Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyn Thùy Dung -1- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
CHƯƠNG 1
GII THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CU ĐỀ TÀI
Tlâu, thủy sản là loi thc phm ph biến được ưa chuộng nhiều quốc
gia, nhất là các quc gia biển hoặc các thủy vực nội địa lớn. Cùng với sự
tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân , nhu cầu về thy sản ngày càng lớn đđáp
ứng thị hiếu tiêu dùng đa dạng từ cao cp đến bình dân. Ngoài ra, mc độ an toàn
vsinh thực phẩm của thủy sản cao hơn các loại thc phm khác, trong khi dịch
bệnh gia súc, gia cầm chiều hướng gia tăng và càng làm cho nhu cầu tiêu
th thy sản trên thế giới tăng mnh. ng trưởng tiêu dùng thy sản không
những diễn ra mạnh mẽ ở các nước phát triển, mà còn ở các nước đang phát triển.
Cùng với xu thế tiêu th này thì việc trao đổi xuất nhập khu thủy sản giữa các
quốc gia được đy mạnh và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó.
Theo s liệu thống kê ca FAO, m 2007, Việt Nam đứng thsáu thế giới
v xuất khu thủy sản. Chính vì vậy, xuất khẩu thủy sản là mt trong ba
chương trình kinh tế lớn trọng điểm đưc khẳng định trong các NghQuyết
ca Đảng đã, đang sẽ là mũi nhọn trong chiến ợc hội nhập kinh tế khu vực
quc tế của nước ta. Chiến lược công nghiệp a hướng mạnh đến xuất khẩu
vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế.
Riêng EU đang là khu vực nhập khẩu thủy sản lớn nhất của thế giới năm 2007
(27 quốc gia) nhập khẩu thủy sản đạt giá trị 912 triệu USD. Bên cạnh đó, đồng
USD liên tục giảm mnh tới mức kỷ lục so với những đồng tiền mạnh nEuro.
Do đó, xut khẩu thủy sản của Việt Nam tới khu vực thtrường không dùng đồng
USD slợi cho doanh nghiệp xuất khẩu. Thêm vào đó, các doanh nghiệp Việt
Nam đang được các nhà nhp khẩu ti EU đánh giá cao vchất ợng sản phẩm.
Theo d báo của Hiệp hội xuất khẩu thủy sản Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu thủy
sn của Việt Nam tới thị trường EU năm 2008 đạt trên 1 t USD và tiếp tc là khu
vực xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam. Đối với sản phẩm tra, basa
ca Việt Nam mới được đưa o rộng rãi trên thtrường EU từ năm 2003 sau khi
xy ra vụ Hiệp hội CFA kiện các doanh nghiệp Việt Nam bán pgiá vào M.
Trong thời gian này, xuất khẩu cá tra, basa của Việt Nam tuy gặp nhiều rủi ro
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyn Thùy Dung -2- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
thtrường Mỹ, nhưng lại mở ra cơ hội tăng trưởng xuất khẩu sang EU, chất lượng
hàng thủy sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cu khắt khe về vệ sinh an toàn thực
phm tại thị tờng EU. Hình ảnh ca tra, basa của Việt Nam được xut hiện
nhiu trên tạp chí Seafood International, Eurofish, Seafood Bussiness. Đây chính
là cơ hội đcác doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm cá tra đẩy mạnh xuất khẩu vào
thị trường EU và coi sản phẩm cá tra, cá basa thành mặt hàng chủ lc của thủy sản
đồng bằng sông Cửu Long i riêng và ca Việt Nam nói chung.
Bên cạnh những kết quđạt được, hoạt động xuất khu tra, cá basa sang
thtrường EU phải đối mặt với nhiều thách thức như: tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phm, luật chống bán phá giá, những cảnh báo của EU đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu thy sản Việt Nam, các đối thủ cạnh tranh. Trước tình hình đó,
để thể giữ vững gia tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đòi hi ngành thy
sản Việt Nam cùng vi các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản i chung và công
ty c phần thủy sản Cafatex (công ty Cafatex) i riêng cần phải tìm hiểu và
phân tích các nhân tthảnh ởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra, basa
sang thtrường EU. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hn chế,
phát huy thế mạnh, tận dụng những cơ hội do thị trường đem lại. Chính vì vy,
đó là lý do i chọn đề tài: Phân tích tình hình xuất khẩu tra, cá basa sang
thị trường EU qua ba năm 2005 – 2007”.
1.2. MC TIÊU NGHIÊN CU
1.2.1. Mc tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu ca công ty cổ phần thy sản
Cafatex sang thtrường EU qua ba năm 2005-2007. Trên sphân tích những
thun lợi và khó khăn đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm ổn đnh gia
tăng giá tr xuất khẩu cá của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu cá vào thtrường EU, trên cơ s
phân tích các chtiêu vsản lượng, g trị xuất khu cá sang thtrường EU so với
các thị trường khác, kim ngạch xuất khẩu cá ca công ty tại các nước thành viên EU.
- Mc tiêu 2: Phân tích SWOT để nhận biết được hội đe dọa tại thị
trường EU ng như xem xét những điểm mạnh, điểm yếu của ng ty cổ phần
thy sản Cafatex.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyn Thùy Dung -3- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
- Mc tiêu 3: Trên sphân tích tình hình xuất khẩu tra, basa o
thtrường EU, phân tích SWOT. Từ đó, đra những giải pháp nhằm n định và
gia tăng kim ngạch xuất khu tại thị trường EU cũng như phát triển thêm
nhiu thị trường mi trên thế giới.
1.3. CÁC GI THUYT CN KIM ĐNH VÀ CÂU HI NGHIÊN CU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Gi thuyết 1: Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng sản phẩm cá tra,
cá basa tại thị trường EU có sự thay đi ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu thủy
sản của Việt Nam nói chung và của công ty cổ phần thủy sản Cafatex nói riêng
- Gi thuyết 2: Những thun lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động xuất
khẩu cá sang thị trường EU của công ty.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
-u hi 1: kim ngạch xuất khẩu tra, basa sang các nước thuộc EU
ca công ty c phần thủy sản Cafatex vai trò như thế nào trong tổng kim
ngạch xuất khẩu ca công ty từ năm 2005 – 2007?
-u hỏi 2: Ma trận SWOT xác định những yếu tố ảnh hưởng hoạt đng
xuất khẩu sang thtrường EU cũng nđánh giá tiềm lực của công ty cổ phần
thy sản Việt Nam ra sao?
-u hỏi 3: Cần đề ra những giải pháp nào để phù hợp với hoạt động xuất
khẩu tra, basa ca công ty cổ phần thủy sản Cafatex sang thtrường EU
trong giai đọan hiện nay?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CU
1.4.1. Phạm vi về không gian
S liệu được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất
khẩu cá tra, basa của công ty cổ phn thủy sản Cafatex sang th trường EU.
1.4.2. Phạm vi thời gian
Đa số các số liệu phân tích về xuất khẩu cá tra, basa ca công ty cổ phần
thy sản Cafatex, số liệu được cập nhật từ năm 2005 2007.
1.4.3. Ni dung nghiên cứu: Các vấn đề nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích
nh nh xuất khẩu cá tra, basa sang thtrường EU trong giai đoạn 2005-2007
đxut những giải pháp nhằm ổn định và phát trin th trường xuất khẩu EU.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyn Thùy Dung -4- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN VN ĐỀ NGHIÊN CU
Đã có nhiều luận văn ca thạc sĩ và sinh viên nghiên cứu nhiều khía cạnh v
hoạt động xuất khu thủy sản của Việt Nam. Đáng chú ý đtài khoa học cấp
Bcủa PGiáo Tiến Sĩ Võ Thanh Thu với đtài: Những giải pháp về thị
trường cho sn phẩm thủy sn xut khẩu thủy sản của Việt NamNhà Xuất
Bản Thống Kê 2002. Trong đtài này, tác giđã đánh giá toàn diện hthng
những nhân t tác động đến khả năng thâm nhập thị trường và khnăng duy trì
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trên từng thtrường cụ thể đxuất các giải pháp
chung cho th trường. Riêng đề tài của i chtập trung vào phân tích tình hình
xuất khẩu tra, basa sang thtrường EU trên sở đánh gsản lượng, kim
ngạch xuất khẩu sản phẩm cá vào th trường EU, phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
hội, đe dọa. T đó, đề ra những đxuất cụ thể nhằm ổn định và m rộng họat
động xuất khu cá vào thtrường EU của công ty cphần thủy sản Cafatex trong
tương lai.

Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyn Thùy Dung -5- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUN
2.1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xut khẩu trong lý lun thương mại là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài.
- Tất cả các nước trên thế giới đều có hot động xuất khu, vì công việc kinh
doanh quốc tế chiếm một phần đáng kể trong tất cả khi lượng thương vụ và lợi
nhuận. Nhhoạt động xuất khu (bán hàng ra th trường quc tế), các quốc
gia thcải tiến hiệu năng nhờ quy lớn trong sản xuất, trong tiếp thị và
trong phân phối, đem lại nguồn thu ngoại t cho đất nước. Mặt khác, xuất
khẩu còn giải quyết việc làm cho người lao động.
- Nh hoạt động xuất khẩu mà các doanh nghiệp xuất khẩu thphân
bchi phí cố định cho nhiều sản phẩm hơn, bớt được giá thành sn xuất ng
thêm lợi nhun. Giá thành thấp hơn cũng nghĩa là gía bán thấp hơn tạo điều
kiện cho hàng hóa xuất khẩu thể cạnh tranh trên thtrường thế giới. Việc khối
lượng hàng hóa xuất khẩu tăng giúp cho sản xuất trong nước tăng trưởng ng có
nghĩa là sử dụng thêm được năng lực còn btrống chưa dùng.
Tóm li, xuất khẩu là mt hình thức trao đổi hàng a, dịch vtrên th
trường thế nhằm đáp ng và thõa mãn nhu cầu của một quc gia không tht
đáp ứng cho chính mình, đồng thời đem lại ngoại tcho các nước xuất khẩu, giải
quyết việc làm cho người lao đng.
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế, tng
qua tạo nguồn thu ngoi tệ, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhp khẩu cho nước khác.
- Phát triển hoạt động xuất khẩu giúp ng tởng kinh tế thông qua hoạt
động xuất khẩu, thúc đẩy m rộng quy và phát triển sản xuất, sử dụng năng
lực tha, tạo việc làm cho người lao động.
- Xuất khu còn thúc đẩy viêc phát minh sáng tạo, phát triển và ứng dụng
khoa hc – công nghệ đ nâng cao hiệu quả sản xuất.