intTypePromotion=3

Bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ tài liệu bài giảng

Chia sẻ: Đỗ Thúy Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
88
lượt xem
16
download

Bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ tài liệu bài giảng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ tài liệu bài giảng', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ tài liệu bài giảng

  1. Khóa học LTðH môn Hóa –Thầy Ngọc Bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ TRONG CÁC BÀI TOÁN HỮU CƠ TÀI LIỆU BÀI GIẢNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ðẶC ðIỂM PHƯƠNG PHÁP Bảo toàn nguyên tố là phương pháp giải toán dựa vào các mối quan hệ về số mol nguyên tử của các nguyên tố trong các phản ứng và quá trình Hóa học. Sau các phản ứng và quá trình ñó, các nguyên tử trong các chất ban ñầu có thể ñi vào các tập hợp vật chất (phân tử, ion) mới khác nhau nhưng tổng số mol của chúng luôn ñược bảo toàn. Nói cách khác: “tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng luôn luôn bằng nhau”. Thông thường, ta sử dụng biểu thức của ñịnh luật bảo toàn nguyên tố ñể tính trực tiếp giá trị của một ñại lượng trong phản ứng theo nguyên tắc “trong một biểu thức gồm n thành phần, khi biết giá trị của (n-1) thành phần, ta dễ dàng tính ñược giá trị của thành phần còn lại”. II. PHÂN LOẠI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Phản ứng ñốt cháy chất hữu cơ Phương pháp bảo toàn nguyên tố thường áp dụng cho bài toán ñốt cháy chất hữu cơ trong trường hợp nó có một trong các ñặc ñiểm sau: + Tất cả các số liệu về các chất trong phản ứng ñốt cháy ñều ñược cho ở dạng số mol hoặc thể tích (hoặc có thể suy ra số mol và thể tích) → bảo toàn các nguyên tố tạo nên chất ñó. * Có thể áp dụng tương tự cho các bài tập xác ñịnh CTPT các chất vô cơ khác. + ðề bài cho dữ kiện liên quan ñến O2 (ban ñầu, hoặc vừa ñủ, hoặc dư) → bảo toàn nguyên tố Oxi. Một số chú ý quan trọng khi áp dụng phương pháp Bảo toàn nguyên tố cho phản ứng ñốt cháy là: + ðốt cháy hợp chất hữu cơ có chứa kim loại → tạo muối cacbonat. Thì n C (chÊt h÷u c¬) = n C (CO2 ) + n C (muèi cacbonat) o + O2 , t Ví dụ: ChÊt h÷u c¬ X (C, H, O, Na) → Na 2 CO3 + CO2 + H 2 O → n C (X) = n C (CO2 ) + n C (Na 2 CO3 ) + ðốt cháy hợp chất hữu cơ chứa N trong không khí → N2. Thì n N 2 (sau ph¶n øng) = n N2 (s¶n phÈm ch¸y) + n N2 (kh«ng khÝ) VD1: ðốt cháy hoàn toàn 10cm3 một hiñrocacbon bằng 80cm3 O2. Ngưng tụ hơi nước thì thu ñược hỗn hợp sản phẩm chiếm thể tích 65cm3, trong ñó thể tích khí O2 dư là 25cm3. Biết các thể tích ñều ño ở ñiều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của hiñrocacbon ñã cho là: A. C4H6. B. C4H8. C. C4H10. D. C5H12. VD2: ðốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anñehit ñơn chức X mạch thẳng cần dùng vừa ñủ 12,32 lít khí O2 (ñktc), thu ñược 17,6 gam CO2. Công thức cấu tạo của X là: A. CH≡C−CH2−CHO B. CH3−CH2−CH2−CHO C. CH2=CH−CH2−CHO D. CH2=C=CH−CHO VD3: Trung hòa một lượng axit hữu cơ ñơn chức A bằng NaOH vừa ñủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi ñốt cháy hết lượng muối khan thu ñược 7,92 gam CO2; 6,36 gam Na2CO3 và hơi nước. Công thức của X là: A. HCOOH. B. C2H3COOH. C. CH3COOH. D. C2H5COOH. VD4: ðốt cháy hoàn toàn m gam một amin ñơn chức X bằng lượng không khí vừa ñủ thu ñược 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (ñktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong ñó oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là: A. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít. B. X là C3H7NH2; V = 6,944 lít. C. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít. D. X là C2H5NH2; V = 6,944 lít. 2. Các phản ứng chuyển hóa nhóm chức - Chuỗi phản ứng crackinh ankan rồi ñốt cháy hỗn hợp sản phẩm: crackinh ®èt ch¸y Ankan → hçn hîp khÝ (X) → CO 2 + H 2 O (Bảo toàn nguyên tố C và H: ñốt cháy hỗn hợp X cho sản phẩm hoàn toàn giống với với ñốt cháy ankan ban ñầu) Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
  2. Khóa học LTðH môn Hóa –Thầy Ngọc Bảo toàn nguyên tố trong các bài toán hữu cơ - Chuỗi phản ứng chuyển hóa nhóm chức: Anken ⇌ Ancol ⇌ An®ehit/Xeton → Axit cacboxylic (Bảo toàn nguyên tố C: ñốt cháy hỗn hợp ban ñầu cho số mol CO2 bằng số mol CO2 sinh ra khi ñốt cháy hỗn hợp sau phản ứng) VD: Tiến hành crackinh ở nhiệt ñộ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu ñược hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. ðốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình ñựng H2SO4 ñặc. ðộ tăng khối lượng của bình H2SO4 ñặc là A. 9,0 gam. B. 4,5 gam. C. 18,0 gam. D. 13,5 gam. Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản