp. Monosaccarit cũng tn ti khá ph biến
trong bánh ko, thường các loi ko được chế biến t mt itnh bt hoc đường chuyn hóa cha
nhiu glucose và fructose.
Đường chiếm mt t l khá cao trong ko và cung cp 4,2 kcal/g đường. Ngoài ra cht béo
cũng có mt tương đối nhiu trong các loi ko, mi gam cht béo cung cp khong 9,3 kcal.
Albumin cũng là cht dinh dưỡng quan trng nhưng thường b thiếu ht trong cơ th. Hàm
lượng albumin trong ko khá cao có thđắp s thiếu ht trong cơ th người c v s lưng và
cht lượng. Albumin trong ko có th là albumin động vt như sa, trng…hay albumin thc vt
như lc, vng…Tr em trong thi kì tăng trưởng, ph n có thai, người m có th dùng bánh ko
cha albumin để điu tiết dinh dưỡng.
Nhng năm gn đây các nhà máy bánh ko đã sn xut được nhiu loi ko dinh dưỡng cung
cp thêm mt lượng nht định các sinh t và cht khoáng cn thiết cho cơ th như vitamin C
trong ko cng hoa qu hoc ko sôcôla; vitamin A,B,D trong ko bơ, ko sa; canxi, photpho,
st trong ko thanh và ko mm…Các loi ko này không nhng là thc phm thông thường mà
còn là thuc điu tr mt s bnh suy dinh dưỡng.
Loi ko được cu to ch yếu t đường và mang nhiu đặc đim đặc trưng ca đường
trng thái vô định hình là ko cng. Ko cng được làm t rt lâu đời và là mt trong nhng loi
ko được sn xut đầu tiên. Ko cng cũng là loi ko được s dng ph biến t xưa đến nay và
vic tìm hiu quy trình công ngh sn xut ko cng rt có ý nghĩa và không th thiếu trong hu
hết các nhà máy sn xut bánh ko trên toàn thế gii.
Ko là loi thc phm được sn xut ch yếu t đưng và các chế phm ca đường.
Ko gm nhiu loi:
Báo cáo thí nghim thc phm 2 GVHD: cô Nguyn Quc Thc Phương
http://www.ebook.edu.vn 82
Nếu phân loi theo hàm lượng nước thì có các loi sau:
Ko cng: độ m < 3%.
Ko mm: độ m 45%.
Ko do: độ m 52%.
Nếu phân loi theo đặc trưng ca thành phn ko thì các loi ko đa dng hơn và người ta
thường phân loi theo đặc đim này:
Ko cng:
Ko cng hoa qu: cam, da, táo, nho…(không nhân, có nhân)
Ko cng tinh du: bc hà, hoa hng, hoa quế
Ko cng bơ: bơ sa, bơ da, bơ cacao…
Ko thuc: ko kháng sinh (penicilin, biomixin..),
Ko dinh dưỡng ( sinh t A, B, C…)
Ko mm:
Ko mm tinh bt: quýt, nho, vi…
Ko mm pectin: quýt, chanh, dâu…
Ko mm aga: cam, chanh, da, sa…
Ko mm albumin: quýt, da…
Ko mè xng: chui, nho…
Ko sôcôla: thun nht, có nhân ( hnh nhân, mt qu…)
Ko do:
Ko cao su: bc hà, chanh, cam tho…
2. Nguyên liu dùng trong thí nghim:
Ko mm là loi ko có tính mm, xp, đàn hi cha nhiu nước, trong sut hoc na
trong sut. Ko mm có nhiu loi. Tt c các loi ko mm đều được to thành t mt loi keo
kết hp vi nước, đường kính, mt tinh bt, đường chuyn hoá, acid, hương liu.... Do đó tu
theo tính cht ca cht keo được s dng và hàm lượng khác nhau v đường kính, acid, nước mà
các loi ko mm có nhng đặc đim khác nhau.
Trong bài thí nghim này keo s dng là gelatin nên ko có đặc đim trong sut, do, đàn
hi.
2.1 Đường tinh luyn (Sacharose):
Sacharose là cht ngt thường dùng nht trong sn xut ko, thường gi là đường kính,
sn xut t mía hoc c ci đường. Nó có tác dng to v ngt cho ko.
Công thc cu to
- Sacharose là mt cacbon hydrat, công thc phân t là C12H22O11 , là disaccharide do 2
monosaccharide là D-glucose và D-fructose to thành.
Báo cáo thí nghim thc phm 2 GVHD: cô Nguyn Quc Thc Phương
http://www.ebook.edu.vn 83
O
H
OH
H
H
OHH
OH
CH
2
OH
CH
2
OH
H
CH
2
OH
OH H
HCOH
O
4
5
6
2
34
5
O
1
2
3
1
6
Công thc cu to ca Saccarose
Tính cht vt lý
- Saccharose có dng tinh th màu trng, c ht không đều. Loi đường thô chưa ty màu,
chưa tách mt không dùng để sn xut ko được, vì trong quá trình nu ko thường to ra nhiu
bt, d b cháy gây khó khăn cho quá trình gia công chế biến.
- Đường chuyn hoá và các sn phm phân gii ca nó có tính hút m rt mnh làm cho
ko d chy. Tính hút m ca saccharose chưa phân gii rt yếu, khi độ m tương đối ca không
khí đạt trên 90% thì saccharose mi bt đầu hút m trong không khí.
- Khi gia nhit đến 1350C, saccharose hu như không hút m nhưng gia nhit trong thi
gian dài (quá 2 gi), hoc gia nhit trong thi gian ngn vi nhit độ cao hơn s làm tăng tính hút
m ca saccharose.
- Dung dch saccharose bão hoà khi làm lnh hoc khi nước trong dung dch bc hơi s
biến thành dung dch quá bão hoà. Dung dch bão hoà không n định, khi thay đổi mt s điu
kin như khuy, trn cơ hc, h nhit độ đột ngt, trn tinh ging, … saccharose s tách ra t
dung dch và kết tinh tr li. Hin tượng này gi là s hi đường (li đường).
- Saccarose rt d tan trong nước, nhit độ thường có th tan vi t l nước : đường là
1:2. Độ tan này tăng theo nhit độ. Vì vy, trong quá trình làm ko, khi hoà tan đường, ta phi
cp nhit. nhit độ khác nhau, độ hoà tan ca saccharose cũng khác nhau.
- S có mt ca các mui nh hưởng rt ln đến độ hoà tan ca saccharose. Khi có mt
các mui KCl, NaCl thì độ hoà tan ca saccharose tăng, nhưng khi có mt ca CaCl2 thì độ hoà
tan li gim.
- Saccharose không hoà tan trong đa s các dung môi hu cơ mà hoà tan trong đa s các
dung môi có cc như NH3 lng, hp cht ca rượu và nước.
- Trong quá trình sn xut ko, khi làm ngui và to hình, khi ko có hin tượng co th
tích. Nguyên nhân là do các tp cht keo trên các b mt saccharose gây nên.
- Vì hàm lượng nước trong saccharose thp nên khó b vi sinh vt làm biến cht. Nhưng
trong quá trình bo qun phi để saccharose nơi khô ráo tránh m ướt, đóng cc gây khó khăn
cho quá trình sn xut ko, nht là công đon hoà đường.
Báo cáo thí nghim thc phm 2 GVHD: cô Nguyn Quc Thc Phương
http://www.ebook.edu.vn 84
Tính cht hóa hc
- Vi s có mt ca ion H+ hoc mt s enzym đặc hiu, dung dch saccharose s phân
gii to thành hp cht gm mt phân t -D-glucose và mt phân t -D-fructose. Hp cht này
gi là đường chuyn hoá. Nếu tiếp tc phân gii to thành hp cht hu cơ sm màu khác như
glucose, anhydrit, oxyt metyl-fucfurd, …
- Gia nhit saccharose vi s có mt ca ion OH-, saccharose s phân gii to thành
fucfurol, aceton, acid lactic, acid focmic, acid acetic và các cht khác có màu tương đối sm.
Các ch tiêu cht lượng ca saccharose
Ch tiêu cht lượng ca saccharose dùng để sn xut ko như sau:
Sac 99,6%
m 0,15%
Tro 0,15%
Đường kh 0,16%
pH: trung tính hoc hơi acid
Màu sc: trng tinh
2.2 Mch nha:
- Mch nha cũng là mt nguyên liu quan trng để làm ko. Nó là sn phm trung gian
ca quá trình thu phân tinh bt bng acid, hoc enzyme.
- Mch nha dùng làm ko phi là dung dch không màu (hoc hơi vàng), trong sut, sánh
và có v ngt êm du.
- Thành phn ch yếu ca mch nha là glucoza, mantoza, dextrin và fructoza. Tu theo
mc độ thu phân tinh bt mà hàm lượng ca bn thành phn này có khác nhau và t đó cũng
quyết định tính cht và giá tr s dng ca mch nha.
- Khi chn mch nha để làm ko thường phi xét hai mt: mt là, vi mt lượng mch nha
thích đáng có th làm chm hoc làm dng hn tc độ hi ca ko trong quá trình chế biến và lưu
chuyn; hai là, mch nha có thành phn khác nhau snh hưởng khác nhau đến hình thái t
chc và hương v ca ko.
- Trong sn xut ko, nha được s dng rt rng rãi, không nhng dùng làm cht chng
kết tinh, mà còn là cht độn lý tưởng đối vi hu hết các loi ko.
- Trong quá trình bo qun, nht là mùa hè, nha d b lên men to nhiu bt và có mùi
rượu. Nếu để nơi nhit độ thp thì s chm nhiu. Nha biến cht s nh hưởng nghiêm trng
đến cht lượng ko. Nếu nha có độ khô trên 80% s rt khó hư hng, nhưng nu đặc quá thì khó
ly ra khi thùng để s dng.