intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (1997-2007)

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
7
lượt xem
0
download

Bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (1997-2007)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở phân tích các chủ trương của tỉnh Bình Dương về bảo vệ môi trường, bài viết tập trung làm rõ những biện pháp cụ thể, những kết quả ban đầu của tỉnh Bình Dương về vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp trong giai đoạn 1997–2007

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (1997-2007)

  1. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (1997 – 2007) Đỗ Minh Tứ *, Nguyễn Thành Dũng ** TÓM TẮT Thực hiện chủ trương của Đại hội Đảng lần thứ X “Phát triển công nghiệp và xây dựng gắn với ... bảo vệ môi trường” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006, tr. 196), Bình Dương sớm có những chủ trương, chính sách và những biện pháp để đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp. Do đó, trong 10 năm (1997 – 2007), trên địa bàn tỉnh Bình Dương không có sự có môi trường nghiêm trọng nào xảy ra. Trên cơ sở phân tích các chủ trương của tỉnh Bình Dương về bảo vệ môi trường, bài viết tập trung làm rõ những biện pháp cụ thể, những kết quả ban đầu của tỉnh Bình Dương về vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp trong giai đoạn 1997 – 2007 Từ khoá: bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp, Bình Dương. ENVIRONMENTAL PROTECTION IN THE INDUSTRY DEVELOPMENT PROCESS ON BINH DUONG PROVINCE (1997 - 2007) ABSTRACT To implement the policy of the 10th Congress of the Communist Party of Vietnam: “Developing industry and construction associated with ... protecting the environment” (Communist Party of Vietnam, 2006, p. 196), Binh Duong province soon has guidelines, policies and measures to promote environmental protection in the process of industrial development. Therefore, in the last 10 years (1997 - 2007), there is no serious environment in Binh Duong province. Based on the analysis of Binh Duong’s guidelines for environmental protection, the paper focuses on clarifying the concrete measures and initial results of Binh Duong province on environmental protection issues for the period 1997 – 2007. Keywords: environmental protection, industrial development, Binh Duong. * TS. GV. Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Email: dominhtu@ueh.edu.vn ** GV. Trường Đại học Ngô Quyền, Bộ Quốc phòng. Email: dung0978220655@gmail.com 94
  2. Bảo vệ môi trường trong quá trình... 1. GIỚI THIỆU Năm 2002, UBND tỉnh Bình Dương đã Bình Dương chính thức được tái lập năm ban hành các quy định nhằm cụ thể hóa chính 1997. Ngay khi tái lập, Bình Dương đã chọn sách, chủ trương bảo vệ môi trường, thông qua cho mình một hướng đi mới đó chính là phát “Chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Bình triển công nghiệp. Trong 10 năm đầu tái lập, với Dương giai đoạn 2001 – 2010”, triển khai dự án những chủ trương, chính sách phù hợp, Bình môi trường Việt Nam – Canada tại địa phương, Dương đã vươn mình mạnh mẽ trở thành tỉnh dự án đã được tổ chức sơ kết đánh giá tình hình công nghiệp với giá trị sản xuất năm 2007. Tuy triển khai thực hiện giai đoạn 1 vào năm 2003. nhiên, vấn đề đang được nhiều địa phương cũng Năm 2005, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài như nhiều quốc gia quan tâm đó chính là môi nguyên - Môi trường xây dựng các giải pháp trường. Do đó, Đảng ta cũng chủ trương, phát hạn chế ô nhiễm nguồn nước. Thực hiện Nghị triển nhanh và bền vững, phát triển đi đôi với quyết số 41–NQ/TW, ngày 15/11/2004 của bảo vệ, tôn tạo tài nguyên môi trường, không Bộ chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời đánh đổi môi trường lấy phát triển, không phát kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và Quyết triển bằng mọi giá. Trên cơ sở chủ trương chung định số 34/2005/QĐ–TTg, ngày 22/2/2005 của Đảng, trong định hướng phát triển công của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Chương nghiệp giai đoạn 2006 – 2010, Đảng bộ Bình trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Dương đã chủ trương “phát triển công nghiệp... quyết 41–NQ/TW, ngày 16/9/2005, Tỉnh ủy gắn với bảo vệ môi trường” (Đảng bộ Tỉnh Bình Bình Dương đã ra chỉ thị số 50–CT/TU về Bảo Dương, 2006, tr. 96). Để thực hiện chủ trương vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, này, tỉnh đã cho “di dời các cơ sở sản xuất gây ô HĐH đất nước. Ngày 03/11/2005, UBND tỉnh nhiễm ra khỏi các khu đô thị và khu dân cư tập Bình Dương đã ra quyết định số 236/2005/ trung” (Đảng bộ Tỉnh Bình Dương, 2006), Văn QĐ–UBND về việc ban hành “Chương trình kiện Đại hội đại biểu tỉnh Bình Dương lần thứ hành động Bảo vệ môi trường trong thời kỳ VIII, Bình Dương, tr. 97), xây dựng và triển khai đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”. chương trình hành động bảo vệ môi trường thời Ngày 28/4/2006, UBND tỉnh đã ra Quyết kỳ CNH, HĐH và nhiều biện pháp cụ thể khác. định số 108/2006/QĐ–UBND, về việc phê duyệt 2. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC và ban hành “Chương trình quản lý ô nhiễm công CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006–2010”. Thực hiện chủ trương của Đại hội Đảng Thực hiện chương trình này, ngày 26/7/2006 bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VII, năm 2001, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 181/2006/QĐ– UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành “Chương UBND về việc ban hành quy định bố trí các trình quản lý ô nhiễm công nghiệp giai đoạn ngành nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn 2001–2005”, tập trung ở các ngành nghề chế tỉnh Bình Dương. Quyết định đã nêu cụ thể việc biến mủ cao su, dệt, nhuộm, gốm sứ…triển khai bố trí các ngành nghề theo khu vực quy định và một số mô hình sản xuất sạch…, tăng cường chỉ cấp phép đầu tư các dự án mới khi các dự án việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường. Thực này đầu tư vào đúng những khu vực mà tỉnh đã hiện Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp quy hoạch cho việc bố trí ngành nghề, lĩnh vực giai đoạn 2001 – 2005, ngày 25/7/2001, Chủ sản xuất. Đồng thời, UBND tỉnh còn chỉ đạo xây tịch UBND tỉnh Bình Dương đã ra quyết định số dựng dự án thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 115/2001/QĐ–CT về việc phê duyệt kế hoạch di khu vực đô thị phía Nam tỉnh bằng vốn ODA. dời các cơ sở sản xuất gốm sứ, gạch ngói ra khỏi Các dự án phòng ngừa và giảm thiểu ô khu đông dân cư. nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và tăng 95
  3. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật cường năng lực quản lý ô nhiễm công nghiệp tr.40–41) của Đảng bộ tỉnh, ngay từ năm 1998, được tỉnh giao cho các Sở, Ban, Ngành có liên công tác kiểm tra, quản lý ô nhiễm môi trường quan thực hiện, tổng cộng 23 dự án, với tổng đã được tỉnh Bình Dương quan tâm. Trong năm, số vốn thực hiện khoảng 4.873.563 triệu đồng. UBND tỉnh đã chỉ đạo BQL các KCN kiểm tra 9 Các dự án này được triển khai từ 2006 đến 2010, doanh nghiệp thuộc KCN Việt Hương. Kết quả, trong đó có 17 dự án được triển khai và hoàn cả 9 doanh nghiệp được đánh giá là đã thực hiện thành trong năm 2006 và 2007, 2 dự án tiến tốt các quy định trong báo cáo đánh giá tác động hành thường xuyên hàng năm còn lại 4 dự án môi trường. Các doanh nghiệp khác trong KCN được tiến hành từ nay đến 2010. đều thực hiện tốt công tác môi trường như; lập 3. CÔNG TÁC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH báo cáo đánh giá tác động môi trường, xây dựng GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CẤP BẢN các biện pháp bảo vệ môi trường, quản lý chất ĐĂNG KÝ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG thải rắn. Đây là công tác được thực hiện hàng năm Năm 1999, Ban quản lý các KCN tiến tại các đơn vị sản xuất trong các KCN của tỉnh. hành kiểm tra thực hiện công tác quản lý môi Năm 1998 có 15 dự án đầu tư vào các KCN trường của các doanh nghiệp thuộc KCN Sóng được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi Thần I, phối hợp với Sở Khoa học – Công nghệ trường và đăng ký tiêu chuẩn môi trường; năm - Môi trường kiểm tra việc thực hiện xử lý môi 1999, có 8 dự án; năm 2001, có 32 dự án. trường của 12 doanh nghiệp thuộc KCN Việt Trong năm 2002, tỉnh đã thẩm định, cấp Hương. Qua kiểm tra, các đơn vị được kiểm tra giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đều thực hiện tốt các quy định trong báo cáo cho 184 đơn vị, nghiệm thu hoàn công các công đánh giá tác động môi trường. Bên cạnh đó, đội trình xử lý chất thải cho 40 đơn vị. Năm 2003 bảo vệ KCN Sóng Thần I còn bắt 3 xe bồn chở có 189 đơn vị được cấp giấy xác nhận đăng ký nước thải chưa qua xử lý từ bên ngoài KCN đổ đạt tiêu chuẩn môi trường và 49 đơn vị được vào hệ thống thoát nước của KCN Sóng Thần nghiệm thu hoàn công các công trình xử lý chất I, vụ việc được chuyển giao cho Sở Khoa học – thải. Năm 2004, có thêm 126 đơn vị được cấp Công nghệ - Môi trường xử phạt theo quy định. giấy xác nhận và 49 đơn vị hoàn công công trình Năm 2000, BQL các KCN tiếp tục phối xử lý chất thải. hợp với Sở Khoa học – Công nghệ - Môi trường Năm 2005, công tác thẩm định giải pháp tiến hành thanh tra 10 doanh nghiệp trong KCN. về môi trường các dự án đầu tư sản xuất, kinh Kết quả, hầu hết các doanh nghiệp đều có lắp đặt doanh được thực hiện khá tốt, trong năm có thêm các thiết bị chống ô nhiễm theo đúng bản đăng 186 đơn vị được cấp giấy xác nhận bản đăng ký ký, rác thải sinh hoạt và công nghiệp được thu đạt tiêu chuẩn môi trường và 58 đơn vị hoàn công gom tốt. BQL các KCN còn chỉ đạo các công các công trình xử lý chất thải. Các doanh nghiệp ty; Minh Hiệp, Vinh Phát, TNHH quốc tế Yang khác cũng thực hiện tốt việc lập bản đăng ký đạt Cheng và Tổng kho Ngân hàng Công Thương tiêu chuẩn môi trường để trình cơ quan có thẩm Việt Nam khắc phục tình trạng ô nhiễm do các quyền phê duyệt trong năm 2006. công ty này gây ra. 4. CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ CÁC Năm 2002, BQL các KCN cũng đã kịp thời TRƯỜNG HỢP GÂY Ô NHIỄM phối hợp với Sở Khoa học – Công nghệ – Môi Thực hiện chủ trương “di dời các cơ sở trường tiến hành kiểm tra công tác xử lý môi sản xuất gốm sứ gạch ngói ra khỏi vùng dân cư, trường của 35 doanh nghiệp trong các KCN, đề đô thị, du lịch nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi ra những biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả ô trường” (Đảng bộ Tỉnh Bình Dương, 2001, nhiễm cho các doanh nghiệp này gây ra. 96
  4. Bảo vệ môi trường trong quá trình... Trong năm 2004, công tác thanh kiểm tra Năm 2007, UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm các ngành chức năng phối hợp với UBND các và bảo vệ môi trường được tiến hành tại 76 doanh huyện, thị xã tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm nghiệp thuộc các KCN. Kết quả trong 76 doanh các trường hợp vi phạm về khai thác kinh doanh nghiệp được kiểm tra, có 33 doanh nghiệp có khoáng sản trái pháp luật và sản xuất gây ô nước thải, trong đó, có 18 doanh nghiệp đã thực nhiễm môi trường, tiếp tục di dời các cơ sở sản hiện đấu nối với các nhà máy xử lý nước thải. xuất gốm sứ ra khỏi khu đông dân cư. Đến tháng Việc khiếu nại về chấn động do công ty Phan 11/2007, toàn tỉnh còn 94/237cơ sở sản xuất Vũ gây ra cũng được giải quyết dứt điểm. BQL gốm sứ chưa thực hiện di dời, trong đó 73 cơ sở các KCN còn phối hợp với Sở Tài nguyên – Môi cam kết chấm dứt hoạt động vào cuối năm 2007, trường nghiệm thu hệ thống xử lý môi trường 21 cơ sở xin gia hạn thời gian di dời để thực hiện cho 10 doanh nghiệp trong các KCN. hết hợp đồng. Năm 2005, BQL các KCN tiếp tục kiểm 5. XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC tra 8 doanh nghiệp có phát sinh khí thải gây THẢI, RÁC THẢI CÔNG NGHIỆP ô nhiễm môi trường, đề nghị tạm ngưng hoạt Thực hiện chủ trương của Đảng bộ tỉnh động của 4 doanh nghiệp để đổi mới công nghệ, Bình Dương về “Đầu tư xây dựng nhà máy xử 4 doanh nghiệp phải đầu tư xây dựng hệ thống lý rác thải, các chất thải rắn công nghiệp” (Đảng xử lý khói bụi. BQL các KCN còn phối hợp với bộ Tỉnh Bình Dương, 2001, tr. 49). “Kiểm tra, Sở Tài nguyên – Môi trường kiểm tra 35 doanh giám sát chặt chẽ tiến độ đầu tư xây dựng các nghiệp khác. Các doanh nghiệp được kiểm tra nhà máy xử lý nước thải theo quy hoạch và dự đều đã xây dựng hệ thống xử lý môi trường án được phê duyệt tại các KCN” (Đảng bộ Tỉnh nhưng chưa nghiệm thu hoàn công. Bình Dương, 1997, tr. 40 – 41). Năm 2006, UBND tỉnh đã chỉ đạo các Tính đến năm 2001, có 4 KCN (Sóng Thần ngành chức năng phối hợp với UBND các I & II, Việt Hương và Đồng An) đã hoàn thành huyện, thị xã tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm, và đưa vào vận hành 3 nhà máy xử lý nước thải kiên quyết các trường hợp vi phạm về khai thác tập trung với công suất 7.000m3/ngày đêm, đáp khoáng sản và và sản xuất để nước thải gây ô ứng việc xử lý nước thải cho các KCN và bảo vệ nhiễm môi trường. Có 10 đơn vị hoạt động trái môi trường sinh thái cho các vùng phụ cận. Đến phép bị đình chỉ hoạt động, 8 đơn vị bị thu hồi năm 2003, có 11/20 doanh nghiệp thuộc KCN giấy phép khai thác khoáng sản, 66 trường hợp Sóng Thần I, 12/18 doanh nghiệp thuộc KCN vi phạm về môi trường và tài nguyên nước bị Sóng Thần II có nước thải, đấu nối với nhà máy xử phạt. Công tác kiểm tra và giải quyết khiếu xử lý nước thải Sóng Thần, lưu lượng 1.700m3/ nại về môi trường cũng đã được tiến hành tại ngày đêm, đạt 45% công suất nhà máy. KCN 47 doanh nghiệp trong các KCN. Kết quả hầu Đồng An có 10/22 doanh nghiệp có nước thải đã hết các doanh nghiệp đều có những biện pháp đấu nối với nhà máy xử lý nước thải, lưu lượng khống chế ô nhiễm nhưng hiệu quả xử lý không 700m3/ngày đêm, đạt 30% công suất. cao, hệ thống xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, không Cùng với việc xây dựng các nhà máy xử lý vận hành hoặc vận hành không đúng quy định. nước thải, năm 2004, UBND tỉnh đã triển khai Một số doanh nghiệp đã bị Bộ Tài nguyên – thực hiện dự án “khu xử lý rác thải và chất thải Môi trường xử phạt do vi phạm các quy định rắn Nam Bình Dương” diện tích 74,5 ha tại xã về pháp luật bảo vệ tài nguyên môi trường, 6 Chánh Phú Hòa (Bến Cát). doanh nghiệp bị khiếu kiện, thừa nhận việc gây Cuối năm 2005, có 6 KCN trong tỉnh Bình ô nhiễm và cam kết khắc phục. Dương đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước 97
  5. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật thải, tổng công suất đạt 15.700m3/ngày đêm, có năm 2006, các KCN đã trồng được 154 ha cây thêm 57 doanh nghiệp thực hiện đấu nối nước xanh tập trung/tổng số 328ha đã được phê duyệt, thải vào hệ thống xử lý tập trung. đạt 47%. Đến năm 2005, toàn tỉnh có 149 doanh 7. KẾT LUẬN nghiệp trong các KCN đấu nối vào các nhà máy Trong quá trình phát triển công nghiệp, xử lý nước thải, với lưu lượng 6.200m3/ngày Bình Dương luôn quan tâm đến việc bảo vệ môi đêm, đạt 40% công suất thiết kế của các nhà máy. trường sinh thái, hướng tới sự phát triển bền Năm 2006, trong 16 KCN của tỉnh đang vững. Do đó, trong giai đoạn 1997 – 2007, mặc hoạt động, có 8 nhà máy xử lý nước thải tập dù công nghiệp Bình Dương phát triển nhanh trung, công suất 17.300m3/ngày đêm. Hệ thống chóng, các vụ việc gây ô nhiễm môi trường năm thu gom nước thải tại các KCN cũng được xây nào cũng có, nhưng chưa có vụ việc vi phạm dựng, có 176 đơn vị thực hiện đấu nối với các nghiêm trọng, các vụ việc gây ô nhiễm môi nhà máy xử lý nước thải tập trung. trường đều được xử lý kịp thời, hiệu quả, môi Năm 2007, KCN VSIP I tiến hành mở trường của tỉnh cũng như môi trường trong các rộng xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN vẫn tương đối trong sạch, trong đó, có từ 6.000 m3/ngày đêm lên 12.000 m3/ngày đêm, những KCN được đánh giá là “xanh–sạch” như dự kiến sẽ đưa vào hoạt động đầu năm 2008. Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore I./. KCN VSIP II gần như đã hoàn tất việc đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phụ trợ, trong đó có TÀI LIỆU THAM KHẢO nhà máy xử lý nước thải có công suất 6.000 m3/ 1. BQL các KCN Bình Dương (2001), Báo cáo ngày đêm (giai đoạn 1). kết quả 6 năm thành lập và hoạt động của Theo Phòng Công nghệ - Môi trường BQL các KCN Bình Dương(15/11/1995 – (Cục Bảo vệ môi trường), kết quả khảo sát 110 15/11/2001), Số 25/BC-BQL. KCN, KCX đang hoạt động tại các tỉnh thuộc 2. BQL các KCN Bình Dương (2001), Báo vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vào cuối năm cáo tổng kết hoạt động năm 2001 và phương 2007 cho thấy, chỉ có 61 cơ sở có hệ thống xử hướng, nhiệm vụ năm 2002, Số 21/BC-BQL. lý nước thải tập trung, trong đó có 24 hệ thống 3. BQL các KCN Bình Dương(2002), Báo cáo xử lý nước thải đang hoạt động, còn lại, 38 hệ tổng kết năm 2002, phương hướng nhiệm vụ thống đang trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng năm 2003, Số 25/BC-BQL. hoặc đang xây dở dang. Bình Dương là tỉnh có 4. BQL các KCN Bình Dương(2003), Báo cáo hệ thống xử lý nước thải tập trung cao nhất với tổng kết năm 2003, phương hướng nhiệm vụ 23 hệ thống. năm 2004, Số 23/BC-BQL. 6. CÔNG TÁC TRỒNG CÂY XANH TRONG 5. BQL các KCN Bình Dương(2004): Báo cáo CÁC KCN năm 2004, phương hướng nhiệm vụ năm Qua kết quả điều tra thực tế của BQL 2005, Số 31/BC-BQL. các KCN, đến hết năm 2000, tổng diện tích 6. BQL các KCN Bình Dương(2005), Báo cáo cây xanh được trồng tập trung trong các KCN năm 2005, phương hướng nhiệm vụ năm là 7.37 ha, tổng số cây phân tán là 42,683 cây. 2006, Số 20A/BC-BQL Năm 2001, các KCN đã trồng thêm 200m2 cây 7. BQL các KCN Bình Dương(2006), Báo cáo xanh tập trung và 3,500 cây xanh phân tán. năm 2006 và phương hướng nhiệm vụ năm Năm 2006, chỉ tính riêng 16 KCN đang 2007, Số 38/BC-BQL hoạt động, các chủ đầu tư đã triển khai trồng 8. BQL các KCN Bình Dương(2007), Báo được 118 ha cây xanh tập trung. Tính đến hết cáo tổng kết hoạt động năm 2007 – Phương 98
  6. Bảo vệ môi trường trong quá trình... hướng nhiệm vụ năm 2008, Số 36/BC-BQL. 15. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiện 9. Công ty Xổ Số Kiến thiết - Dịch vụ - Bình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Chính Dương (2003), Chương trình bảo vệ môi trị Quốc gia, Hà Nội,. trường tỉnh Bình Dương đến năm 2010, 16. Sở Công nghiệp Bình Dương (2000), Quy Bình Dương. hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình 10. Trần Văn Chử (2003), “Sự phát triển kinh Dương đến năm 2010. tế - xã hội của Bình Dương từ năm 1997 đến 17. Sở Tài nguyên & Môi trường Bình nay - những vấn đề đang đặt ra”, Khoa học Dương(2006), Các văn bản pháp luật về Chính trị, (Số 3), tr. 53 - 58. Môi trường, Bình Dương. 11. Cục Thống kê Bình Dương(2007), Niên 18. Sông Trà (2004), “Ưu tiên cho các dự án giám thống kê năm 2007, Cục Thống kê công nghiệp sạch, có công nghệ cao”, Báo Bình Dương. Bình Dương cuối tuần, (Số 37), tr.7. 12. Đảng bộ Tỉnh Bình Dương(1997), Văn kiện 19. UBND tỉnh Bình Dương(2001), Quyết định Đại hội đại biểu tỉnh Bình Dương lần thứ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc phê VI, Bình Dương. duyệt kế hoạch di dời cơ sở sản xuất gốm 13. Đảng bộ Tỉnh Bình Dương(2001), Văn kiện sứ, gạch ngói ra khỏi khu đông dân cư, Số Đại hội đại biểu tỉnh Bình Dương lần thứ 115/2001/QĐ – CT, ngày 25/7/2001. VII, Bình Dương. 14. Đảng bộ Tỉnh Bình Dương(2006), Văn kiện Đại hội đại biểu tỉnh Bình Dương lần thứ VIII, Bình Dương. 99

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản