ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH VÀNG LÁ
THỐI RỄ VÀ KIỂM CHỨNG TÁC NHÂN
GÂY BỆNH VÀNG LÁ THỐI RỄ
CHANH VOLKA (Citrus volkarmeriana)
GVHD: TS. Từ Thị Mỹ Thuận ThS. Đặng Thùy Linh
SVTH: Đỗ Thị Nhạn Lớp: DH07BVB
*
1. Giới thiệu
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3. Kết quả nghiên cứu
4. Kết luận và đề nghị
*
*
➢Hiện nay, bệnh VLTR là một bệnh phổ biến trên các
vườn cây có múi ở các tỉnh ĐBSCL
➢Tác nhân gây VLTR:
✓Fusarium solani gây VLTR trên cam mật và quýt
tiều (Phạm Văn Kim, 1997).
✓Fusarium, Phytophthora và Pythium cùng sự hiện diện của các loại tuyến trùng Pratylenchus cofeae, Tylenchulus semipenetrans, Meloidogyne sp…. gây VLTR quýt tiều ở Lai Vung (Lê Thị Thu Hồng và Lâm Thị Mỹ Nương , 2002).
*
Vì vậy, đề tài “Điều tra tình hình bệnh vàng lá thối
rễ và kiểm chứng tác nhân gây bệnh vàng lá thối rễ
chanh Volka (Citrus volkarmeriana)” được thực hiện.
*
➢Đề tài được tiến hành nhằm cung cấp cơ sở khoa
học cho các nghiên cứu tiếp theo về biện pháp
phòng trừ bệnh vàng lá thối rễ trên cây có múi.
*
➢Điều tra tình hình bệnh VLTR trên các vườn cam sành sử dụng gốc ghép chanh Volka.
➢Xác định mật số Pratylenchus spp. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka.
➢Đánh giá ảnh hưởng của 2 dòng nấm Fusarium sp. và Phytophthora sp. đến sự biểu hiện triệu chứng VLTR chanh Volka.
➢Đánh giá ảnh hưởng tương tác giữa Pratylenchus spp., Fusarium sp. và Phytophthora sp. đến sự biểu hiện triệu chứng VLTR chanh Volka.
*
*
02/2011 - 06/2011 tại Bộ Môn BVTV – VCAQMN
✓Chanh Volka: giống sạch bệnh được mua ở trại giống Hòa Hưng (trực thuộc trung tâm giống Nông Nghiệp Tiền Giang – xã Hòa Hưng – Cái Bè – Tiền Giang).
✓ Tuyến trùng Pratylenchus spp., nấm Fusarium sp.,
Phytophthora sp.
✓ Các vật dụng khác cần thiết cho thí nghiệm: rây lọc & đĩa đếm tuyến trùng, môi trường WA, PDA, V8, túi nylon, dao, kéo…
*
Hình 2.1: Tuyến trùng Pratylenchus spp.
Hình 2.2: Nấm Fusarium sp.
A: Đĩa nguồn Fusarium sp. B: Bào tử Fusarium sp.
Hình 2.3: Phytophthora sp.
*
A: Đĩa nguồn Phytophthora sp. B: Bào tử Phytophthora sp.
• Phương pháp điều tra bệnh VLTR, thu mẫu và
trích lọc tuyến trùng Pratylenchus spp.
• Phương pháp điều tra
• Điều tra theo phiếu soạn sẵn: 20 vườn (6 vườn ở xã Mỹ
Lương, 14 vườn ở Mỹ Lợi A, Cái Bè – Tiền Giang), các
vườn có diện tích >= 2000 m2 & >= 3 năm tuổi.
*
❖ Phương pháp thu mẫu đất và rễ
➢Mỗi vườn thu số mẫu tùy theo diện tích: 40 – 50
mẫu/ha.
➢Chọn cây theo đường zig – zag.
➢Mỗi cây thu đất & rễ ở vùng rễ tơ sâu cách mặt đất 12 -
15 cm, ở 4 hướng của cây trộn đều thành 1 mẫu.
➢Phương pháp trích lọc tuyến trùng từ rễ và đất
Kỹ thuật rây lọc tuyến trùng của Cobb và phễu lọc
Baermann hiệu chỉnh (Hooper, 1986).
*
Thí nghiệm 1: Xác định mật số của tuyến trùng Pratylenchus spp. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka
➢Bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố
➢Với 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lập lại 10 lần.
➢ Mỗi lần lập lại là một chậu trồng một cây chanh
Volka.
*
Bảng 2.1: Các nghiệm thức trong thí nghiệm xác định mật số của tuyến trùng Pratylenchus spp. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka
Nghiệm thức
Mật số Pratylenchus spp.
Đơn vị tính
NT1
10
con/chậu
NT2
100
con/chậu
NT3
1.000
con/chậu
NT4
5.000
con/chậu
Đối chứng
0
con/chậu
*
➢Hỗn hợp đất trồng gồm đất:cát (5:1), khử trùng bằng hơi nước nóng. ➢Cây chanh Volka sau giâm cành 3 tuần được trồng vào chậu đã chuẩn bị
Hình 2.4: Chanh Volka con sau giâm cành 3 tuần
Hình 2.5: Chanh Volka con đã được trồng vào chậu
➢Dịch huyền phù tuyến trùng Pratylenchus spp. được chủng vào đất ở 3 vị trí chung quanh gốc chanh Volka.
*
❖Chỉ tiêu theo dõi
Công thức tính theo Viện Bảo Vệ Thực Vật (1999):
❖Tỷ lệ bệnh (%) = (Tổng số cây bị bệnh/Tổng số cây quan sát) x 100
❖Chỉ số rễ thối (%) = {[ (n1 x 1) + (n2 x 2) + (n3 x 3) + (n4 x 4)]/(N x 4)}x100
• n1, n2, n3, n4: lần lượt là số cây có rễ thối cấp 1, 2, 3,4
• N: tổng số cây quan sát
• Phân loại cấp bệnh gồm 5 cấp theo Alston và ctv (2003)
*
❖Chỉ tiêu theo dõi (tt)
❖Chỉ tiêu sinh trưởng: chiều dài thân, chiều dài rễ, trọng
lượng tươi của thân và rễ.
❖Chỉ tiêu tuyến trùng: mật số Pratylenchus spp. trong đất,
rễ & hệ số sinh sản (= Pf/Pi)
Pf: Mật số Pratylenchus spp. có trong hệ thống rễ và đất trong
chậu tại thời điểm 13 tuần sau chủng.
Pi:Mật số Pratylenchus spp. ban đầu được chủng vào cho mỗi
chậu.
*
Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của nấm Fusarium sp. đến sự biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka ➢Bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố
➢Với 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lập lại 10 lần.
➢ Mỗi lần lập lại là một chậu trồng một cây chanh
Volka.
*
Bảng 2.2 Các nghiệm thức trong thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nấm Fusarium sp. đến sự biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka
Nghiệm thức
Mật số nấm Fusarium sp.
Đơn vị tính
NT1 NT2
2,8 x 107 9 x 107
bào tử/chậu bào tử/chậu
NT3
23 x 107
bào tử/chậu
Đối chứng
0
bào tử/chậu
*
➢Dịch bào tử nấm Fusarium sp. được chủng vào đất ở 3
vị trí chung quanh gốc chanh Volka.
➢Chỉ tiêu theo dõi
➢Tỷ lệ bệnh (%) biểu hiện trên lá hoặc rễ; chỉ số rễ thối
(%); chiều dài thân, rễ, trọng lượng tươi của thân & rễ.
*
Thí nghiệm 3: Đánh giá ảnh hưởng của Phytophthora sp. đến sự biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka
Bảng 2.3 Các nghiệm thức sử dụng trong thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của Phytophthora sp. đến sự biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka
Nghiệm thức
Mật số Phytophthora sp.
Đơn vị tính
NT1 NT2 NT3 Đối chứng
12 x 103 30 x 103 90 x 103 0
túi bào tử/chậu túi bào tử/chậu túi bào tử/chậu túi bào tử/chậu
*
Thí nghiệm 4: Đánh giá ảnh hưởng tương tác giữa Pratylenchus spp. và Fusarium sp., Phytophthora sp. đến sự biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka ➢Bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố
➢Với 8 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lập lại 10 lần.
➢ Mỗi lần lập lại là một chậu trồng một cây chanh
Volka.
*
Bảng 2.4 Các nghiệm thức trong thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng tương tác giữa tuyến trùng Pratylenchus spp. và nấm Fusarium sp., Phytophthora sp.
Nghiệm thức Pratylenchus spp. Fusarium sp. Phytophthora sp.
NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 NT7 Đối chứng
– – – + + + + –
+ – + – – + + –
– + + – + – + –
*
Chú thích: (+): Có chủng (–) : Không chủng
➢Chủng Pratylenchus spp. (Pra): chủng với mật số (70
con/chậu).
➢ Chủng nấm:
✓Fusarium sp. (Fus): mật số 9,5 x 106 bào tử/chậu
✓Phytophthora sp. (Phy): mật số 4,8 x 103 túi bào
tử/chậu
➢Số lần chủng là 1.
*
❖Chỉ tiêu theo dõi : tỉ lệ bệnh (%) biểu hiện trên lá và rễ,
chỉ số rễ thối (%), chiều dài thân, rễ, trọng lượng thân,
rễ, mật số Pratylenchus spp. trong đất và rễ
❖Phương pháp nhuộm rễ: xem tuyến trùng Pratylenchus
spp. (theo Bybd và ctv, 1983)
*
• Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thống kê ANOVA - 1 và trắc nghiệm
Duncan sử dụng phần mềm MSTATC.
*
*
Tình hình bệnh vàng lá thối rễ và mật số tuyến trùng
trên các vườn cam sành sử dụng gốc ghép chanh Volka
*
Bảng 3.1: Kết quả điều tra tình hình bệnh vàng lá thối rễ trên các
vườn cam sành sử dụng gốc ghép chanh Volka tại Cái Bè - Tiền
Giang
Mật số tuyến trùng trong rễ và đất
Xã
Pratylenchus spp.
200ml đất
Số vườn
1g rễ
Diện tích (m2)
vườn nhiễm VLTR
Tỉ lệ vườn nhiễm Pratylenchus spp. (%)
Pratylenchus spp.
Loài gây hại khác
Tỉ lệ cây nhiễm VLTR (%)
6
34.400 6/6
61
83
63
49
224
14 86.300 14/14
48
86
35
48
208
Mỹ Lương Mỹ Lợi A
Ghi chú: VLTR: vàng lá thối rễ
*
Hình 3.2: Hệ thống rễ chanh Volka bị thối và nứt tại Mỹ Lương - Cái Bè - Tiền Giang. B: Hệ thống rễ bị thối và tuột vỏ.C: Rễ to bị nứt dọc.
Hình 3.1: Tán lá của cây cam sành bị vàng lá thối rễ tại Mỹ Lương - Cái Bè - Tiền Giang.
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của mật số tuyến trùng Pratylenchus spp. đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka
*
*
Hình 3.3: Tán lá chanh Volka sau 13 tuần chủng tuyến trùng Pratylenchus spp. so với đối chứng. ĐC: Đối chứng; I: chủng 10 con/chậu; II:chủng 100 con/chậu; III:chủng 1.000 con/chậu; IV: chủng 5.000 con/chậu
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật số Pratylenchus spp. đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka và các chỉ tiêu theo dõi về tuyến trùng ở 13 tuần sau chủng
Chiều dài (cm)
Trọng lượng (g)
Nghiệm thức (con/chậu)
Tỉ lệ (%) Chỉ số rễ thối (%)
Mật số Pratylenchus spp.
Hệ số sinh sản
Thân
Rễ
Thân
Rễ
Vàng lá
Thối rễ
Rễ (1g)
Đất (200ml)
30
100
10
35
38,9 ab
12,7 b
11,7 a
2,2 b
128 b
9 d
32,5 a
40
100
100
62,5
30,2 bc
11,8 bc 9,4 ab
1,9 b
610 a
18 c
12,5 b
70
100
1.000
100
21,6 cd
10,7 bc 7,6 bc
1,4 bc
314 b
36 b
0,6 c
100
100
5.000
100
13,1 d
7,6 c
5,1 c
0,9 c
213 b
96 a
0,1 d
0
0
0
0
42,8 a
18,3 a
11,8 a
7,8 a
0 c
0 e
0 d
**
Mức ý nghĩa
**
**
**
**
**
**
CV (%)
15,6
19,1
16,1
12,3
27,1
5,3
3,9
*
Hình 3.4: Hệ thống rễ chanh Volka sau 13 tuần chủng tuyến trùng Pratylenchus spp. so với đối chứng.
ĐC: Đối chứng; I: chủng 10 con/chậu; II:chủng 100 con/chậu; III:chủng 1.000 con/chậu;
IV: chủng 5.000 con/chậu
**
Hình 3.5: Tuyến trùng Pratylenchus spp. trong vỏ rễ chanh Volka sau nhuộm rễ.
A, B: Tuyến trùng Pratylenchus spp. bắt màu hồng
*
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nấm Fusarium sp. đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka
*
Hình 3.6: Tán lá chanh Volka sau 11 tuần chủng nấm Fusarium sp.
*
ĐC: Đối chứng; IV: chủng 2,8 x 107 bào tử/chậu; V: chủng 9 x 107 bào tử/chậu VI: chủng 23 x 107 bào tử/chậu
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật số bào tử nấm Fusarium sp. đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka ở 11 tuần sau chủng
Tỉ lệ (%)
Trọng lượng (g)
Chỉ số rễ thối (%)
Chiều dài (cm)
Nghiệm thức (bào tử/chậu)
Thân
Rễ
Thân
Rễ
Vàng lá
Thối rễ
2,8 x 107
60
100
57,5
42,6
16,2 a
11,7
6,3 ab
9 x 107
70
100
72,5
42,1
16 a
11,6
5,6 b
23 x 107
80
100
87,5
41,7
13,1 b
11,6
4,8 b
Không chủng
0,0
0,0
0,0
42,8
18,3 a
11,8
7,5 a
Mức ý nghĩa
ns
**
ns
**
CV (%)
6,3
8,8
7,9
10,5
*
Ghi chú: Trong cùng một cột các giá trị trung bình có kí tự theo sau giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê **:khác biệt rất có ý nghĩa thống kê ở mức 0,01. ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê
**
Hình 3.7: Hệ thống rễ chanh Volka sau 11 tuần chủng nấm Fusarium sp. so với đối chứng ĐC: Đối chứng; I: chủng 2,8 x 107 bào tử/chậu; II: chủng 9 x 107 bào tử/chậu; III: chủng 23 x 107 bào tử/chậu
Hình 3.8: Hệ thống rễ chanh Volka sau 11 tuần chủng nấm Fusarium sp. I: chủng 2,8 x 107 bào tử/chậu; II: chủng 9 x 107 bào tử/chậu III: chủng 23 x 107 bào tử/chậu
**
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của Phytophthora sp. đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka
*
Hình 3.9: Tán lá chanh Volka sau 11 tuần chủng Phytophthora sp. ĐC: Đối chứng; I: chủng 12 x 103 túi bào tử/chậu; II: chủng 30 x 103 túi bào tử/chậu; III: chủng 90 x 103 túi bào tử/chậu *
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của mật số bào tử Phytophthora sp. đến sự sinh trưởng và phát triển của chanh Volka ở 11 tuần sau chủng
Tỉ lệ (%) Chiều dài (cm) Trọng lượng (g) Nghiệm thức
(túi bào tử/chậu) Chỉ số rễ thối (%) Vàng lá Thối rễ Thân Rễ Thân Rễ
100 52,5 37,4 b 17,1 ab 9,4 b 4,7 b 12 x 103 60
100 77,5 32,6 c 16,2 ab 8,3 b 4,4 b 30 x 103 80
100 95 35,2 bc 15,4 b 8,7 b 3,9 b 90 x 103 90
0 Không chủng 0 0 42,8 a 18,3 a 11,8 a 7,8 a
Mức ý nghĩa ** ** ** **
Ghi chú: Trong cùng một cột các giá trị trung bình có kí tự theo sau giống nhau thì
khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
*
**:khác biệt rất có ý nghĩa thống kê ở mức 0,01.
CV (%) 5,5 6,4 9,3 6,6
Hình 3.10: Hệ thống rễ chanh Volka sau 11 tuần chủng Phytophthora sp. so với đối chứng.
ĐC: Đối chứng; I: chủng 12 x 103 túi bào tử/chậu; II: chủng 30 x 103 túi bào tử/chậu;
**
III: chủng 90 x 103 túi bào tử/chậu
Hình 3.11: Hệ thống rễ chanh Volka sau 11 tuần chủng Phytophthora sp.
I: chủng 12 x 103 túi bào tử/chậu; II: chủng 30 x 103 túi bào tử/chậu;
III: chủng 90 x 103 túi bào tử/chậu
**
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng tương tác giữa tuyến trùng
Pratylenchus spp. và nấm Fusarium sp., Phytophthora sp.
đến sự biểu hiện triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka
*
*
Hình 3.12: Tán lá chanh Volka sau 9 tuần chủng tuyến trùng Pratylenchus spp. và nấm Fusarium sp., Phytophthora sp. ĐC: Đối chứng NTI: chủng Fus; NTII: chủng Phy, NTIII: chủng Fus + Phy; NTIV: chủng Pra; NTV: chủngPra + Phy , NTVI: chủngPra + Fus, NTVII: chủngPra +Fus + Phy
Bảng 3.5: Ảnh hưởng tương tác giữa Pratylenchus spp. và Fusarium sp., Phytophthora sp. đến bệnh vàng lá thối rễ, chỉ số rễ thối của chanh Volka và mật số tuyến trùng Pratylenchus spp. ở 9 tuần sau chủng
Tỉ lệ (%)
Nghiệm thức
Chỉ số rễ thối (%)
Mật số Pratylenchus spp.
Hệ số sinh sản
Vàng lá
Thối rễ
Rễ (1g) Đất (200ml)
Fus
40
100
35
0 e
0 c
0 d
Phy
50
100
40
0 e
0 c
0 d
Fus + Phy
70
100
70
0 e
0 c
0 d
Pra
60
100
50
19 a
22 a
2,3 a
Pra + Phy
60
100
82,5
13 b
6 b
0,9 c
Pra + Fus
70
100
85
11 c
8 b
1,1 c
Pra + Fus + Phy
90
100
92,5
8 d
20 a
1,7 b
Không chủng
0
0
0
0 e
0 c
0 d
Mức ý nghĩa
**
**
**
CV (%)
3,6
9,5
4,8
Bảng 3.6: Ảnh hưởng tương tác giữa Pratylenchus spp. và nấm Fusarium sp., Phytophthora sp. đến sinh trưởng và phát triển của chanh Volka ở 9 tuần sau chủng
Nghiệm thức Tỉ lệ chiều dài giảm (%) Tỉ lệ trọng lượng giảm (%)
Thân Rễ Thân Rễ
Fus 22,5 d 7,1 c 35,3 ab 65,1 bc
Phy 23,7 d 9,7 bc 38,2 ab 67,5 abc
Fus + Phy 35,8 d 12,4 bc 46,2 ab 68,2 abc
Pra 24,6 c 10,2 bc 33,8 b 60,4 c
Pra + Phy 41,3 bc 19 ab 54,7 ab 70,6 abc
Pra + Fu 50,1 ab 24,8 a 57,7 a 72,1 ab
Pra + Fus + Phy 52,6 a 29,1 a 59,0 a 75,6 a
Không chủng 0 e 0 d 0 c 0 d
*
Mức ý nghĩa ** ** ** **
CV (%) 11,4 23,6 21,0 7,2
Hình 3.13: Hệ thống rễ chanh Volka của các nghiệm thức chủng Pratylenchus spp.
và Fusarium sp., Phytophthora sp.
ĐC: Đối chứng; NTI: chủng Fus; NTII: chủng Phy, NTIII: chủng Fus + Phy; NTIV: chủng Pra; NTV: chủngPra + Phy , NTVI: chủngPra + Fus, NTVII: chủngPra +Fus + Phy
*
*
✓Bệnh vàng lá thối rễ rất phổ biến trên tất cả các vườn điều tra
ở 2 xã Mỹ Lương và Mỹ Lợi A (Cái Bè - Tiền Giang), với tỷ
lệ vườn nhiễm VLTR là 100% và số cây nhiễm VLTR trong
vườn ở 2 xã (61%, 48%).
✓Tuyến trùng Pratylenchus spp. có liên quan đến bệnh VLTR
của các vườn cam sành sử dụng gốc ghép chanh Volka ở Mỹ
Lương và Mỹ Lợi A với mật số Pratylenchus spp. trong 1g rễ
tương ứng là 63 con, 35 con và trong 200 ml đất tương ứng là
49 con và 48 con.
*
❖Trong điều kiện nhà lưới
❖Tuyến trùng Pratylenchus spp. đã gây ra triệu chứng vàng lá thối rễ và chỉ với mật số 10 con/chậu đã làm giảm chiều dài rễ, trọng lượng rễ của chanh Volka.
*
✓Nấm Fusarium sp. và Phytophthora sp. đều gây ra triệu
chứng bệnh vàng lá thối rễ trên chanh Volka, tất cả các
mức mật số bào tử thí nghiệm của hai nấm đều đã ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của chanh Volka.
Trong đó, Phytophthora sp. tác động đến sinh trưởng và
phát triển của chanh Volka mạnh hơn nấm Fusarium sp..
*
✓Chủng đơn hay chủng kết hợp giữa tuyến trùng
Pratylenchus spp. và nấm Fusarium sp., Phytophthora
sp. đều gây ra triệu chứng vàng lá thối rễ chanh Volka.
Chủng đồng thời 3 tác nhân tuyến trùng Pratylenchus
spp., nấm Fusarium sp. và Phytophthora sp. thì bệnh
trầm trọng hơn chủng đơn hay chủng kết hợp 2 tác nhân
với nhau.
*
➢Định danh đến loài tuyến trùng Pratylenchus spp., nấm
Fusarium sp. và Phytophthora sp. gây bệnh vàng lá
thối rễ chanh Volka ở Tiền Giang.
➢Nghiên cứu nhanh biện pháp phòng trị hiệu quả 3 tác
nhân (tuyến trùng Pratylenchus spp., nấm Fusarium sp.
và Phytophthora sp.) gây bệnh vàng lá thối rễ cây có
múi.
*
*
*
*
Tuyến trùng Pratylenchus spp. (con đực)
*
Tuyến trùng Pratylenchus spp. (con cái)
*
*
Tuyến trùng Pratylenchus spp. (con cái mang trứng)

