intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.

Chia sẻ: Ryr Ryr | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:106

0
114
lượt xem
25
download

Báo cáo tốt nghiệp: Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo tốt nghiệp: hoạt động của ngân hàng ngoại thương việt nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.

  1. Báo cáo tốt nghiệp Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại.
  2. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................ ................................ 2 LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... 7 C hương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ .............................................. 9 I. V ai trò của thanh toán quốc tế. ............................................................... 9 1. Thanh toán quốc tế. ................................................................................ 9 2. V ai trò của thanh toán quốc tế đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam. ........................................................... 10 II. Các phương thức thanh toán quốc tế. ................................ .................... 11 1. Phương thức chuyển tiền ...................................................................... 12 1.1. Khái niệm. ............................................................................................. 12 1.2. Các bên tham gia. ................................ .................................................. 13 1.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ.................................................................. 13 1.4. Trường hợp áp dụng. ............................................................................. 14 1.5. Các yêu cầu chuyển tiền. ....................................................................... 14 2. Phương thức mở tài khoản .................................................................... 15 2.1. Khái niệm. ............................................................................................. 15 2.2.Trình tự tiến hành nghiệp vụ................................................................... 16 2.3. Ưu nhược điểm...................................................................................... 16 2.4. Trường hợp áp dụng. ............................................................................. 16 3. Phương thức thanh toán nhờ thu ........................................................... 18 3.1. Khái niệm. ............................................................................................. 18 3.2. Các bên tham gia. ................................ .................................................. 18 3.3. Các loại nhờ thu. ................................................................................... 18 3.3.1. Nhờ thu phiếu trơn.............................................................................. 18 3.3.2. Nhờ thu kèm chứng từ ................................ ........................................ 20 3.3.3. V ấn đề sử dụng phương thức nhờ thu. ................................................ 23 4. Phương thức tín dụng chứng từ............................................................. 23 4.1. Khái niệm. ............................................................................................. 23 4.2. Các bên tham gia. ................................ .................................................. 24 4.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ.................................................................. 24 III. Thư tín dụng thương m ại là công cụ quan trọng của phương thức tín d ụng chứng từ ................................ .................... 26 Nội dung chủ yếu của L/C. .................................................................. 26 1. 1.1. Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C. ........................................................... 26 1.2. Tên, địa chỉ những người liên quan đến L/C . ........................................ 27 1.3. Số tiền của L/C. ..................................................................................... 30 1.4. Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng. .................... 30
  3. 1.5. Những nội dung về hàng hóa. ................................................................ 31 1.6. Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa. ................................... 32 1.7. Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình. ............................ 32 1.8. Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C. ........................................... 32 1.9. Chữ ký trên L/C hay mã khoá. ............................................................... 33 1.10. Những điều khoản đặc biệt khác. ......................................................... 33 2. Tính chất của L/C. ................................................................................ 33 3. Các loại thư tín dụng. ........................................................................... 34 3.1. Thư tín dụng không hủy ngang ................................ .............................. 35 3.2. Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ................................ .......... 35 3.3. Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi ........................................ 36 3.4. Thư tín dụng chuyển nhượng ................................................................. 36 3.5. Thư tín dụng tuần hoàn................................................................ .......... 36 3.6. Thư tín dụng thanh toán chậm ............................................................... 37 3.7. Thư tín dụng giáp lưng ................................................................ .......... 37 3.8. Thư tín dụng dự phòng ................................................................ .......... 38 3.9. Thư tín dụng đối ứng ............................................................................. 39 Ư u nhược điểm của thanh toán quốc tế 4. theo phương thức tín dụng chứng từ. ................................................... 40 4.1. Ưu điểm: ............................................................................................... 40 4.2. Nhược điểm. ......................................................................................... 41 5. N hững vấn đề sử dụng phương thức tín dụng chứng từ. ....................... 41 IV. Rủi ro và ngăn ngừa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ. ............ 43 N hững rủi ro phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ. ................. 43 1. 1.1. Rủi ro đối với ngân hàng mở ................................................................. 43 1.1.1. Rủi ro về tỷ giá. ................................ .................................................. 43 1.1.2. Rủi ro trong quá trình vận chuyển....................................................... 44 1.1.3. Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản. .... 44 1.2. Những rủi ro đối với ngân hàng thông báo. ........................................... 44 1.3. Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ. ...................................... 45 1.3.1. Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng. ..................................... 45 1.3.2. Rủi ro trong quá trình vận chuyển....................................................... 45 1.3.3. Rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán. ...................................... 45 2. K hả năng ngăn ngừa rủi ro. .................................................................. 46 2.1. Đối với những rủi ro bất khả kháng. ...................................................... 46 2.2. Đối với những rủi ro trong vận chuyển hàng hóa. .................................. 46 2.3. Đối với những rủi ro về tỷ giá và tiền tệ. ............................................... 46 2.3.1. Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn. ................................................................. 46 2.3.2. Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn có quyền chọn ................................ .......... 47 2.3.3. Currency option. ................................................................................. 47 2.4. Đối với rủi ro trong thực hiện hợp đồng. ............................................... 47
  4. C hương II: Thực trạng về công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. Error! Bookmark not defined. Q uá trình hình thành và hoạt động của I. N gân hàng Ngoại thương Việt Nam....... Error! Bookmark not defined. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. ... Error! Bookmark 1. not defined. 2. Tình hình hoạt động của Vietcombank trong những năm gần đây. Error! Bookmark not defined. 2.1. Tổng nguồn vốn của Vietcombank. ......... Error! Bookmark not defined. 2.2. Tình hình huy động vốn trên các thị trường. .......... Error! Bookmark not defined. 2.3. Tình hình kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank. ... Error! Bookmark not defined. 2.4. Công tác thanh toán quốc tế..................... Error! Bookmark not defined. 2.5. Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế. ........ Error! Bookmark not defined. 2.6. Công tác đối ngoại và công nghệ ngân hàng. ......... Error! Bookmark not defined. 2.6.1. Công tác đối ngoại. ............................... Error! Bookmark not defined. 2.6.2. Công nghệ ngân hàng. .......................... Error! Bookmark not defined. II. Thực trạng công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. ................. Error! Bookmark not defined. 1. Tình hình chung. ................................ .... Error! Bookmark not defined. 2. Thanh toán xuất khẩu. ............................ Error! Bookmark not defined. 3. Thanh toán nhập khẩu............................. Error! Bookmark not defined. III. Q uy trình nghiệp vụ thanh toán xuất-nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. Error! Bookmark not defined. A. V ietcombank với trách nhiệm là ngân hàng mở L/C và thanh toán tiền hàng trong thanh toán nhập khẩu .. Error! Bookmark not defined. N gười nhập khẩu viết giấy “Yêu cầu mở thư tín dụng” 1. gửi đến Ngân hàng Ngo ại thương xin mở L/C. .... Error! Bookmark not defined. 1.1. Kiểm tra giấy yêu cầu mở L/C. ................ Error! Bookmark not defined. 1.1.1. L/C nhập bằng nguồn vốn ngoại tệ tự doanh....... Error! Bookmark not defined. 1.1.2. L/C nhập bằng nguồn vốn vay ngoại tệ của
  5. cơ sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam . ........ Error! Bookmark not defined. 1.2. Kiểm tra giấy yêu cầu để ký quỹ.............. Error! Bookmark not defined. 1.3. Kiểm tra hợp đồng vay ngoại thương để ký quỹ mở L/C. ............... Error! Bookmark not defined. 1.4. Kiểm tra giấy yêu cầu chi ngoại tệ thủ tục phí. ...... Error! Bookmark not defined. 1.5. Kiểm tra hạn ngạch nhập khẩu................. Error! Bookmark not defined. 2. V ietcombank mở L/C và gửi L/C tới ngân hàng thông báo. ........... Error! Bookmark not defined. 3. Đ iều chỉnh L/C. ...................................... Error! Bookmark not defined. 4. Mở L/C................................................... Error! Bookmark not defined. 4.1. Mở bằng điện. ......................................... Error! Bookmark not defined. 4.2. Mở bằng thư. ........................................... Error! Bookmark not defined. 4.3. Mở bằng SWIFT. ................................ .... Error! Bookmark not defined. 5. Thanh toán L/C....................................... Error! Bookmark not defined. B. V ietcombank với trách nhiệm là ngân hàng thông báo L/C trong thanh toán xuất khẩu .................... Error! Bookmark not defined. N hận thư tín dụng và tư vấn cho đơn vị xuất khẩu. .... Error! Bookmark 1. not defined. 1.1. Nhậnthư tín d ụng từ một ngân hàng tại nước ngo ài gửi đến và thông báo cho người hưởng lợi Việt Nam. ....... Error! Bookmark not defined. 1.2. Nghiên cứu thư tín dụng để tư vấn cho đơn vị xuất khẩu tại Việt Nam. ............................................................... Error! Bookmark not defined. 2. Sửa đổi thư tín d ụng. .............................. Error! Bookmark not defined. C. V ietcombank với trách nhiệm là ngân hàng thương lượng (thanh toán) L/C trong thanh toán xuất khẩu......... Error! Bookmark not defined. 1. N hận bộ chứng từ do khách hàng gửi đến và kiểm tra chứng từ. ... Error! Bookmark not defined. 1.1. Kiểm tra hối phiếu ................................... Error! Bookmark not defined. 1.2. Kiểm tra hoá đơn thương mại ................. Error! Bookmark not defined. 1.3. Kiểm tra vận đơn ..................................... Error! Bookmark not defined. 1.4. Kiểm tra chứng từ bảo hiểm .................... Error! Bookmark not defined. 1.5. Kiểm tra chứng từ khác. .......................... Error! Bookmark not defined. 2. G ửi bộ chứng từ đi đòi tiền. .................... Error! Bookmark not defined. 3. Thanh toán L/C (thương lượng L/C) ..... Error! Bookmark not defined. 3.1. Ứng trước tiền hàng hay chiết khấu truy đòi .......... Error! Bookmark not defined. 3.2. Trường hợp không ứng trước tiền hàng. .. Error! Bookmark not defined.
  6. C hương III: Một số giải pháp để phát triển công tác thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ................ 90 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế của Vietcombank I. và một số phương hướng cần thực hiện. .............................................. 90 Các nhân tố ảnh hưởng tốt. .................................................................. 91 1. 2. Các nhân tố ảnh hưởng xấu. ................................................................. 94 3. N hững khó khăn thường gặp phải trong thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ. ........................... 95 3.1. L/C xuất khẩu. ......................................... Error! Bookmark not defined. 3.2. L/C nhập khẩu. ...................................................................................... 95 Một số phương hướng cần thực hiện trong thời gian tới. ..................... 96 4. II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank. ................ 97 Thời gian thanh toán đối với bộ chứng từ: ........................................... 97 1. 2. Tìm hiểu các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng tránh các sai sót về thư chứng từ để có thể làm cho ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán. ............................................................................... 98 Triển khai nghiệp vụ chiết khấu các bộ chứng từ. ................................ 99 3. Luật lệ chi phối hoạt động thanh toán quốc tế.................................... 100 4. Cách thanh toán L/C trả ngay đối với L/C xuất khẩu. Error! Bookmark 5. not defined. 6. Thông báo L/C. ................................................................ .................. 101 X ác nhận L/C. ................................................................................... 101 7. 7.1. L/C xuất khẩu. ......................................... Error! Bookmark not defined. 7.2. L/C nhập khẩu. ........................................ Error! Bookmark not defined. Kết luận..................................................................................................... 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................105
  7. LỜI NÓI ĐẦU Trong thời gian qua, nước ta đã và đang đang thực hiện cải cách kinh tế theo hướng mở cửa, trên nguyên tắc "Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi", và với tinh thần "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả". Một chủ trương như vậy chắc chắn sẽ đưa nền kinh tế Việt Nam hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế. Trong quá trình đó giao lưu thương mại của Việt Nam và thế giới ngày càng phát triển đ òi hỏi mặt dịch vụ kinh tế đối ngoại phát triển tương ứng. Trong đó hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng. Thông qua thanh toán quốc tế, giá trị hàng hóa xuất-nhập khẩu được thực hiện, hiệu quả thanh toán ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của các b ên tham gia xuất-nhập khẩu, do đó việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là yêu cầu thường xuyên, bức thiết đối với mỗi ngân hàng thương mại. Trước năm 1990 ở Việt Nam, hoạt động thanh toán quốc tế do một ngân hàng ngoại thương đảm nhiệm, chủ yếu là thanh toán với các nước XHCN theo những phương thức thanh toán đơn giản, thuận lợi như phương thức ghi sổ,vv... Hiện nay ta thực hiện đa phương hóa quan hệ thương m ại, thanh toán chủ yếu vẫn theo các phương thức thanh toán thông dụng quốc tế như ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ và nhiều ngân hàng thương mại cạnh tranh với nhau trong hoạt động thanh toán và tín dụng quốc tế.
  8. Từ thực tế đó, việc nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn. Tuy nhiên để nghiên cứu một cách toàn diện về cơ chế tổ chức của hệ thống thanh toán quốc tế, từ đó hoàn thiện các phương thức thanh toán là việc rất khó khăn, đòi hỏi phải có thời gian, sự hiểu biết sâu sắc cả về lí luận cũng như thực tiễn trong lĩnh vực này. V ới hiểu biết hạn hẹp của một sinh viên, với thời gian thực tập chưa nhiều tại Hội Sở Giao Dịch Trung Ư ơng Ngân hàng Ngoại thương V iệt Nam và sự giúp đỡ của giảng viên Hoàng Xuân Quế, trong bài viết này em chỉ xin nêu được những hiểu biết sơ lược về lĩnh vực thanh toán quốc tế và một vài suy nghĩ của bản thân em về hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt N am trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương m ại. Theo hướng trên, bài viết này em xin trình bày như sau: Lời Nói Đầu. Chương I: N hững vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ . Chương II: Thực trạng về công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng N goại thương Việt Nam. Chương III: Một số giải pháp để nâng cao công tác thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ. Kết Luận.
  9. CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ I.VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ. 1. Thanh toán quốc tế. Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc thanh toán có thể diễn ra dưới các hình thức như dùng hàng đổi hàng hay chỉ trả bằng tiền tệ. Khi chế độ tiền tệ, tín dụng phát triển thì quan hệ thanh toán quốc tế phát triển thành một hệ thống thanh toán hoàn chỉnh, dựa trên cơ sở một hệ thống các ngân hàng thương mại đảm nhiệm toàn bộ quá trình thanh toán. Thanh toán quốc tế phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối của giá trị trong quá trình chu chuyển tư bản và hàng hóa giữa các quốc gia, do sự không cân bằng đồng thời giữa sản xuất, tiêu thụ, đầu tư tín dụng giữa các bên tại một thời điểm nhất định. V ề bản chất thanh toán quốc tế là chỉ việc chi trả lẫn nhau giữa các quốc gia để hoàn tất các khoản về xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tư vốn, vay nợ, viện trợ d ưới hình thức chuyển tiền hay hình thức thanh toán bù trừ.
  10. 2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam. V ới sự gia tăng mạnh mẽ của giao lưu kinh tế quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia ngày càng mật thiết và d ần hình thành một thị trường thế giới thống nhất. Các quốc gia có vai trò như một chủ thể kinh tế trên thanh toán và cạnh tranh với nhau để phát triển. Tuy nhiên sự cạnh tranh để phát triển tự nó lại phát sinh nhu cầu hợp tác và phân công lao động quốc tế nhằm giải quyết những nhu cầu về tiền vốn, công nghệ, nhân lực, tài nguyên và thị trường tiêu thụ. Tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế, các quốc gia có điều kiện tốt nhất để phát triển kinh tế. Thực tế cho thấy các nước phát triển đồng thời là những quốc gia tham gia mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế. Các quốc gia chậm phát triển có chính sách phát triển kinh tế hướng ngoại đều đạt một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhanh chóng vươn lên đạt trình độ tiên tiến. Ngày nay các quốc gia đều thay đổi chiến lược phát triển kinh tế, thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại, mở cửa để thu hút đầu tư, công nghệ, phát triển giao lưu thương mại quốc tế . V iệt Nam đang trên con đường cải cách và mở cửa nền kinh tế, nỗ lực tạo lập một môi trường thuận lợi cho quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế, trong đó tập trung vào việc cải tạo cơ sở hạ tầng, dịch vụ thông tin, dịch vụ ngân hàng và thanh toán quốc tế. V ề hoạt động ngân hàng, sau khi có hai pháp lệnh ngân hàng và công ty tài chính, hợp tác x ã tín dụng ra đời, chúng ta đã có một hệ thống ngân hàng ho ạt động theo cơ chế thị trường, đáp ứng tốt hơn quá trình lưu thông tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Trong đó thanh toán quốc tế đóng một vai trò hết sức to lớn bởi vì thông qua thanh toán quốc tế giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu
  11. mới được thực hiện qua các khoản tín dụng, đầu tư và mọi giao dịch đối ngoại. V ới chính sách kinh tế mở cửa, hướng ngoại đòi hỏi chúng ta phải tổ chức tốt hoạt động ngân hàng đối ngoại, đặc biệt là khâu thanh toán quốc tế, đảm bảo một điều kiện thuận lợi cho quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế của Việt Nam chắc chắn ngày càng phát triển. Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa và dịch vụ. Thanh toán trong nội b ộ một quốc gia đã phức tạp, thanh toán quốc tế còn phức tạp và khó khăn hơn do ảnh hưởng của các yếu tố tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán cũng như khả năng kiểm soát toàn bộ quá trình từ sản xuất, lưu thông cho đến thanh toán. Nếu nghiệp vụ thanh toán mà không theo kịp với nhu cầu phát triển kinh tế thì nó sẽ là một nhân tố kìm hãm sự phát triển của to àn bộ nền kinh tế. Do đó việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế là một yêu cầu cấp bách, thường xuyên đối với bất cứ một quốc gia nào. Nghiên cứu về thanh toán quốc tế giúp ta có đánh giá đúng đắn về thực trạng hoạt động ngoại thương của Việt Nam, từ đó có biện pháp cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế. II. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ. Hoạt động thanh toán ở bất cứ một quy mô nào cũng phải đạt đ ược yêu cầu về việc đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia. Trong hoạt động thương mại quốc tế, quyền lợi của người bán là phải thu được tiền hàng đầy đủ, nhanh chóng với chi phí thấp nhất; với người mua thì phải nhận được hàng
  12. hoá đúng số lượng, đảm bảo chất lượng và thời gian giao hàng; còn với trung gian thanh toán thì lợi ích là các khoản tiền hoa hồng và sự an toàn trong kinh doanh. V iệc đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia trong buôn bán thương mại quốc tế phụ thuộc vào các đIều kiện thanh toán như: tiền tệ, địa điểm, thời gian, phương thức thanh toán. Vì vậy, trong hoạt động thanh toán thương mại quốc tế dần dần hình thành nên các phương thức thanh toán được thống nhất áp dụng. Ngày nay trong thanh toán quốc tế những phương thức chủ yếu sau thường được sử dụng. 1. Phương thức chuyển tiền (Remittance). 1.1. K hái niệm. Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hường lợi) ở một địa điểm nhất định bằng một phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản, thuận lợi và hết ít chi phí ngân hàng. Theo phương thức này việc thanh toán là thanh toán trực tiếp giữa bên mua và bên bán. ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian. Trong thời gian luân chuyển, số tiền này vẫn thuộc bên mua. Phương thức chuyển tiền có nhược điểm là việc trả tiền cho người bán phụ thuộc vào người mua. Bởi vậy quyền lợi của bên bán không được đảm bảo. Ngược lại trường hợp bên bán nhận được tiền trước thì cũng không biết được việc giao hàng của bên bán có đúng hợp đồng hay không, gây tình trạng ứ đ ọng vốn, giảm vòng quay của vốn.
  13. Phương thức này không đảm bảo quyền lợi cho các bên mua bán trong thanh toán xuất nhập khẩu thương mại. 1.2. Các bên tham gia. a. Người trả tiền (người mua, người mắc nợ) hoặc người chuyển tiền (người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra nước ngoài) là người yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài. b. Người hưởng lợi (người bán, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư, ho ặc người nào đó do người chuyển tiền chỉ định). c. Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng thực hiện lệnh chuyển tiền (thông thường là ngân hàng nước người trả tiền). d. Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền thông thường là ngân hàng ở nước người hưởng lợi. 1.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ. 3 Ngân hàng hưởng Ngân hàng chuyển tiền lợi Người chuyển tiền Người hưởng lợi 2 4 1 1. Giao dịch thương mại. 2. Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư/điện) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản tại ngân hàng).
  14. 3. Chuyển tiền ra nước ngoài cho ngân hàng đại lý. 4. Chuyển tiền cho người nhận. 1.4. Trường hợp áp dụng. 1. Trả tiền nhập khẩu với nước ngoài - K hi nào thì chuyển tiền: Thường là ngay sau khi nhận xong hàng hoá, hoặc là sau khi nhận được chứng từ hàng hoá, cũng có khi chuyển tiền trước khi giao hàng. - Số tiền đ ược chuyển dựa vào: + Trị giá của hoá đơn thương mại. + K ết quả của việc nhận hàng về số lượng và chất lượng để quy ra số tiền phải trả. - Chuyển tiền bằng thư chậm hơn chuyển tiền bằng điện, SWIFT. 2. Thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch 3. Thanh toán các chi phí có liên quan đ ến xuất nhập khẩu hàng hoá (tiền phạt trả tiền ứng trước, hoa hồng, chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư, chuyển kiều hối...). 4. Chuyển tiền kiều hối. 1.5. Các yêu cầu chuyển tiền. 1. Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tài Chính. 2. Chuyển tiền thanh toán trong ngoại thương phải có: - H ợp đồng mua bán ngoại thương.
  15. - G iấy phép xuất nhập khẩu và quota nhập khẩu. - Ủ y nhiệm chi ngoại tệ và phí chuyển tiền. 3. Viết đơn chuyển tiền qua Vietcombank hoặc một ngân hàng thương mại nào đó được phép thanh toán quốc tế ghi đủ: - Tên, đ ịa chỉ của người hưởng lợi, số tài khoản nếu người hưởng lợi yêu cầu. - Số ngoại tệ xin chuyển cần ghi rõ b ằng số, chữ và các loại ngo ại tệ xin chuyển. - Lý do chuyển tiền. - N hững yêu cầu khác có liên quan. - Ký tên đóng dấu. 2. Phương thức mở tài khoản (ghi sổ) (Open Account). 2.1. K hái niệm. N gười bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) trên đó ghi các khoản tiền mà người mua nợ về tiền hàng hoá hay kho ản chi khác có liên quan đến việc mua hàng (theo tháng, quý hoặc nửa năm) thanh toán nợ hình thành trên tài khoản. - Đây là một phương thức thanh toán không có sự tham gia của Lưu ý: các ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán. - Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. N ếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh toán giữa hai bên. - Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua.
  16. 2.2.Trình tự tiến hành nghiệp vụ. 2 Người bán Người mua 1 1. Giao hàng hặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá. 2. Báo nợ trực tiếp. Chỉ sau khi hai bên mua bán kết thúc dịch vụ hoặc định ký, bên nào nợ sẽ phải chuyển tiền thanh toán cho bên kia theo phương thức chuyển tiền. 2.3. Ưu nhược điểm. - Ưu điểm: Phương thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người nhập khẩu mua hàng hoá mà chưa phải trả tiền ngay. Thực chất đây là m ột hình thức tín dụng mà người bán dành cho người mua. - Nhược điểm: Mức độ rủi ro lớn do việc trả tiền phụ thuộc vào người mua, thời gian thu hồi vốn của nhà xuất khẩu chậm. 2.4. Trường hợp áp dụng. - Thường dùng cho thanh toán nội địa. - H ai bên mua bán phải thật sự tin cậy nhau. - Dùng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần thường xuyên trong một định kỳ nhất định (6 tháng, 1 năm). - Phương thức này chỉ lợi cho người mua. - Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài.
  17. - Dùng trong thanh toán phi mậu dịch như tiền cước phí vận tải, phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi trong cho vay và đầu tư.  Khi áp d ụng cần chú ý: - Q uy định thống nhất đồng tiền ghi trên tài khoản. - Căn cứ ghi nợ của người bán là hoá đơn giao hàng. - Căn cứ nhận nợ của người mua là: + Dựa vào giá trị hoá đơn giao hàng. + Dựa vào kết quả nhận hàng ở nơi nhận hàng. - Phương thức chuyển tiền bằng thư, điện cần phải thống nhất thỏa thuận của hai bên. - Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán ngay. Chênh lệch này là tiền lãi phát sinh ra của số tiền ghi sổ trong khoảng thời gian bằng định kỳ thanh toán theo mức lãi suất đ ược người mua chấp nhận. - Đ ịnh kỳ thanh toán có hai cách quy định: + Quy đ ịnh x ngày kể từ ngày giao hàng đối với từng chuyến hàng. + Q uy đ ịnh theo mốc thời gian của niên lịch. - V iệc chuyển tiền thanh toán chậm của người mua được giải quyết như thế nào, có phạt trả chậm không, mức phạt bao nhiêu, tính như thế nào? - Nếu phát sinh sự khác nhau giữa số tiền ghi nợ của người bán và số tiền nhận nợ của người mua thì giảI quyết như thế nào?
  18. 3. Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection Payment). 3.1. K hái niệm. Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán ho àn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra. 3.2. Các bên tham gia. a. Người nhờ thu là bên giao chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng (thường là người bán hoặc cung ứng dịch vụ). b. Ngân hàng chuyển là ngân hàng mà người nhờ thu giao chứng từ và chỉ thị nhờ thu. c. Ngân hàng xuất trình là ngân hàng nhận nhờ thu từ ngân hàng chuyển để xuất trình chứng từ đến người trả tiền d. Người trả tiền là người mà chứng từ xuất trình để đòi tiền theo chỉ thị nhờ thu. 3.3. Các loại nhờ thu. 3.3.1. Nhờ thu phiếu trơn. Là phương thức trong đó người bán hoặc người cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. -Trình tự tiến h ành nghiệp vụ: 3 Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua
  19. 6 2 7 5 4 1 Người bán Người mua 1. Người bán giao hàng lập bộ chứng từ giao hàng gửi thẳng cho người mua. 2. Người bán ký phát hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu đó. 3. Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên mua để yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. 4. Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho người mua để trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. 5. Người mua trả tiền mặt hoặc từ chối trả tiền. 6. Ngân hàng bên mua chuyển trả tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng bên bán. 7. Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc trả lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho người bán. - Phương thức nhờ thu phiếu trơn không thích hợp trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, bởi vì nếu người mua không tốt thì họ có thể nhận hàng nhưng lại có thể gây khó dễ cho việc trả tiền cho người bán hoặc người mua trả tiền hối phiếu (đối với hối phiếu trả tiền ngay) nhưng họ không biết
  20. người bán giao hàng như thế nào vì chứng từ gửi hàng không đi kèm hối phiếu, tốc độ thanh toán theo cách này chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần mà thôi. Do đó trong Ngân hàng Ngoại thương ít dùng phương thức này. - Phương thức nhờ thu phiếu trơn được áp dụng trong các trường hợp sau: + N gười bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên doanh với nhau dưới dạng công ty mẹ và công ty con hoặc là chi nhánh của nhau. + Thanh toán về các dịch vụ có liên quan tới xuất-nhập khẩu hàng hóa, vì việc thanh toán này không cần thiết phải kèm theo chứng từ như tiền cước phí vận tải, bảo hiểm, phạt bồi thường... 3.3.2. Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection). Là phương thức trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng ho ặc cung ứng dịch vụ, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu) và nhờ ngân hàng thu hộ tiền của tờ hối phiếu đó với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để họ nhận hàng. Tuỳ theo thời hạn trả tiền mà phương thức này chia làm hai loại:  Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against payment - D /P ). Đ ược sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay. - Trình tự tiến hành nghiệp vụ: 1. Người bán giao hàng cho người mua.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2