intTypePromotion=3

BẢO VỆ RELAY VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN - CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG

Chia sẻ: Trương Xuân Trung | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

1
685
lượt xem
378
download

BẢO VỆ RELAY VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN - CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, học sinh, kỹ thuật viên chuyên ngành điện, chuyên môn bảo vệ relay và tự động hóa trong hệ thống điện - CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BẢO VỆ RELAY VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN - CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN ĐO LƯỜNG

  1. 4.1 Máy biến dòng điện 4.1.1 Đánh dấu cực tính 4.1.2 Điều kiện làm việc của biến dòng điện 4.1.3 Cấp chính xác của biến dòng điện 4.1.4 Công suất của biến dòng 4.1.5 Sơ đồ đấu dây biến dòng vào Rơle 4.2 Máy biến điện áp 4.2.1 Đánh dấu cực tính 4.2.2 Điều kiện làm việc của biến điện áp 4.2.3 Cấp chính xác của biến điện áp 4.2.4 Sơ đồ đấu dây biến điện áp vào Rơle 1
  2. 4.1 Máy biến dòng điện 4.1.1 Định nghĩa 4.1.2 Đánh dấu cực tính 4.1.3 Điều kiện làm việc của biến dòng điện 4.1.4 Cấp chính xác của biến dòng điện 4.1.5 Công suất của biến dòng 4.1.6 Sơ đồ đấu dây biến dòng vào Rơle 2
  3. Máy biến dòng điện là khí cụ điện có nhiệm vụ biến đổi dòng o điện sơ cấp I1 trong mạch điện có điện áp cao về dòng điện thứ cấp I2 tươn ứng với thiết bị đo lường thông qua tỷ số KI Dòng điện I2 thường là 1A, 5A, đôi khi lên đến 10A. o Biến dòng điện có thông số định mức: Uđm , Iđm , Zđm o Ngoài ra còn có thông số khác như sai số, cấp chính xác, phụ o tải thứ cấp (đề cập sau). Ký hiệu: BI, CT o 3
  4. dấu 2 mối dây sơ cấp I và II oĐánh oĐánh dấu 2 mối dây thứ cấp 1 và 2 oNếu đấu nối I≡ 1 và II≡ 2 thì dòng điện qua tải là không đổi o Thực hành: Nối mạch điện như hình vẽ và để ý cực tính của bình điện và điện kế G. Khi nhấn nút công tắc điện kế G chỉ theo chiều thuận thì đánh dấu như hình vẽ. 4
  5. Biến dòng điện bảo vệ làm việc cũng nặng nề hơn biến dòng điện đo lường, nghĩa là khi quá tải biến dòng điện vẫn hiển thị đúng trị số. Chọn biến dòng điện căn cứ vào dòng điện sơ cấp cực đại Tổng trở phụ tải thứ cấp phải Z ≤ Z tổng trở cho cho phép pt cp Phụ tải của biến dòng điện chỉ được mắc nối tiếp 5
  6. được để cho thứ cấp biến dòng điện hở mạch vì khi đó Không ta có I0 = I1 rất lớn làm từ thông bị bảo hòa bằng đầu gay sức điện động cảm ứng xung làm hư hỏng cách điện. Cuộn thứ cấp phải nối đất. (lý do an toàn) Lưu ý: Khi có tải làm việc, biến dòng không được hở mạch thứ cấp, nếu cần tháo gở thì phải nối tắt 2 mối thứ cấp. Nếu Zpt tăng cao thì cũng làm cho điện áp thứ cấp tăng Zpt . dΦ e=− dt 6
  7. oĐịnh nghĩa: Cấp chính xác của biến dòng điện được gọi theo sai số lớn nhất về trị số ΔI%max khi nó làm việc trong các điều kiện sau: Tần số định mức f = 50Hz Dòng điện sơ cấp I1 = (1 đến 1.2) I1đm Phụ tải thứ cấp Zpt = (0.25 đến 1 ) Z2đm 7
  8. oCấp chính xác: Do cấu tạo lõi thép ( Ψ; I 0 ), dòng điện sơ cấp I1 dây quấn và, phụ tải thứ cấp (   ) làm cho I1 ≠ I2' = I2.KI α số gồm: trị số ΔI và góc pha δI oSai oDựa vào đồ thị vectơ có thể xác định biểu thức tính các thành phần sai số: C B I1 − I 2 OA − OC BC I 0 ' = sin(α + Ψ ) ∆I = =O α + Ψ A I I1 I1 OA OA I1 0 AB I 0 ' I2 δ I δ sin(δ I ) = = sin(α + Ψ ) δI OA I1 ' ' R2 jX 2 R1 jX 1 I' I O R' I1 I2 U E U ' 8 U R0 jX 0 E' U1 2 2 jX '
  9. oĐể giảm sai số thì lõi thép phải tốt thìΨ; I 0 ) sẽ nhỏ dẫn đến ( sai số nhỏ oKhi I có giá trị lớn thì sai số sẽ nhỏ nhưng lại gay phát nóng. 1 tải có tính chất trở thìα(    ) nhỏ dẫn đến sai số nhỏ oPhụ oTuy nhiên, đối với biến dòng điện có cấu tạo đã cho thì       (   ; I 0      )  cố  định,  sai  số  biến  dòng  điện  phụ  thuộc α ào  (      )  v Ψ và(I1 ) mà thôi. 9
  10. cứ vào sai số mà người ta chia làm các cấp chính xác: 0.2, oCăn 0.5, 1, 3, 10.  Cấp chính xác 0.2 dùng các dụng cụ đo lường mẫu  Cấp chính xác 0.5 dùng công tơ điện  Cấp chính xác 1dùng đo lường các dụng cụ lắp bảng  Cấp chính xác 3, 10 dùng các bộ truyền động cho CB  Đối với hệ thống bảo vệ rơle thì tùy độ chính xác mà chọn. 10
  11. suất thứ cấp định mức của biến dòng S2 đm là công suất oCông max của phụ tải mà nó gay sai số trong giới hạn cho phép. oCông suất thứ cấp định mức: (vì Z rất bé so với Z ) 2 pt S 2 dm = I 2U 2 = I 2 ( E2 − I 2 Z dm ) = I 2 E2 hay S2 dm = I 2U 2 = I 2 ( I 2 Z dm ) = I 22 Z dm 11
  12. qua rơle IR và dòng trên dây pha Ip có thể bằng nhau và có oDòng thể khác nhau phụ thuộc vào sơ đồ nối dây. ohệ số sơ đồ: IR K sd = Ip a.Sơ đồ sao đủ b.Sơ đồ sao thiếu c.Sơ đồ biến dòng nối tam giác nhưng rơle đấu sao d.Sơ đồ rơle nối vào hiệu số dòng điện trên 2 pha e.Sơ đồ bộ lọc dòng thứ tự không 12
  13. bình thường hay N(3) thì oKhi IC IA IB Ia = ; Ib = ; Ic = ; I n = I a + Ib + Ic = 0 KI KI KI N(2) thì In =0, vì tổng dòng NM 2 pha =0. Dòng NM chỉ chạy okhi qua 2 rơle của 2 pha bị sự cố. oKhi N(1) , chỉ có 1 rơle của pha sự cố có dòng NM đi qua. oSơ đồ dao đủ bảo vệ mọi dạng NM oHệ số sơ đồ K = 1 sd oLưu ý: chọn 3 biến dòng điện giống nhau để tránh tình trạng mất cân bằng. thực tế luôn tồn tại dòng không cân bằng khoảng 13 0.01 đến 0.02 A
  14. bình thường hay N(3) thì oKhi IC IA Ia = ; Ic = ; I n = I a + Ic = − Ib KI KI N(2) thì In =0, nếu 2 pha có biến dòng thì có dòng NM qua 2 okhi rơle còn dòng In =0; nếu 2 pha trong đó chỉ có 1 pha có biến dòng thì dòng NM đó qua 1 rơle dây pha sự cố và dây chung oKhi N(1) , nếu tại pha không có biến dòng thì không bảo vệ được oSơ đồ dao thiếu bảo vệ NM nhiều pha, không bảo vệ ngắn mạch 1 pha 14 oHệ số sơ đồ K = 1 sd
  15. bình thường hay N(3) thì oKhi IA IB I I = I a − Ib = − KI KI IC IA IC IB I I = Ic − Ia = − I II = I b − I c = − KI KI KI KI vì vậy ta có dòng vào rơ le sẽ lớn hơn dòng pha lần và lệch 3 góc 30 độ. Hệ số sơ đồ tùy thuộc vào dạng NM. Nếu là N thìsd = 3 K o 15
  16. bình thường hay N(3) thì oKhi IC IA I R = Ia − Ic = − KI KI N(2) nếu 2 pha có biến dòng thì IA = - IC, IR = 2Ia oKhi N(1) , nếu tại pha không có biến dòng thì không bảo vệ oKhi được oChỉ bảo vệ ngắn mạch nhiều pha, không bảo vệ ngắn mạch 1 K sd = 3 pha oHệ số sơ đồ 16
  17. bình thường hay N(3) thì oKhi I R = I a + Ib + Ic = 0 tuy nhiện thực tế tồn tại dòng không cân bằng nên sẽ khác 0 oKhi bất đối xứng: I R = I a + Ib + I c = ( I a + Ib + I c ) / K I = 3.I 0 Dòng qua rơle la IR = 3I0 . oVậy chỉ bảo vệ NM một pha chậm đất và 2 pha chạm đất. 17
  18. 4.2 Máy biến điện áp 4.2.1 Định nghĩa 4.2.2 Đánh dấu cực tính (như phần biến dòng) 4.2.3 Điều kiện làm việc của biến điện áp 4.2.4 Cấp chính xác của biến điện áp 4.2.5 Sơ đồ đấu dây biến điện áp vào Rơle 18
  19. Máy biến điện áp là khí cụ điện có nhiệm vụ biến đổi điện áp o sơ cấp U1 về điện áp thứ cấp U2 tươn ứng với thiết bị đo lường thông qua tỷ số KU 100 3 V Điện áp U thường là 100V (máy biến điện áp 3 pha), o (đối với máy biến điện áp 1 pha) Biến điện áp có thông số định mức: Uđm , Iđm , Sđm o Ngoài ra còn có thông số khác như sai số, cấp chính xác, phụ o tải thứ cấp (đề cập sau). Ký hiệu: BU, VT o 19
  20. oTương như máy biến dòng điện 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản