Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, con người dược xem là tài nguyên quan trọng nhất trong mọi loại
loại hình doanh nghiệp. Con người là yếu tố quan trọng thtạo ra những đột phá
trong kinh doanh. Mi ngườI khi tham gia vào một tổ chức nào đó, người ta càng
mong muốn đạt được mục đích nào đó họ không thđạt riêng lẻ, nhưng không
có nghĩa là mọi người nhất thiết là việc và đóng góp hết mình, tt cả những gì có th
để đảm bảo nhưng mục tiêu đó sẽ hoàn thành. Con người sẽ không làm việc
hiệu quả nếu họ không được tổ chức một cách hợp lý. Vì vậy, nhiệm vụ của các nhà
quản trị tại Công ty Đầu Phát Triển nhà Đà Nẵng là phải biết khai thác và s
dụng hợp nguồn lực còn người tại Công ty và phI nghiên cứu tìm ra được nhu
cầu, nguyện vọng của mọi ngườI đặc là ng nhân viên để đáp ứng một cách tốt
nhất thđược nhằm thúc đẩy công nhân viên phục vụ tốt các công việc và ngày
càng gắn bó với Công ty hơn.
Vấn đề khai thác và s dụng hợp nguồn lực còn người không phải dễ
dàng, bởi vì liên quan đến nhiều yếu tố như năng lực, phẩm chất, đạo đức, sở
thích, kinh nghim …. của mỗi cán bộ công nhân viên. vây, để nhận thấy nhưng
phẩm chất ng lực của mỗI nhân viên để bố trí sử dụng họ cho phù hợp đốI với
tưng công việc thì đòi hỏi ở nhà quản trị phải có kỹ năng về quản trị nguồn nhân sự.
vậy, để giúp nhà quản trị phát huy tối đa năng lực làm việc của cán b
công nhân viên trong Công ty nên em chọn đtài: Vn đề khai thác và sdụng
hợp lý nguồn lực con ngườitại Công ty Đầu Tư Phát Triển nhà Đà Nẵng
Trong quá trình thc hiện đ tài do stiếp xúc với thực tế còn nhiu bỡ ngỡ,
kinh nghim hiểu biết thực tế còn hn hẹp kiến thức còn mang năng tính thuyết
nên chuyên đ tốt nghiệp của em không thể tranh khỏi những khiếm khuyết nhất
định kính mong sgópý của quý thầy và ban nh đạo Công ty để đtài của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cm ơn shướng dẫn tận tình của giáo Nguyễn Th
Tiến cùng anh chị trong Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Trang 2
PHẦN I : CƠ S LUẬN VỀ VẤN ĐỀ KHAI THÁC
S DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LỰC CON NGƯỜI
I - CÁC KHÁI NIỆM :
1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực :
Quản trị nguồn nhân lực là hthống các triết , chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút , đào tạo , phát triển và duy trì con ngườI của tổ chức nhằm đạt
được kết quả tốt ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
2. Khái niệm mục tiêu :
Mục tiêu quản trị cái đích hay kết qucuốI cùng của công tác hoạch định cần
đạt được và mc tiêu căn clà tiêu chuẩn để so nh đánh giá kết quả hoạt động
cthể của quản trị . Như vậy , mục tiêu quản trị là trạng thái mong đợI có thể có và
cần phảI có của hệ thống điều khiển tạI một thờI điểm hoặc một thờI gian nhất định.
3. Nguồn nhân lực :
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các nhân có
vai trò khác nhau và được liên kết vớI nhau trên những mục tiêu nhất định . Nguồn
nhân lực khác vớI các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con
ngườI . nhân viên năng lực , đặc điểm nhân khác nhau , tim năng phát
triển , khả năng hình thành các nhóm hI , các tổ chức công đoàn đ bảo vệ
quyền lợI của họ , có thể đánh giá và đặt câu hỏI đốI vớI hoạt động của các quản trị
gia , nh vi của họ thể thay đổI phụ thuộc vào chính bản thân h, hoặc sự kích
động của môi trường xung quanh . Do đó , quản trị các yếu tố khác của quá trình
khác quản lý kinh doanh .
Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con ngườI trong các t
chức có tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản .
Sdụng có hiệu qunguồn nhân lực nhằm ng năng suất lao động và nâng cao
hiệu quả của tổ chức .
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên , tạo điều điện cho nhân viên phát
huy một cách tốt đa các năng lực nhân , được kích thích , động viên nhiều nhất
được nơi làm việc và trung thành tận tâm vớI doanh nghiệp
II. CÁC CHỨCNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về
quyền lợI nghĩa vvà trách nhiệm của nhân viên nm đạt được hiệu quả cao cho
các tchức lãnh nhân viên. Trong thực tuyển, những hoạt động này rất đa dạng,
phong phú và rất khá biệt tutheo các đặc điểm vcấu tổ chức, công nghệ kỹ
thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển các tổ chức. hầu như tát ccác t
chức đều phảI thực hiện các hoạt động bản như: xác định nhu cầu nhân viên lp
kế hoạch tuyển dụng, btrí nhân viên, đào tạo, khen thưởng kỷ luật nhân viên, tr
công. . . Tuy nhiên, thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân
lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau:
1. Nhóm chc năng thu hút nguồn nhân lực. nhóm chức năng chú trọng vấn đề
đảm bảo có đslượng nhân viên vI các phẩm chất phù hợp cho công việc của
doanh nghiệp. Để thể tuyển dụng được đúng ngườI cho đúng việc, trước hết
doanh nghiệp phảI căn cvào kế hoạch sản xuất, kinh doanh va fthực trang sử dụng
Trang 3
nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển
thêm ngườI. Thực hiện phân ch ng việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển
thêm bao nhiêu nhân viên yêu cầu tiêu chuẩn đặc ra đốI vớI ứng viên như thế
nao. Việc áp dụng các kỷ năng tuyển dụng ntrắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp
doanh nghiệp chọn được ưng vn tốt nhất cho công việc. Do đó nhóm chức năng
tuydụng thường các hoạt động: Dbáo và hoạch định nguồn nhân lực, phân
tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, u trử và xlý các thông tin về
ngun nhân lực của doanh nghiệp.
2. Nhóm chức ng đào to,phát triển. Nhóm chức năng này chú trng việc nâng
cao năng lực của nhân viên, đẩm bảo cho nn viên trong doanh nghiệp các kỷ
năng trìng độ lành nghề, cần thiết hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều
kiện được phát triển tốI đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương
trình hướng nghiệp đào tạo cho nhân viên mớI nhằm xác địng năng lực thực tế
của nhân viên giúp nhân viên làm quen vớI công việc của doanh nghiệp . Đồng
thòi các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào to , huấn luyện và đào tạo
lạI nhân viên mI khi sthay đổI về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình
công ngh, kthuật . Nhóm chức năng đào to , phát triển thường thực hiện các
hoạt động như : Hướng nghiệp , huấn luyện , đào tạo kỹ năng thực hành cho công
nhân bồI dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý , kỹ thuật
công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bchuyên môn nghiệp vụ .
3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực . nhóm chức năng này chú trọng đến
việc duy trì sdụng hiệu quả nguồn nhân lực trong nghiệp . Nhóm chức năng
này gm 2 chức năng nhỏ kích thích động viên nhân viên duy trì , phát trin
các mốI quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp .
Chức năng kích thích , động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt động
nhằm khuyến khích động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say , tận
tình , có ý thức trách nhiệm và hoàn thành ng việc vớI chất lượng cao . Giao cho
nhân viên những ng việc mang tính chất thách thức , cho nhân viên biết sự đánh
gcủa cán blãnh đạo về mức đhoàn thành ý nghĩa của việc hoàn thành công
việc của nhân viên đốI vớI hoạt động của doanh nghiệp , trả ơng cao công
bằng , kịp thờI khen thưởng các nhân sáng kiến , cảI tiến kỹ thuật , đóng
góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp ... là những
biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được độI n lao động lành ngh cho
doanh nghiệp . Do đó , y dựng và quản hệ thống bản lương , thiết lập và các
chính sách lương bổng , thăng tiến , kỹ luật , tiền thưởng , phúc lI xã hộI , trợ cấp ,
đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng
nhất của chức năng kích thúch động viên .
Chức năng quan hệ lao động , liên quan đến lao động nhằm hoàn thiện môi
trường làm việc và các mốI quan hệ trong công việc như : Ký kết hợp đồng lao
động , giảI quyết khiếu tố , tranh chấp lao động , giáo tế nhân viên , cI thiện môi
trường làm việc , y tế , bảo hiểm an toàn lao động . GiảI quyết tốt chức năng
quan hlao động sẽ vừa giúp các doanh nghip tạo ra bầu không khí m tập thể
và các giá trtruyền thống tốt đẹp , vừa m cho nhân viên được thoả mảng công
việc và doanh nghiệp .
Trang 4
III. VAI TRÒ CỦA PHÒNG TCHỨC :
Mục đích bản của nguồn quản lý nguồn nhân sự : là bảo đảm cho nguồn
nhân lực của doanh nghiệp được quản và sdụng hiệu quả nhất . Tuy nhiên ,
trong thực tiển bộ phận chuyên trách vquản trnguồn nhân lực thể có nhiều tên
ộI , phảI thực hiện các chức ng khác nhau và có vai trò rt khác biệt trong các
doanh nghiệp . Điều này thhiện tính chất đặt thù của mỗI doanh nghiệp . Thông
thường , vai trò của phòng quản trị nguồn nhân lực được thể hiện rõ rong các lĩnh
vực sau đây :
1. Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách ngun nhân lực .
Cán b phòng ngun nhân lực đề xuất hoặc cùng vI lãnh đạo trực tuyến
soạn thảo ra các chính sách thủ tục liên quan đến vấn đề quản trị nguồn nhân lực
trong tchức . Các chính sách này nên được viết thành văn bản , phát cho các quản
trgia và cán b phòng qun trị nhân lực , đồng thờI thông báo cho toàn bnhân
viên biết . Các chính sách nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thể hiện nh đặc
thù cho doanh nghiệp và rất khác nhau , phụ thuộc vào ngành hoạt động , năng lực
và quan điểm của cán bộ lãnh đạo . Sau đây là một scác chính sách nguồn nhân
lực quan trọng nhất của doanh nghiệp :
Các chính sách vquyền hạn trách nhiệm , quy chế hoạt động và m việc
chung của các phòng ban , nhân viên .
Các chính ch , quy chế tuyển dụng gồm các tiêu chuẩn , thtục tuyển
dụng , các quy định vthờI gian tập sự giờ làm việc , ngày nghĩ trong tuần , nghĩ lễ
, nghĩ ốm , nghĩ không ăn lương , thuyên chuyển , cho nghĩ việc và tuyển lạI những
nhân viên cũ của doanh nghiệp .
Các chính sách và chế độ về lương bổng , phụ cấp , khen thưởng , thăng tiến
gm các quy định về cách thức phân phốI thu nhập trong doanh nghiệp , các hình
thức trả lương , xét lương khởI điểm , điều kiện được tăng lương ; các loạI phụ cấp
và điều kiện , mức đđược trả phụ cấp ; các quy chế , loạI hình chế độ khen
thưởng ; quy chế và điều kiện được khen thưởng .
Các chính sách đào tạo quy định các loạI hình đào tạo , huấn luyện ; điều
kiện cho nhân viên được tham gia và chi phí cho cac skhoas đào to , huấn luyện ;
các chế độ ưu đãi , khuyến khích đốI vớI nhân viên có thêm các văn bằng chứng chỉ
tốt nghiệp .
Các quy chế về kluật lao động các quy định về phúc lợI , y tế , công ty ,
các quy định về vệ sinh an toàn lao động .
2. Thực hiện hoặc phốI hợp cùng các lãnh đão trc tuyến hoc các phòng ban
kc thc hiện c chức ng , hoạt độngqun trị nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp.
Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp rất đa dạng . đạI
bộ phận các hoạt động này có thđược thực hiện bởI phòng quản trị nguồn nhân lực
hoặc phòng quản trnguồn nhân lực phốI hợp vớI các lãnh đạo trực tuyến hoặc các
phòng ban khác cùng thực hiện. Lưu ý, Việt Nam, b phân chuyên trách này
thường có tên gI là phòng tổ chức phòng cán b, phòng tổ chức cán bộ hoặc phòng
nhân sự . . .
Trang 5
3. Cố vấn cho các lãnh đạo trực tuyến về các knăng quản trnguồn nhân lực.
Vấn đquản trị con nI trở nên rất phức tạp trong mấy thập k gần đây.Cán bộ
phòng quản trị nguồn nhân lực thường phảI giúp các lãnh đạo trực tuyến giảI quyết
các vấn đề khó khăn như:
Sử dụng có hiệu quả nhật các chi phí quản trị nguồn nhân lực như thế nào
ĐốI xnhư thế nào đốI vI những nhân viên đã gắn bó vớI doanh nghiệp 20
năm, chưa đến tuổI về hưu nhưng giờ đây không thể thực hiện công việc hiệu
quả nữa
Làm thế nào để tạo ra một môi trường văn hoá phù hợp vớI các chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp
Làm thế nào để khuyến khích nhân viên nâng cao lòng trung thành gắn bó
vI doanh nghiệp .
Điều tra trắc nghiệm tiềm hiểu quan điểm , thái độ của nhân viên đốI vớI một
số chính sách vớI sự định sửa đổI hoặc sẽ áp dng trong doanh nghiệp ...
Rất nhiều vấn đề khác tương tự , liên quan đến nhân viên trong doanh nghiệp
k lường trước được , thường xuyên xảy ra đòi hỏI các các b phòng qun trị
ngun nhân lc phảI có hiểu biết và kinh nghiệm mớI vó thể đưa ra những chdẫn
giI pháp thực hiện có hiệu quả giúp các lãnh đão trực tuyến .
4. Kiểm tra đôn đốc việc thc hiện các chính sách và thtục về nguồn nhân
lực:
Phòng nguồn nhân lực là b phận chịu trách nhiệm chính trong doanh nghiệp
nhằm bảo đảm cho các chính sách , thủ tục vnguồn nhân lực của tổ chức quản lý
doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ , chính xác . Để làm tốt chức năng này , phòng
ngun nhân lực cần thiết phảI :
Thu thập thông tin và phân tích tình hình tuyển dụng và chọn lựa , thay thế
và đề bạc nhân viên nhằm đảm bảo mI vấn đề đều được thực hiện theo đúng quy
định .
Phân tích kết quthực hiện công việc của nn viên nhm đu3ưa ra các điều
chỉnh kiến nghị cảI tiến phù hợp .
Phân tích các số liệu thống kê về tình hình vắng mặt , đi trể , thuyên chuyển ,
k luật và các khiếu t , tranh chấp lao đng để tìm ra các vân đ tồn tạI trong
doanh nghiệp và biện pháp khắc phục .
cấu tổ chức của phòng quản trị nguồn nhân lực rất đa dạng , tutheo quy
mô ca doanh nghiệp , tính cht phức tạp , quy trình công ngh, kỹ thuật được sử
dụng , số lượng nhân viên trong phòng quản trị nguồn nhân lực , trình độ của cán bộ
lãnh đạo và nhân viên , chức ng của phòng quản trị nguồn nhân lực... thông
thường phòng qun trị nguồn nhân lực có các bphận và c hoạt đng tương ứng
trong từng bộ phận .
Trong các doanh nghiệp vừa và nhsố lượng nhân viên của phòng quản trị
nhân lực ít , một nhân viên thphụ trách hoặch tham gia cùng các lãnh đạo trực
tuyến thực hiện nhiều chức ng khác nhau trong quản trị nguồn nhân lực . Trong
những tổ chức , doanh nghiệp không phòng qun trị nguồn nhân lực ( thường là
các doanh nghiệp rất nhỏ ) , lãnh đạo trực tuyến sẽ phảI đảm nhận tất cả các chức
năng liên quan đến quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp . Thực tế , tỉ lệ giửI
slượng nhân viên của doanh nghiệp trên một nhân viên của phòng quản nguồn
nhân lực rất thay đổI , phụ thuộc chủ yếu vào quy mô của doanh nghiệp