intTypePromotion=1

Báo cáo tổng hợp: Quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới - PGS. TS. Ngô Xuân Bình (chủ nhiệm đề tài)

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:359

0
355
lượt xem
93
download

Báo cáo tổng hợp: Quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới - PGS. TS. Ngô Xuân Bình (chủ nhiệm đề tài)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo tổng hợp "Quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới" có mục tiêu thứ nhất, phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc từ năm 1992 đến 2007. Những thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của chúng. Thứ hai, xác định và phân tích sự tác động của bối cảnh quốc tế cũng như những yếu tố khác đến quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc trong giai đoạn 2008-2010 và định hướng 2020, làm rõ lợi thế và bất lợi thế, thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức, và đề xuất những sáng kiến về khuôn khổ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc và một số mục tiêu khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tổng hợp: Quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới - PGS. TS. Ngô Xuân Bình (chủ nhiệm đề tài)

  1. BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ “QUAN HỆ ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VIỆT NAM - HÀN QUỐC TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI” BÁO CÁO TỔNG HỢP Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Ngô Xuân Bình Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu Đông Bắc Á 8193 Hà Nội – 2010
  2. Những người tham gia chính: PGS. TS. Ngô Xuân Bình TS. Hồ Việt Hạnh TS. Nguyễn Bình Giang TS. Phạm Huy Vinh PGS. TS. Lưu Ngọc Trịnh TS. Nguyễn Thị Hồng Nhung TS. Nguyễn Thị Quế TS. Ngô Thị Trinh Ths. Nguyễn Thị Ngọc Ths. Ngô Minh Thanh Ths. Võ Hải Thanh Ths. Đặng Minh Đức Ths. Đặng Khánh Toàn Ths. Nguyễn Xuân Trung GS. Kwan Young Kim GS. Hwy Chang Moon GS. Inshik Oh GS. Ho Yeol Yoo TS. Lee In Hyuck
  3. DANG MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Cooperation khu vực Châu Á - Thái Bình Dương ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn Hợp tác Á - Âu ASEAN Association of South-East Hiệp hội các quốc gia Đông Asian Nations Nam Á ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN AU The African Union Liên minh Châu Phi BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định Thương mại song phương DAC Development Assistance Ủy ban Viện trợ Phát triển Committee EAVG East Asia Vision Group Nhóm Tầm nhìn Đông Á EAC East Asian Community Cộng đồng Đông Á EDCF Economic Development Quỹ hợp tác Phát triển Kinh Cooperation Fund tế EPA Economic Partnership Hiệp định Đối tác Kinh tế Agreement EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định Mậu dịch tự do FTAA Free Trade Area of the Khu vực Mậu dịch Tự do Americas toàn Châu Mỹ
  4. KCTPT The Korea Culture & Viện Chính sách Văn hóa và Tourism Policy Institute Du lịch Hàn Quốc KDI Korea Development Viện Phát triển Hàn Quốc Institute KFSB Korean Federation of Hiệp hội các doanh nghiệp Small Business vừa và nhỏ Hàn Quốc KOICA The Korea International Cơ quan Hợp tác Hải ngoại Cooperation Agency của Hàn Quốc KOTRA Korea Trade Investment Cơ quan Phát triển Đầu tư Promotion Agency Thương mại Hàn Quốc KIPO Korean Intellectual Cơ quan Sở hữu Công nghiệp Property Office Hàn Quốc HUFS Hankuk University of Trường Đại học Ngoại ngữ Foreign Studies Hàn Quốc GNP Gross National Product Thu nhập quốc dân GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội IAEA International Atomic Cơ quan năng lượng nguyên Energy Agency tử quốc tế IMF International Monetary Quỹ Tiền tệ Quốc tế Fund MOFAT Ministry of Foreign Bộ Ngoại giao và Thương Affairs and Trade mại MOFTA Ministry of Foreign Affair Bộ Tài chính Chiến lược Hàn and Trade Area Quốc NATO North Atlantic Treaty Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Organization Tây Dương NICs New Industrialized Các nước công nghiệp mới Country
  5. NOIP Natinonal Office for Cục Sở hữu Công nghiệp Intelectual Property Việt Nam NGOs Non-Governmental Các tổ chức phi chính phủ Organizations ODA Official Development Viện trợ phát triển chính thức Assistance OECD Organization for Tổ chức Hợp tác và Phát Economic Cooperation triển Kinh tế and Development ROK Republic of Korea Hàn Quốc RTA Regional Trade Hiệp định Mậu dịch khu vực Agreement SARS Severe acute respiratory Hội chứng Hô hấp cấp tính syndrome nặng SCO Shanghai Cooperation Tổ chức Hợp tác Thượng Hải Organization SNG Commonwealth of Cộng đồng các quốc gia độc Independent States lập TNCs Trans-National Companies Các công ty xuyên Quốc gia UN United Nations Liên Hợp Quốc UNDP United Nations Chương trình hỗ trợ phát Development Programme triển của Liên Hợp Quốc UNESCO United Nations Tổ chức Giáo dục, Khoa học Educational, Scientific and và Văn hoá Liên Hợp Quốc Cutural Organization WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
  6. DANH MỤC BẢNG, BIỂU TÊN BẢNG TRANG Bảng 2.1. Số lượng công ty và tổng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam…………………………………………………………. 110 Bảng 2.2. Tổng vốn đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam từ 1994-2008 ……………………………………………………………………. 111 Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 1983-1992.……………………………………………... 118 Bảng 2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn 1993-2008…………………………………………… 120 Bảng 2.5: Thống kê lượng khách du lịch chủ yếu vào Việt Nam từ năm 1999 đến năm 2004…………………………………….. 158 TÊN BIỂU ĐỒ TRANG Biểu 2.1: Cơ cấu đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc tại Việt Nam …... 112 Biểu 2.2: Xu thế vốn ODA của Hàn Quốc tại Việt Nam………...... 137 Biểu 2.3: EDCF theo ngành/ lĩnh vực năm 2008.…………………. 137
  7. MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VÀ Trang PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN …………………. 1 I. Bối cảnh quốc tế ……………………………………….………………. 1 1. Xu hướng quan hệ quốc tế………………………………………….. 1 2. Quan hệ của các nước lớn………………………………………….. 2 3. Xu hướng tự do hóa thương mại và toàn cầu hóa kinh tế………… 6 4. Một số thách thức trên phạm vi toàn cầu hiện nay…………………. 15 5. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và tác động đến quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc………………………………………………... 20 II. Châu Á- Thái Bình dương và xu hướng hình thành Cộng đồng Đông Á…………………………………………………………………….. 23 1. Khu vực Châu Á-Thái Bình dương 23 2. Hướng tới Cộng đồng Đông Á 30 III. Việt Nam trong xu thế tiến tới một nước cộng nghiệp hóa mới….. 39 1. Thành tựu 25 năm đổi mới…………………………………………. 39 2.Chính sách đối ngoại của Việt Nam ………………………………... 42 3. Những vấn đề và xu thế phát triển…………………………………. 46 IV. Chính sách đối ngoại của Hàn Quốc trong bối cảnh mới…………. 49 1. Khái quát chính sách đối ngoại của Hàn Quốc……………………... 49 2. Chính sách đối với các nước lớn và quan hệ Liên triều……………. 53 3. Toàn cầu hóa và chính sách ngoại giao tài nguyên………………… 78 4. Củng cố quan hệ với ASEAN và tích cực tham gia tiến trình liên kết Đông Á……………………………………………………………. 83 PHẦN II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUAN HỆ ĐỐI TÁC
  8. TOÀN DIỆN VIỆT NAM – HÀN QUỐC…………………………….. 87 I. Quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc về chính trị - ngoại giao …………… 87 1. Quan hệ chính trị - ngoại giao song phương……………………….. 88 2. Quan hệ chính trị - ngoại đa phương ………………………………. 95 3. Đối ngoại nhân dân…………………………………………………. 101 II. Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc ……………………… 107 1. Đầu tư trực tiếp……………………………………………………... 107 2. Quan hệ thương mại………………………………………………... 117 3. ODA của Hàn Quốc cho Việt nam………………………………… 133 4. Hợp tác lao động…………………………………………………… 140 5. Hợp tác trong lĩnh vực du lịch……………………………………… 155 6. Những nhận xét và đánh giá………………………………………... 161 7. Tiềm năng hợp tác và triển vọng phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc 166 III. Hợp tác văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ giữa Việt Nam và hàn Quốc………………………………………………………………. 171 1. Trong lĩnh vực văn hóa …………………………………………….. 171 2. Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo…………………………………… 193 3. Trong lĩnh vực khoa học công nghệ ……………………………….. 200 PHẦN III. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ VIỆT NAM – HÀN QUỐC……………………………………………………………... 211 I. Định hướng và triển vọng phát triển quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc……………………………………………………………………….. 211 II. Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quan hệ hợp tác Việt 216 Nam – Hàn Quốc đến năm 2020………… ……………………………... 1. Quan điểm chung…………………………………………………… 216 2. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc….. 219 KẾT LUẬN……………………………………………………………….. 238 PHỤ LỤC…………………………………………………………………. 245 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….. 255
  9. LỜI MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết Thập kỷ 1990, đặc biệt là những năm đầu thế kỷ 21 đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của quan hệ hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc. Năm 2001, hai nước đã thỏa thuận nâng tầm quan hệ thành đối tác toàn diện hướng tới thế kỷ 21. Quan hệ này nhằm tới phát triển cả về chiều rộng và cả về chiều sâu, mà cốt lõi là hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ. Năm 2009, lãnh đạo hai nước quyết định nâng quan hệ lên một tầm cao mới. Đó là đối tác hợp tác chiến lược. Về thực chất là nâng quan hệ hợp tác toàn diện theo hướng gia tăng tính hiệu quả, tính tin cậy, tính thân thiện, tính bền vững và lâu dài. Đồng thời vị trí của Việt Nam ngày càng được tăng cường trên thế giới, khu vực, đặc biệt là sau khi nước ta gia nhập WTO (tháng 12 năm 2006). Điều đó đã tạo cơ hội thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ hợp tác của Việt Nam với các quốc gia Đông Á - Thái Bình Dương và thế giới trong đó có quan hệ với Hàn Quốc. Tuy nhiên, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc còn chưa tương xứng với nhu cầu hợp tác và tiềm năng của cả hai phía với tư cách là đối tác toàn diện. Trong lĩnh vực đối ngoại, việc nghiên cứu quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc chưa được chú ý đúng mức. Hiện nay, các công trình nghiên cứu của Việt Nam, theo thông tin chúng tôi có được, chủ yếu là những bài viết đơn lẻ, phản ánh các mặt khác nhau của quan hệ hợp tác này, hoặc là những công trình, bài viết về từng lĩnh vực riêng của quan hệ song phương Việt Nam - Hàn Quốc. Các công trình này thường được công bố trên các tạp chí chuyên ngành của các Viện nghiên cứu, trường đại học; chẳng hạn phần lớn các bài báo này i
  10. được công bố trên tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, Tạp chí Kinh tế và Chính trị thế giới, Tạp chí Kinh tế học, Tạp chí Kinh tế phát triển - Đại học Kinh tế quốc dân…. và đã có một số công trình được xuất bản thành sách do nhà xuất bản Khoa học Xã hội Việt Nam và một số nhà xuất bản khác ấn hành. Sau đây sẽ điểm qua một số công trình cụ thể; Cuốn Quan hệ kinh tế Việt Nam -Hàn Quốc do Đỗ Hoài Nam làm đồng chủ biên đã phân tích và đánh giá quan hệ kinh tế giữa hai nước trên nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu chính vẫn tập trung vào quan hệ thương mại, đầu tư song phương. Ở đây các tác giả cho rằng sự gia tăng trong quan hệ thương mại đầu tư song phương là kết quả của những nỗ lực đến từ hai phía; song việc phân tích bối cảnh quốc tế và các nhân tố tác động chưa thực sự sâu sắc và chưa có sức thuyết phục; bối cảnh quốc tế chủ yếu chỉ được đề cập tới tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh còn những biến động của khu vực và quốc tế thời kỳ những năm đầu thế kỷ 21, nhất là sau sự kiện khủng bố tại Mỹ (2001) và hợp tác Đông Á- Thái Bình Dương thì chưa được đề cập đầy đủ. ; Hoặc công trình Những vấn đề bán đảo Triều Tiên phải đối mặt sau thống nhất do Ngô Xuân Bình làm đồng chủ biên đã đề cập nhiều mặt tới tiến trình thống nhất bán đảo Triều Tiên, nhất là những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và hợp tác quốc tế mà bán đảo Triều Tiên phải đối mặt sau khi thống nhất đất nước. Tuy nhiên, trong công trình này chính sách đối ngoại của Hàn Quốc dường như chỉ được các tác giả tập trung ở phương diện quan hệ với chính phủ CHDCND Triều Tiên. Đây là một điểm yếu của công trình bởi người ta không tìm thấy những đặc trưng chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Hàn Quốc những năm đầu thế kỷ 20…. Bởi vậy có thể nói, ở Việt Nam chưa có một công trình nào nghiên cứu thấu đáo về vấn đề này. Ở Hàn Quốc cũng vậy, cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách tổng thể quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc và ii
  11. cũng chưa có một công trình nào nghiên cứu quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam – Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới. Chỉ có các công trình nghiên cứu đơn lẻ phản ánh một số mặt khác nhau của quan hệ hợp tác song phương Hàn Quốc - Việt Nam. Sau đây xin điểm qua một số công trình của phía Hàn Quốc có liên quan tới đề tài. Chẳng hạn, cuốn ‘Xây dựng đối tác với các nước ASEAN ’ của KOICA, công trình này giới tổng thể các tiềm năng kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ của Hàn Quốc, ASEAN và đề xuất phía Hàn Quốc nên chủ động xây dựng quan hệ đối tác với ASEAN ; hoặc công trình ‘Chính phủ thực dụng’ đăng tải trên KPR, tháng 3 năm 2008 đề cập tới chính sách đối nội và đối ngoại của chính quyền Lee Mung Pak ở đó nhấn mạnh tới vai trò của Hàn Quốc trong hợp tác phát triển ở Đông Á hoặc cuốn ‘Hàn Quốc ngày nay’ của Vụ Thông tin Đối ngoại Hàn Quốc, xuất bản tháng 6 năm 2008, đề cập tới các mặt của đời sống kinh tế, xã hội cũng như chính sách đối ngoại của quốc gia này trong những năm gần đây. Bởi vậy việc nghiên cứu tổng thể quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam–Hàn Quốc trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá diễn ra rất mạnh mẽ hiện nay và nhất là trong tình hình nước ta hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới là rất cần thiết. Nói cách khác, đây là lý do cho việc lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ theo nghị định thư “Quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam – Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới” II. Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc từ năm 1992 đến 2007. Những thành tự đã đạt được cũng như những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của chúng. Thứ hai, xác định và phân tích sự tác động của bối cảnh quốc tế cũng như những yếu tố khác đến quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc trong iii
  12. giai đoạn 2008-2010 và định hướng 2020, làm rõ lợi thế và bất lợi thế, thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức, và đề xuất những sáng kiến về khuôn khổ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc. Thứ ba, xác định vị trí và vai trò của Việt nam trong chính sách đối ngoại của Hàn Quốc để từ đó tìm cách nâng cao vai trò của Việt Nam với tư cách là đối tác toàn diện của Hàn Quốc. Đề xuất các kiến nghị về chính sách của Việt Nam và Hàn Quốc nhằm thúc đẩy quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc. Thứ tư, tăng cường mối quan hệ phối hợp nghiên cứu giữa các nhà khoa học Việt Nam và Hàn Quốc cung như mở rộng mạng lưới trao đổi học thuật giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội ở Việt Nam và Hàn Quốc. III. Đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu - Đối tượng : Đề tài tập trung xem xét quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc trên 3 khía cạnh chủ yếu nhất, bao gồm quan hệ chính trị - ngoại giao, quan hệ kinh tế, quan hệ văn hóa, giáo dục và khoa học, công nghệ. Đây chính là nền tảng của quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Hàn Quốc theo tinh thần thông cáo chung giữa hai nước do Chủ tịch Việt Nam Trần Đức Lương và Tổng thống Hàn Quốc Kim Dae Jung ký tại Seoul năm 2001. - Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung phân tích, đánh giá quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc kể từ sau khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức (1992) cho iv
  13. đến nay. Lịch sử quan hệ hai nước trước 1992 cũng được xem xét trong mối tương tác với thời kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức. - Cách tiếp cận: Đề tài được nhận diện trước hết bằng cách tiếp cận đa chiều trên cơ sở hướng tới xử lý các vấn đề trọng tâm. Đồng thời việc nghiên cứu đề tài xuất phát từ cách tiếp cận hệ thống quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới trong hai thập niên đầu thế kỷ 20, trên tất cả các khía cạnh chủ yếu bao gồm chính trị-ngoại giao, kinh tế-thương mại, phát triển nguồn nhân lực, hợp tác văn hoá và hợp tác khoa học công nghệ. - Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đề tài chú ý phương pháp so sánh tổng hợp - phân tích thống kê, phương pháp lịch sử, phương pháp nghiên cứu quốc tế. Đề tài đặc biệt chú ý phương pháp nghiên cứu xã hội học, phương pháp nghiên cứu liên ngành và dự báo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, khảo sát thực địa, phương pháp chuyên gia và phương pháp phân tích văn bản… IV. Nội dung nghiên cứu Nội dung đề tài gồm 3 phần chính sau : Phần 1. Các nhân tố tác động đến việc xây dựng và phát triển quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam-Hàn Quốc Phần 2. Những nội dung chính của quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam-Hàn Quốc v
  14. Phần 3. Các giải pháp thúc đẩy quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam- Hàn Quốc. Các phần sẽ được triển khai theo các hướng: PHẦN I CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VIỆT NAM-HÀN QUỐC Mục tiêu chủ yếu của phần này là xem xét tổng các nhân tố tác động đến việc xây dựngvà phát triển quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam-Hàn Quốc. Điểm khởi đầu là kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992 và điểm mốc là kể từ khi Chủ tịch nước Việt Nam Trần Đức Lương và Tổng thống Hàn Quốc Kim Đại Trọng ký tuyên bố chung thiết lập khuôn khổ quan hệ đối tác mới Quan hệ đối tác toàn diện trong thế kỷ 21. Điều lưu ý là sau sự kiện này quan hệ giữa hai nước đã phát triển một cách vượt bậc và khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là quan hệ kinh tế-thương mại. Hàn Quốc trở thành một trong những đối tác hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Trong năm 2006 và 2007, Hàn Quốc trở thành nhà đầu tư số 1 tại Việt Nam. Việt Nam cũng dành cho Hàn Quốc nhiều ưu ái. Tuy nhiên, tiềm năng của hai nước vẫn còn lớn, quan hệ hợp tác giữa hai nước vẫn chưa đạt tới những gì mà người ta mong muốn. Điều này có nghĩa là tiềm năng hợp tác vẫn còn lớn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác tối đa các tiềm năng này? Quan hệ đối tác toàn diện được hiểu như thế nào? Phải chăng quan hệ đối tác toàn diện đã được xúc tiến, đã được khởi động song tầm mức của quan hệ này phải được nâng cao. Mỗi nước cần phải làm gì, Việt Nam cần phải sử dụng những giải pháp gì để xây dựng quan hệ đối tác toàn diện với Hàn Quốc vẫn đang là mối quan tâm lớn của các nhà hoạch định chính sách cũng như của các học giả Việt Nam. vi
  15. 1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực Có thể nói, bối cảnh quốc tế và khu vực được nhận diện trên các vấn đề sau đây: Về phương diện kinh tế : Đó là sự tăng tốc của toàn cầu hoá, khu vực hoá (liên kết Đông Á). Có thể nói, toàn cầu hoá và khu vực hoá là một xu thế khách quan tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó như một cơn lốc cuốn hút tất cả các nước trên thế giới vào cuộc chơi mới. Tham gia cuộc chơi đó các nước đều phải tận dụng các lợi thế của mình để khai thác tốt những cơ hội và đương đầu thành công với những thách thức luôn đặt ra. Mỗi nước, Hàn Quốc cũng như Việt Nam đều không thể nằm ngoài cuộc chơi đó. Vì vậy, câu hỏi đặt ra là tăng cường quan hệ hai bên sẽ giúp gì cho mỗi bên giải quyết tốt hơn những vấn đề của mỗi quốc gia. Tự do hoá thương mại, sự di chuyển các nguồn lực được coi như những làn sóng chủ yếu của toàn cầu hoá và khu vực hoá. Chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường….. đã tạo cơ hội cho các quốc gia nắm bắt nhanh chóng thông tin và tri thức mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế. Về phương diện chính trị- an ninh : xuất hiện xu thế gia tăng đối thoại cả trên các diễn đàn song phương và đa phương ; các quốc gia chấp nhận nguyên tắc cùng có lợi không ép buộc lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; bảo đảm sự độc lập thực sự về an ninh- chính trị, độc lập chủ quyền của dân tộc; hợp tác chống khủng bố quốc tế, chống rửa tiền và buôn bán ma tuý…. Về phương diện văn hoá : hình thành các điều kiện mới để tiếp thu những thành tựu văn hóa tốt đẹp của đối tác trên cơ sở duy trì bản sắc văn hoá truyền thống của mỗi quốc gia. Đương nhiên thách thức cũng rất lớn. Văn hoá truyền thống đang bị xói mòn và tỏ ra thiếu sức đề kháng đối với vii
  16. sự lan toả của văn hoá ngoại lai như là hệ quả tất yếu của toàn cầu hoá và sự gia tăng hội nhập của mỗi quốc gia. Ngoài ra vấn đề ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và sự chênh lệch trình độ phát triển, chênh lệch giàu nghèo .v.v. đang đòi hỏi sự nỗ lực lớn trong hợp tác song phương và đa phương. 1.2. Chính sách đối ngoại của Hàn quốc và của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 Cần phải nhấn mạnh rằng những nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Hàn Quốc được phản ánh trên các khía cạnh, bao gồm củng cố và phát triển quan hệ với Mỹ, coi đây là quan hệ ưu tiên. Và có thể nói quan hệ Hàn-Mỹ là hòn đá tảng trong quan hệ quốc tế của Hàn Quốc. Đồng thời Hàn Quốc chú trọng tăng cường quan hệ hợp tác ở khu vực Đông Bắc Á mà cụ thể là với Nhật Bản và Trung Quốc. Điều lưu ý là họ quan tâm nhiều đến việc giải quyết vấn đề hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên và xây dựng quan hệ hợp tác với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Bên cạnh đó họ tích cực sử dụng ODA và tình nguyện viên làm công cụ ngoại giao để nâng cao uy tín quốc tế và thực thi những lợi ích khác của Hàn Quốc. Nước này cũng là một quốc gia có nhiều sáng kiến và chủ động tham gia các tổ chức quốc tế. Phát triển quan hệ với ASEAN nhằm cạnh tranh với các đối tác lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc cũng là một hướng ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Hàn Quốc. Ở đây mở rộng và phát triển quan hệ với Việt Nam được các chính phủ kế tiếp ở Hàn Quốc hết sức coi trọng. Như chúng ta biết, cùng với tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã thực thi chính sách đối ngoại rộng mở theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế và sẵn sàng làm bạn với các quốc gia trên thế giới. Chính sách này mang tính nhất quán kể từ khi đổi mới cho đến tận ngày nay. Chúng ta chủ trương khai thác ngoại viii
  17. lực để phục vụ trong nước: Thực hiện chính sách bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước lớn; Coi trọng quan hệ với các nước láng giềng; Thiết lập quan hệ với các thể chế quốc tế; Hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các diễn đàn hợp tác song phương và đa phương như ASEAN, APEC, ARF…. Điều cần nhấn mạnh là, cho đến nay Việt Nam đã xây dựng và phát triển các quan hệ đối tác chiến lược ở các tầm, mức khác nhau với một số quốc gia trong đó có Hàn Quốc. Quan hệ Việt Nam-Hàn Quốc được phát triển theo hướng xây dựng đối tác toàn diện trong thế kỷ 21. Và như đã nói ở trên cả Việt Nam và Hàn Quốc cần phối hợp và tìm kiếm những giải pháp có tính khả thi để thúc đẩy mối quan hệ này lên một tầm cao mới. Phân tích và đánh giá chính sách đối ngoại của Hàn Quốc và Việt Nam theo những hướng trên là hết sức cần thiết bởi đây là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng và phát triển quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam-Hàn Quốc. PHẦN II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUAN HỆ ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VIỆT NAM - HÀN QUỐC - Trên thực tế, quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam-Hàn Quốc đã và đang được xúc tiến, bao gồm 3 nhóm quan hệ chủ yếu. Các quan hệ này vừa mang tính chất ‘điểm’, vừa mang tính chất ‘diện’ bởi chúng hàm chứa những vấn đề quan trọng nhất trong quan hệ song phương - Phần này sẽ tập trung phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng phát triển của các nhóm quan hệ này; Cụ thể là (1) Quan hệ Việt Nam-Hàn Quốc về chính trị-ngoại giao; (2) Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc; (3) ix
  18. Hợp tác văn hoá, giáo dục và khoa học công nghệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc. 2.1 Quan hệ Việt Nam-Hàn Quốc về chính trị-ngoại giao Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoài giao ngày 22/12/1992. Kể từ đó đến nay, quan hệ chính trị ngoại giao giữa hai nước ngày càng phát triển tốt đẹp. Những dấu mốc lớn trong quan hệ chính trị ngoại giao giữa hai nước có thể kể đến như: Ngày 20/4/1992, ký thoả thuận trao đổi Văn phòng liên lạc giữa hai nước. Ngày 22/12/1992, ký Tuyên bố chung thiết lập quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ. Cùng ngày, Hàn Quốc khai trương Đại sứ quán tại Hà Nội. Ngày 19/11/1993 Hàn Quốc khai trương Tổng lãnh sự quán tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hai nước thường xuyên trao đổi đoàn cấp cao và các ngành, các cấp và diễn ra liên tục. Đặc biệt là tháng 8/2001, Chủ tịch nước Trần Đức Lương thăm Hàn Quốc, hai bên ra Tuyên bố chung thiết lập khuôn khổ quan hệ đối tác mới là "Quan hệ Đối tác toàn diện trong thế kỷ 21". Gần đây, tháng 10/2009 tổng thống Hàn Quốc Lee Muyng-pak thăm Việt Nam và cùng chủ tịch nước ta Nguyễn Minh Triết ký thông cáo chung nâng tầm quan hệ hai nước thành quan hệ đối tác hợp tác chiến lược... Những sự kiện trên chứng tỏ quan hệ chính trị ngoại giao giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã phát triển hết sức tốt đẹp, tạo điều kiện mở đường cho sự phát triển một cách toàn diện quan hệ giữa hai nước trên các lĩnh vực khác. Chính vì vậy, nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan quá trình phát triển của quan hệ chính trị ngoại giao giữa hai nước Việt Nam và Hàn Quốc qua những dấu mốc quan trọng trong gần 20 năm qua và đánh giá ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của các sự kiện này là hết sức cần thiết và cũng là nội dung chính của phần này. x
  19. 2.2 Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam Hàn Quốc luôn nằm trong số 5 nước và vùng lãnh thổ có tổng vốn đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam. Tính đến tháng 12/200, tổng vốn đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam đã đạt con số 13,3 tỉ USD chiếm hơn 10% tổng luỹ kế vốn FDI vào Việt Nam kể từ năm 1988, và từ chỗ luôn đứng sau Đài Loan, Singapore và Nhật Bản trước năm 2006, Hàn Quốc hiện nay đã là nước có tổng vốn FDI lớn nhất vào Việt Nam. Xét về lượng vốn FDI đăng ký hàng năm, trong những năm gần đây Hàn Quốc thường đứng thứ 2 hoặc thứ 3, nhưng từ năm 2006 Hàn Quốc đã vượt lên dẫn đầu về lượng vốn đăng ký mới và tăng vốn vào Việt Nam. Xét về số lượng các dự án, tính đến tháng 12/2009 Hàn Quốc có hơn 2300 dự án hiện đang còn hiệu lực, trong đó có những dự án có quy mô cỡ lớn và rất lớn; có những dự án với số vốn đầu tư lên tới xấp xỉ 1 tỷ USD. Xét về cơ cấu ngành đầu tư, vốn đầu tư của Hàn Quốc tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp chế biến và bất động với hơn 70% tổng số vốn; tiếp theo là vào các ngành dịch vụ với hơn 20% tổng số vốn, và phần còn lại dưới 10% vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Những con số trên đã cho thấy, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp đã đạt được những thành tựu có thể nói là vô cùng to lớn. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực là số vốn đầu tư tăng, quy mô dự án ngày càng lớn, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cao - những lĩnh vực mà Việt Nam mà Việt Nam đang rất cần thu hút FDI, thì tình hình thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam không phải không còn những hạn chế bất cập. Vì vậy, nội dung chính của phần này là phân tích và đánh giá một cách khách quan hiệu quả của hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong xi
  20. lĩnh vực đầu tư trực tiếp; chỉ rõ những thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của chúng để từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa quan hệ hợp tác giữa hai nước trong lĩnh vực này. Quan hệ thương mại Kể từ những năm 1980, Việt Nam đã có sự trao đổi mậu dịch với Hàn Quốc. Song quan hệ thương mại giữa hai nước chỉ thực sự phát triển kể từ đầu những năm 1990 sau khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức. Kể từ đó đến nay, quan hệ thương mại giữa hai nước ngày càng phát triển. Tổng giá trị mậu dịch hai chiều của Việt Nam với Hàn Quốc hàng năm luôn tăng so với năm trước với tốc độ tăng trung bình hàng năm đạt 18,43% trong giai đoạn 1995-2008. Trong khoảng thời gian này, chỉ có 2 năm 1997 và 1998, kim ngạch mậu dịch hai chiều giữa hai nước giảm chút ít một phần do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực. Môt đặc trưng nổi bật trong quan hệ thương mại của Việt Nam với Hàn Quốc (cũng như với nhiều nước khác) là Việt Nam luôn ở trong tình trạng nhập siêu và mức độ nhập siêu ngày càng lớn. Qua các số liệu thống kê ta có thể thấy rất rõ là sự tăng trưởng của quan hệ thương mại Việt Nam - Hàn Quốc chủ yếu là do tăng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc. Xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc tuy có tăng nhưng mức độ tăng không đáng kể. Chính vì vậy mà thâm hụt mậu dịch của Việt Nam với Hàn Quốc ngày càng lớn. Trong tương quan so sánh với các quốc gia và vùng lãnh thổ chủ yếu có quan hệ thương mại với Việt Nam, xét về tổng kim ngạch mậu dịch thì Hàn Quốc luôn nằm trong danh sách 6 bạn hàng lớn nhất của Việt Nam, sau Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Singapore và Đài Loan. xii
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2