BỆNH HO GÀ
(Pertussis)
(Kỳ 2)
2. MỘT SỐ THỂ LÂM SÀNG KHÁC
* Theo lứa tuổi:
- Ho ở trẻ sơ sinh: thường diễn biến nặng, tỷ lệ tử vong cao.
- Ho người lớn: ít gặp. Biểu hiện lâm sàng thường nhẹ, ho dai dẳng
nhưng thở vào không rít lắm, ít nôn.
* Theo mc độ:
- Ththô sơ: không ho, chhắt hơi nhiều.
- Thnhẹ: cơn ho nhẹ, ngắn không điển hình, không khạc đờm nhiều.
Thường gặp ở trẻ em đã tiêm vacxin phòng ho nhưng kháng thể thấp và tồn lưu
ngắn. Thể này thường khó chẩn đoán.
3. BIẾN CHỨNG
* Biến chứng hấp:
- Viêm phế quản: trsốt cao, nghe phổi nhiều ran rít, ran ngáy. Đặc biệt
ở một số trường hợp có thể gặp khạc ra đờm, mủ.
Xét nghiệm: Bạch cầu đa nhân trung tính ở máu ngoại vi tăng cao.
- Dãn phế quản: Thường là hậu quả của bội nhiễm phế quản - phổi. Thường
khó phát hiện trên phim X quang thông tờng. Trên phim chụp phế quản cản
quang 50% trường hợp dãn phế quản hình trhoặc hình ống, hình ảnh này s
hết khi khỏi bệnh ho gà.
- Viêm phổi - phế quản biến chứng hấp hay gặp, nhất là trẻ sinh
và trẻ suy dinh dưỡng. Bệnh nhân sốt cao, khó thở, nghe phổi có nhiều ran m, ran
nổ. X quang phổi có nhiều nốt mờ không đều rải rác 2 bên. Tvong cao do suy
hấp nếu không được điều trị kịp thời.
* Biến chứng thần kinh:
Viêm não là một biến chứng nặng của bệnh ho gà, tlệ tử vong cao. Trẻ sốt
rất cao, li bì, hôn mê, co giật. Nếu được cứu thoát có thể để lại di chứng như liệt
nửa người, liệt một chi, liệt dây thần kinh so não hoặc rối loạn tâm thần.
* Biến chứng cơ học:
Lồng ruột, thoát vị, sa trực tràng. Trường hợp nặng có thể gặp vỡ phế nang,
tràn khí trung thất hoặc tràn khí màng phổi.
* Bội nhiễm
IV. CHẨN ĐOÁN:
1. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH :
* Lâm sàng: Tuổi dễ mắc (1-6 tuổi) cơn ho điển hình.
* Xét nghiệm:
- Bạch cầu máu ngoại vi tăng cao, chủ yếu là bạch cầu lympho.
- Cấy nhầy họng trong tuần đầu tìm vi khuẩn gây bệnh.
* Dịch tễ: Nhiều trẻ cùng btrong một tập thể.
2. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
* Trong giai đoạn viêm long cần phân biệt với:
- Viêm khí phế quản co thắt: thường khó th về đêm, ho ít khạc đờm, hay
có tiền sử dị ứng, bệnh hay tái phát.
- Viêm khí phế quản, viêm phổi do virut: ho không thành n, bạch cầu
không tăng ở máu ngoại vi, bệnh diễn biến nhanh sau 7-10 ngày.
* Trong giai đoạn ho cơn cần phân biệt với:
- c nhim khuẩn đường hấp do vi khuẩn như viêm phế quản, viêm
phổi, viêm phổi - phế quản.
- Lao hạch khí - phế quản trẻ em: phát hiện qua chụp phổi, xét nghiệm đờm
và làm phản ứng Mantoux.
V. ĐIỀU TRỊ VÀ DPHÒNG:
1. KHÁNG SINH ĐẶC HIỆU:
Cho đến nay, c kháng sinh dưới đây vẫn c dụng tốt đối với trực khuẩn
ho gà in vitro. Đó là:
- Streptomyxin liều dùng 20-25 mg/kg/ngày
- Tetraxyclin 20-40 mg/kg/ngày
- Chloramphenicol 25-50 mg/kg/ngày
Thời gian dùng thuốc: 7-10 ngày.
Tuy nhiên, do những tác dụng độc của thuốc đối với trẻ em, các kháng sinh
trên nay ít được sử dụng.
Nên dùng một trong các loại sau:
- Ampixilin 75-100 mg/kg/ngày
- Erythromyxin 30-50 mg/kg/ngày
Trong 7-10 ngày
Cần chú ý đến một số biệt dược hay được s dụng hiện nay: Eryenfant,
Erybactrim (liều dùng như Erythromyxin) Rulid (Roxithromyxin) 5-8
mg/kg/ngày ´ 7-10 ngày.
2. ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG :
* Làm giảm và cắt cơn ho bằng cách:
- Dùng thuốc kháng sinh Histamin tổng hợp: Dung dịch Dimedron 0,1%
uống 5-10 ml/lần ´ 2 - 3 lần/ngày hoặc siro Phenergan 10-20ml/ngày.
- Seduxen 1-2 mg/kg/ngày hoặc Gacdenal 2-3 mg/kg/ngày.
- Một số thuốc ho được sử dụng cho người lớn như Codein, rượu Benladon
không dùng cho trem. thể dùng siro ho đông y hoặc một trong các biệt
dược sau: Antitus, Antussin, Solmux Broncho hoặc Theralen 10-20 ml/ngày.
* Khi có nôn nhiều: Dùng Primperan 0,5-1 ml/ngày.
* Khi có khó th: Móc, hút đờm dãi, cho thở oxy.