ĐỀ TÀI

BẢO TRÌ THIẾT BỊ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA BẢO TRÌ

TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM PHÂN TÍCH

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

I. GIỚI THIỆU

thời đại hiện nay, máy móc và thiết bị đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong

Trong hầu hết mọi lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ…Vì vậy bảo trì các loại máy móc thiết bị cũng ngày càng quan tâm nhiều hơn.

 Bảo trì là một thuật ngữ rất quen thuộc, tuy nhiên để hiểu rõ vai trò, chức năng và các hoạt

 Tùy theo quan điểm của mỗi tổ chức, mỗi cơ quan mà thuật ngữ bảo trì được định nghĩa

khác nhau.

động liên quan đến bảo trì lại không dễ dàng.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

II. CÁC ĐỊNH NGHĨA

 Bảo trì là các công việc cần thiết nhằm mục đích đưa thiết bị khôi phục lại các tính năng gần như thiết kế ban đầu. Sau một thời gian làm việc thiết bị có khả năng không còn đảm bảo tính năng, công suất, độ chính xác làm việc như lúc ban đầu.

 Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạng nhất

 Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở, hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong đó nó có thể thực hiện chức năng yêu cầu. Chức năng yêu cầu này có thể định nghĩa như là một tình trạng xác định nào đó.

 Bảo trì là bất kỳ hành động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng và ở một tình trạng vận hành đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn; và nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tình trạng này.

định hoặc bảo đảm một dịch vụ xác định.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

• III.1. Bảo trì có kế hoạch

III.1.1 Bảo trì phòng ngừa

III.1.1.1 Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (bảo trì định kỳ)

III.1.1.2 Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (bảo trì trên cơ sở tình trạng máy)

III.1.2 Bảo trì cải tiến

III.1.2.1 Bảo trì thiết kế lại

III.1.2.2 Bảo trì kéo dài tuổi thọ

III.1.3 Bảo trì chính xác

III.1.4 Bảo trì dự phòng

III.1.5 TPM (Total Productive Maintenaince: bảo trì năng suất toàn diện)

III.1.6 RCM (Reliability Centered Maintenance: bảo dưỡng độ tin cậy)

• III.2. Bảo trì không kế hoạch

III.2.1 Bảo trì phục hồi khẩn cấp

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

III. • III.1. Bảo trì có kế hoạch

Bảo trì có kế hoạch là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được

hoạch định và kiểm soát.

III.1.1 Bảo trì phòng ngừa

Chiến lược bảo trì có kế hoạch bao gồm các loại sau:

Bảo trì phòng ngừa là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện theo một trình tự nhất định để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất. Như đã thấy từ định nghĩa, bảo trì phòng ngừa được chia thành hai bộ phận khác nhau: bảo trì phòng ngừa được thực hiện để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra và bảo trì phòng ngừa được thực hiện để phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy hoặc các bất ổn trong sản xuất.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III.

PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

III.1.1.1 Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (bảo trì định kỳ Fixed - Time

Có hai giải pháp thực hiện chiến lược bảo trì phòng ngừa:

 Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện định kỳ nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng

cách tác động và cải thiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc, thiết bị. Những công việc bảo trì phòng ngừa trực tiếp thường là thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc,... theo kế hoạch hoặc chương trình định sẵn.

 Các hoạt động bảo trì phòng ngừa trực tiếp thường mang tính định kỳ theo thời gian hoạt

Maintenance - FTM)

động, theo số kilômet di chuyển,... nên còn được gọi là bảo trì định kỳ.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tích cực (Proactive Maintenance)

 Bảo trì phòng ngừa gián tiếp được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban

đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra.

 Trong giải pháp này, các công việc bảo trì không tác động đến trạng thái vật lý của thiết bị mà thay vào đó là những kỹ thuật giám sát tình trạng như giám sát tình trạng khách quan và giám sát tình trạng chủ quan được áp dụng để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên cơ sở tình trạng.

 Bảo trì trên cơ sở tình trạng máy đã khắc phục các nhược điểm của bảo trì phòng ngừa và

III.1.1.2 Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (CBM - Condition Based

 Để xác định chính xác tình trạng và điều kiện hoạt động của thiết bị ở mọi thời điểm người

bảo trì định kỳ bằng cách giám sát liên tục tình trạng máy.

ta sử dụng những kỹ thuật giám sát tình trạng

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tích cực (Proactive Maintenance)

 Kỹ thuật giám sát tình trạng:

Nếu trong quá trình hoạt động máy móc, thiết bị có vấn đề thì thiết bị giám sát tình trạng sẽ cung cấp thông tin để xác định xem đó là vấn đề gì và quan trọng hơn, là nguyên nhân đã gây ra vấn đề đó.

Nhờ vậy có thể lập lịch trình sửa chữa có hiệu quả từng vấn đề cụ thể trước khi máy

III.1.1.2 Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (CBM - Condition Based

móc bị hư hỏng. Giám sát tình trạng có thể được chia thành:

Giám sát tình trạng chủ quan: là giám sát được thực hiện bằng các giác quan

của con người như: nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi để đánh giá tình trạng của thiết bị.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

 Kỹ thuật giám sát tình trạng:

Giám sát tình trạng khách quan: được thực hiện khi mà tình trạng của thiết bị

trong một số trường hợp không thể nhận biết được bằng các giác quan của con người. Nó được thực hiện thông qua việc đo đạc và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau, từ những thiết bị đơn giản cho đến thiết bị chẩn đoán hiện đại nhất.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

Giám sát tình trạng khách quan có thể được thực hiện bằng hai cách:

Kỹ thuật giám sát tình trạng :

- Giám sát tình trạng không liên tục:là giám sát mà trong đó một người đi quanh các máy và đo những thông số cần thiết bằng một dụng cụ cầm tay. Các số liệu hiển thị được ghi lại hoặc được lưu trữ trong dụng cụ để phân tích về sau. Phương pháp này đòi hỏi một người có tay nghề cao để thực hiện việc đo lường bởi vì người đó phải có kiến thức vận hành dụng cụ, có thể diễn đạt thông tin từ dụng cụ và phân tích tình trạng máy hiện tại là tốt hay xấu. Giám sát liên tục: được thực hiện khi thời gian phát triển hư hỏng quá ngắn. Phương pháp này cần ít người hơn nhưng thiết bị thì đắt tiền hơn và bản thân thiết bị cũng cần được bảo trì. - Trong hệ thống bảo trì phòng ngừa dựa trên giám sát tình trạng thường 70% các hoạt động là chủ quan và 30% là khách quan lý do là vì có những hư hỏng xảy ra và không thể phát hiện được bằng dụng cụ.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

Bảo trì cải tiến được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì. Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận để khắc phục hư hỏng hoặc để kéo dài thời gian sử dụng của các chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị.

Chiến lược bảo trì cải tiến được thực hiện bởi hai giải pháp sau:

III.1.2 Bảo trì cải tiến

III.1.2.1 Bảo trì thiết kế lại (Design - Out Maintenance, DOM)

Giải pháp bảo trì này thường là đưa ra những thiết kế cải tiến nhằm khắc phục hoàn toàn

những hư hỏng, khuyết tật hiện có của máy móc, thiết bị.

Là một giải pháp nhằm kéo dài tuổi thọ của máy móc, thiết bị bằng cách đổi mới vật liệu

III.1.2.2 Bảo trì kéo dài tuổi thọ (Life - Time Extension, LTE)

hoặc kết cấu.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

Bảo trì chính xác được thực hiện bằng cách thu thập các dữ liệu của bảo trì dự đoán để hiệu chỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó cực đại hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọ của máy.

III.1.4 Bảo trì dự phòng

III.1.3 Bảo trì chính xác

Bảo trì dự phòng được thực hiện bằng cách bố trí máy hoặc chi tiết, phụ tùng thay thế song

song với cái hiện có.

Điều này có nghĩa là máy hoặc chi tiết, phụ tùng thay thế có thể được khởi động và liên kết

với dây chuyền sản xuất nếu cái đang được sử dụng bị ngừng bất ngờ.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III.

PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

Bảo trì năng suất toàn bộ được thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt

III.1.5 TPM (Total Productive Maintenaince: bảo trì năng suất toàn diện)

động nhỏ nhằm đạt tối đa hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị.

TPM tạo ra những hệ thống ngăn ngừa tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu “không tai nạn, không khuyết tật, không hư hỏng”. TPM được áp dụng trong toàn bộ phòng, ban và toàn bộ các thành viên từ người lãnh đạo cao nhất đến những nhân viên trực tiếp sản xuất.

III.1.6 RCM (Reliability Centered Maintenance: bảo dưỡng độ tin cậy)

Bảo trì tập trung vào độ tin cậy là một quá trình mang tính hệ thống được áp dụng để đạt được các yêu cầu về bảo trì và khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III.

PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

III.2.1 Bảo trì phục hồi khẩn cấp

III.2. Bảo trì không kế hoạch

Dù các chiến lược bảo trì được áp dụng trong nhà máy có hoàn hảo đến đâu thì những lần ngừng máy đột xuất cũng không thể tránh khỏi và do đó giải pháp bảo trì khẩn cấp trong chiến lược bảo trì có kế hoạch này vẫn là một lựa chọn cần thiết.

Được hiểu là công tác bảo trì được thực hiện không có kế hoạch hoặc không có thông tin

trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng. Nếu có hư hỏng xảy ra thì sẽ được sửa chữa hoặc thay thế.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

III. PHÂN LOẠI BẢO TRÌ

III.2.1 Bảo trì phục hồi khẩn cấp

III.2. Bảo trì không kế hoạch

III.2.1.1 Bảo trì phục hồi

Là loại bảo trì không thể lập kế hoạch được. Một công việc được xếp vào loại bảo trì

phục hồi không kế hoạch khi mà thời gian dùng cho công việc ít hơn 8 giờ. Vì vậy không thể lập kế hoạch làm việc một cách hợp lý mà thực hiện đồng thời với công việc. Các hoạt động bảo trì được thực hiện khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu.

III.2.1.2 Bảo trì khẩn cấp

nghiêm trọng tiếp theo, Chi phí cho bảo trì cao.

Là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả

Bảo trì không kế hoạch làm cho chi phí bảo trì trực tiếp và chi phí bảo trì gián tiếp cao do

các lần ngừng máy không biết trước được.

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN

CÂN CÁC THIẾT BỊ HÓA LÝ KHAC TỦ

LẠNH MÁY UV-VIS

ẤM

MÁY LY TÂM

ĐÔNG BẾP PHÁ MẪU

SẤY MÁY CẤT ĐẠM

CÂN KỸ THUẬT

BOD

NỒI HẤP

CÂN PHÂN TÍCH ÂM SÂU MÁY CẤT NƯỚC

MÁT LƯU MẪU CÁC THIẾT BỊ MÔI TRƯỜNG (pH, đục, độ dẫn…) CÂN SẤY ẨM

CẤY MÁY ELISA (ĐỌC, RỬA)

ATSH KÍNH HIỂN VI

HÚT MICROWAVE

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1 Cân điện tử Hiện nay một trong những thiết bị không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh, phân tích, thử nghiêm…. Những chiếc cân không chỉ dừng lại ở chức năng cân trọng lượng thông thường mà ngày càng được nghiên cứu và bổ sung những tính năng cao cấp nhằm đáp ứng được nhu cầu phục vụ trong các hoạt động mang tính chính xác cao như (phân tích thí nghiệm, kinh doanh vàng bạc …). Cân phân tích, cân kỹ thuật, cân sấy ẩm… là một trong những loại cân như vậy

Để đảm bảo cho các loại cân này hoạt động chính xác, ổn định thì ngoài công việc hiệu chuẩn

ra thì bảo trì nó cũng là 1 hoạt động không kém phần quan trọng, không thể thiếu giúp cân hoạt động ổn định, trơn tru, chính xác hơn

Muốn thực hiện điều này chúng ta cần phải có kiên thức về cân, kiên thức về kỹ thuật bảo trì

và kèm theo quy trình hay còn gọi là (hướng dẫn bảo trì)

Đối với mỗi loại mỗi hãng sẽ có cách bảo trì bảo dưỡng khác nhau nhưng về thao tác cơ bản

thì giống nhau

Dưới đây là hướng dẫn bảo trì cân trong hoạt động phân tích thử nghiêm cơ bản nhất

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân phân tích

Kiểm tra thông tin của thiết bị (tem nhãn, thông số kỹ thuật…)

Kiểm tra bên ngoài:

Tài liệu kỹ thuật

Kiểm tra kỹ thuật:

Kiểm tra kết nối giữa thiết bị và nguồn cung cấp

Thiết lập các thông số cài đặt

Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị

Kiểm tra hệ thống phím bấm

Calibration cân

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân phân tích

Thực hiện:

Vệ sinh bên ngoài

Vệ sinh buồng kính Vệ sinh rảnh trượt kính Vệ sinh thân máy

Vệ sinh bên trong

Bên dưới đế đĩa cân và trục cân Vệ sinh vòng khuyên bảo vệ trục Vệ sinh đĩa cân, đế đĩa cân Chỉnh cân về lại vị trí cân bằng Vận hành cân ổn định và Calibration lại cân Tiến hành cân kiểm tra độ chính xác của cân ở các mức tải Ghi nhận kết quả cân được ở các mức tải

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân phân tích

Thực hiện:

Kết quả:

Kiểm Tra Các Mức Tải

Kết luận: …………………………………………………………

Mức tải, g Chỉ thị, g Sai số, g

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.2

Cân kỹ thuật

Kiểm tra thông tin của thiết bị (tem nhãn, thông số kỹ thuật…)

Kiểm tra bên ngoài:

Tài liệu kỹ thuật

Kiểm tra kỹ thuật:

Kiểm tra kết nối giữa thiết bị và nguồn cung cấp

Thiết lập các thông số cài đặt

Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị

Kiểm tra hệ thống phím bấm

Calibration cân

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân kỹ thuật

Thực hiện:

Vệ sinh bên ngoài

Vệ sinh thân máy

Vệ sinh bên trong

Bên dưới đế đĩa cân và trục cân Vệ sinh vòng khuyên bảo vệ trục Vệ sinh đĩa cân, đế đĩa cân Chỉnh cân về lại vị trí cân bằng Vận hành cân ổn định và Calibration lại cân Tiến hành cân kiểm tra độ chính xác của cân ở các mức tải Ghi nhận kết quả cân được ở các mức tải

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân kỹ thuật

Thực hiện:

Kết quả:

Kiểm Tra Các Mức Tải

Kết luận: …………………………………………………………

Mức tải, g Chỉ thị, g Sai số, g

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân sấy ẩm

Kiểm tra thông tin của thiết bị (tem nhãn, thông số kỹ thuật…)

Kiểm tra bên ngoài:

Tài liệu kỹ thuật

Kiểm tra kỹ thuật:

Kiểm tra kết nối giữa thiết bị và nguồn cung cấp

kiểm tra đèn sấy

kiểm tra kết nối giữa cân và hệ thống sấy ẩm

Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị

Thiết lập các thông số cài đặt

Kiểm tra hệ thống phím bấm

Calibration cân

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân sấy ẩm

Thực hiện:

Vệ sinh bên ngoài

Vệ sinh thân máy Vệ sinh bên lồng sấy

Vệ sinh bên trong

Vệ sinh hệ thống sấy ẩm

Vệ sinh đèn sấy, lồng sấy, đĩa sấy Đầu dò nhiệt độ độ ẩm

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân sấy ẩm

Thực hiện:

Vệ sinh bên trong

Vệ sinh cân

Bên dưới đế đĩa cân và trục cân Vệ sinh vòng khuyên bảo vệ trục Vệ sinh đĩa cân, đế đĩa cân Chỉnh cân về lại vị trí cân bằng Vận hành cân ổn định và Calibration lại cân Tiến hành cân kiểm tra độ chính xác của cân ở các mức tải Ghi nhận kết quả cân được ở các mức tải

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM

IV. BẢO TRÌ MỘT SỐ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PTN IV.1.1

Cân sấy ẩm

Thực hiện:

Kết quả:

Kiểm Tra Các Mức Tải

Kết luận: …………………………………………………………

Mức tải, g Chỉ thị, g Sai số, g Nhiệt độ, oC Độ ẩm, RH%

CREAT BY QUỐC BÌNH® EDC-HCM