CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
SVTH: TRẦN THANH HẢI 30K04 – KHOA KINH T
Trang 1
Doanh nghiệp nhỏ và va trên địan TP Đà Nng
v à nhng khó khăn, thách thc trong xu thế hi
nhp toàn cu hóa hin nay
A – Mđầu
1. Lý do chọn đề tài
Mt trong nhng nhim vụ quan trọng của Chính Phủ và chính quyền thành ph
là tạo ra nhiu vic m cho người dân & huy động vn ttrong dân để phát triển đất
nước. Muốn phát triển kinh tế thì phải huy động được vốn, trong điều kiện phát triển
của cả nước nói chung và của thành phnói riêng, điều cần nhất đó là vốn trong nước
và để có được nguồn vốn này thì phải huy động vốn từ trong dân.
Vic phát trin doanh nghip va nhỏ bước đi thích hp tht squan
trọng bởi vì góp phần tạo ra được nhiều việc làm, chuyển đổi cấu kinh tế, huy
động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hôi của cả nước, cũng như của thành phố.
Ngoài ra, việc phát triển DNNVV phù hp với quy luật phát triển của nền kinh tế thế
giới cũng như sự vần động biến đổi của nền kinh tế Việt Nam, bước đi trên còn giúp
tháo gcác vấn đxã hội như thất nghiệp, khắc phục và gim bớt các tệ nạn xã hôi,
góp phần bảo đảm trật tự an ninh, đảm bào sphát triển công bằng giữa các thành phần
kinh tế, nâng cao mức sống và thu nhập cho người dân. Nói tóm lại, phát triển
DNNVV một bước đi không thể không tiến hành, tận dụng tối đa nguồn lực và phát
triển nền kinh tế xã hội sẽ giúp cho nước ta vững bước trên con đường hội nhập và m
cửa với nền kinh tế thế giới.
Đà nng mt thành phnăng động, trung tâm phát triển mạnh mẽ nhất của
khu vực Miền trung & Tây nguyên sphát trin kinh tế của o theo sphát
trin mạnh mẽ của các DNNVV. Tuy nhiên hin nay các doanh nghip y đang lâm
vào tình trạng khó khăn nhng thách thức đặt ra cho các doanh nghiplà không
nh. SDN được thành lập ít hơn quy sdân của thành phố, số doanh nghiệp làm
ăn hiệu quả, tăng thêm vốn, lao động là chưa nhiều. Tuy đã nhiu DN hoạt động
hiệu quả, hình thức tổ chức kinh doanh phù hợp, có nhiều ưu thế về tính năng động,
thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường…nhưng s phát triển của DNNVV
thành phtuy đã có nhiều thay đổi nhưng còn chậm và chưa ổn định. Điều đó xuất phát
tnhững hạn chế khó khăn của bản thân các DNNVV Việt Nam nói chung và TP
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
SVTH: TRẦN THANH HẢI 30K04 – KHOA KINH T
Trang 2
Đà Nẵng nói riêng, mặt khác chính quyền thành phcũng chưa đcác chính sách
phù hợp để hỗ trợ DNNVV và nhất là chưa thực hiện được tốt nhất các giải pháp và
chính sách đã đề ra, chính quyền thành phcũng chưa theo sát được các vấn đề liên
quan đến DN.
Để thúc đẩy sra đời và phát triển của các DNNVV, cũng như đẩy mạnh công
tác hôc tr c DN trên địa bàn thành phnhằm huy động tối đa tiềm năng vốn, lao
động, mặt bằng…trong n, cần thiết phải làm rthực trạng của DNNVV của thành
phvà các chính sách h trợ cho các DN này, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy
mạnh công tác hỗ trợ cho các DNNVV của chính quyền thành phố.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phần nào khái quát hoá và hệ thống hoá về mặt lý luận cũng như các vấn đề có
liên quan đến DNNVV và vai trò của DNNVV đối với sự phát triển KT - XH
- Đánh giá ttổng quan thc trạng của c DNNVV trên địa bàn thành ph, ng
nhưng công tác htr cho các DN này của chính quyn thành phbao gồm cả nguyên
nhân, những hạn chế và thành qu đạt đưc từ công tác phát triển và h trợ các
DNNVV này
- Xem xét mi quan h, s tương thích của công tác htrvi doanh nghip
- Phân ch & đưa ra một số giải pháp phát trin DNNVV cũng như việc đẩy
mạnh công tác htr của chính quyền đối vi các DN này trong giai đoạn 2008 – 2015
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các DNNVV, những khó khăn vướng mắc trong quá
trình phát triển của các DN, cũng như cồng tác hỗ trợ của chính quyền thành phđối
với các DNNVV tính tm 1997 2007. đồng thời đưa ra một số giải pháp cho
sphát triển của DNNVV và công tác htrợ của chính quyền thành ph cho các DN
này
Phạm vi nghiên cứu: Các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn thành phĐà
Nẵng, các DN thuộc hội Doanh nghiệp trẻ thành ph Đà Nẵng. Các giải pháp và
chương trình của chính quyền thành phđã thực hiện từ năm 1997 2007 để hỗ trợ
cho DNNVV trên địa bàn thành phố.
4. Phương pháp nghiên cứu
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
SVTH: TRẦN THANH HẢI 30K04 – KHOA KINH T
Trang 3
Thu thp sliu
Phân tích thống kê và đánh giá
Phương pháp so sánh
Điều tra, xử lý bng SPSS
5. Kết cấu chuyên đề thực tập
Phần 1: Doanh nghip nhỏ va vi nhng khó khăn, thách thc trong xu
thế hi nhp toàn cu hóa hin nay
Phần 2: Thc trạng phát trin & công tác htrDNNVV trên đa n TP Đà
Nẵng giai đoạn 1997 - 2007
Phần 3: Nhng giải pháp đẩy mạnh công c htrphát trin DNNVV trên
địa bàn TP Đà Nng trong thi gian đến
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề, do khả năng còn hạn hẹp và
kiến thức chưa được sâu rộng, thêm vào đó là không có đầy đủ số liệu để phân tích nên
trong đtài của em còn rất nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự thông cảm của
thầy cô.
Qua đây, em cũng xin chân thành cm ơn giáo Th.S TRẦN THỊ C đã
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
TRẦN THANH HẢI
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
SVTH: TRẦN THANH HẢI 30K04 – KHOA KINH T
Trang 4
B – Nội dung
PHẦN I
Doanh nghip nhỏ và va vi nhng kkhăn, thách thc trong xu thế
hi nhp toàn cu hóa hin nay
I/ Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nn kinh tế Vit Nam & thế gii
1. Khái niệm về doanh nghiệp & doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1. Khái niệm về doanh nghiệp (DN)
Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một nền sản xuất kinh doanh nào tạo ra sản
phẩm hoặc dịch vụ để bán, cung ứng cho khách hàng và thu lợi nhuận, dù hoạt động đó
chlà một nhân, một hộ gia đình, đều thể coi là một doanh nghiệp. Cùng cách
hiểu này, Viện Thống kê viện nghiên cứu kinh tế Pháp định nghĩa DN là một t
chức kinh tế mà chức ng chính của là sn xuất ra của cải vật chất và dịch vụ đ
bán. Tuy vậy, trong các văn bản pháp quy của nước ta ranh giới thật rõ ràng “doanh
nghiệp” hgia đình doanh nghiệp khác vẫn còn nhiều vấn đề tranh cải. Luật DN
được Quốc hội nước Cộng Hoà Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá X thông qua tại kỳ
họp thứ 5, ngày 12/6/1999 hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2000, Chương I,
Điều 3 nêu rõ: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh. Tiếp theo đó, Luật cũng đã định nghĩa kinh
doanh như sau: “Kinh doanh việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thsản phẩm hoạc cung ứng dịch vụ trên th
trường nhm mục đích sinh lợi”. Như vậy chính trong văn bản Luật cũng đã để một
khoảng trống, rằng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hẳn đã doanh nghiệp. Bởi
vì, muốn trở thành doanh nghiệp thì phi có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn
định tất yếu phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định của Luật doanh nghiệp, các hộ kinh doanh thể nếu
không đăng kinh doanh, không được gọi là doanh nghiệp, cho dù hnày vẫn
thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TÚC
SVTH: TRẦN THANH HẢI 30K04 – KHOA KINH T
Trang 5
1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhvà vừa (DNNVV)
Trong một nền kinh tế , thể tuỳ theo các chỉ tiêu khác nhau người ta phân
ra các loại doanh nghiệp khác nhau. Theo ngành kinh tế có thế chia ra DN công nghiệp,
DN nông nghip, DN thương mại dịch vụ; Theo tính chất hoạt động thì DN hoạt
động công ích và DN SX-KD; Theo hình thc sở hữu thì DNNN, DNDN DN
vốn đầu tư nước ngoài; Theo quy mô, chyếu là quy vvốn lao động thì
DN ln, DNNVV là loại hình doanh nghiệp phổ biến hầu hết tất cả các nước. khá
nhiều cách định nghĩa khác nhau về DNNVV. Các định nghĩa này những điểm
giống nhau và khác nhau, vậy khó mà m ra một định nghĩa thống nhất mặc dù ai
cũng biết rằng kinh doanh nhỏ và vừa thì khối lượng công việc ít hơn, đơn giản n
ở các DN lớn.
Hiện nay không có tiêu chuẩn chung cho việc phân định ranh giới quy mô DN
các nước. mỗi nước, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ thể mà
cách xác định quy mô DN trong từng giai đoạn nhất định.
Bảng 1: Tiêu thức phân loại DNNVV của một số nước
Lĩnh vực Công nghiệp Thương mại-Dịch vụ
Các nước DN vừa DN nh DN vừa DN nh
M
Dưới 3,5 triệu
USD
Dưới 500 lao
động
Dưới 3,5 triệu
USD
Dưới 500 lao
động
Nhật Bản
Dưới 100 triệu
Yên
Dưới 300 lao
động
Dưới 20 lao động
10 - 30 triu Yên
Dưới 100 lao
động
Dưới 5 lao động
CHLB Đức
1 đến < 100 triu
DM
10 < 500 lao
động
Dưới 1 triệu DM
Dưới 9 lao động
1-100 triu DM
10 < 500 lao
động
Dưới 1 triệu DM
Dưới 9 lao động