
BÀNG QUANG VIÊM CẤP
(CYSTITIS )
Đại Cương
+ Là một bệnh thuộc phạm vi chứng LÂM của YHCT thuộc loại ‘Nhiệt Lâm’.
+ Do ngoại nhân (thấp nhiệt) xâm nhập vào cơ thể gây ra bệnh.
+ Do nội thương (âm hư hoặc thấp nhiệt, huyết nhiệt tiếp tục tồn tại: gây ra bệnh
mạn tính.
+ Thường xẩy ra ở nữ giới nhiều hơn nam.
+ Một số sách cũng xếp loại ‘Tiểu Phúc Thống’ vào chứng này.
Nguyên Nhân
- Theo YHHĐ:
+ Tại chỗ: do sỏi bàng quang cọ xát nhiều gây nhiễm khuân thứ phát (nơi nam
giới).
+ Do bể thận – thận viêm lan xuống.

+ Từ niệu đạo, âm đạo lan lên (nơi phụ nữ) hoặc từ niệu đạo, tiền liệt tuyến viêm
lan lên (nam giới).
+ Do tai biến sau khi sinh hoặc phẫu thuật gây ra lỗ dò rồi gây viêm.
+ Do vi khuẩn: thường gặp nhất là trực khuẩn Coli, liên cầu, có khi do Proteus,
trực khuẩn mủ xanh, cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn.
- Theo Đông Y: Chủ yếu do thấp nhiệt uất ở hạ tiêu, bàng quang gây nên.
Triệu Chứng
Đái gắt: Đái ít một và muốn đái luôn, có khi ra ít giọt làm người bệnh thấy khó
chịu.
Đái buốt: nhất là lúc bắt đầu và khúc cuối.
Đái khó: hậu quả của hai chứng trên.
Đái đục hoặc có mủ: nước tiểu đục, có cặn nhầy. Nếu có loét gây chảy máu thì
trong nước tiểu có lẫn máu.
Bụng dưới đau tức, sốt, táo bón, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền, Sác.
Hướng Đỉều Trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, lợi niệu, thông lâm làm chính.

Nếu bệnh tái phát, chính khí suy yếu (trong bệnh mạn tính), cần chú ý đến việc phù
chính như Bổ Tỳ, ích Thận, tư âm, ôn dương.
+ Bát Chính Tán (Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương): Biển súc 12g, Cam
thảo 6g, Chi tử 8g, Cù mạch 12g, Đại hoàng 8g, Hoạt thạch 16g, Mộc thông 6g, Xa
tiền tử 16g.
(Chi tử + Địa hoàng để thanh nhiệt, tả hỏa; Biển súc + Cù mạch + Hoạt thạch +
Mộc thông để lợi thấp, thông lâm- Nội Khoa Học Thượng Hải).
+ Đạo Xích Tán (Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết): Cam thảo 8g, Đăng tâm thảo
2g, Mộc thông 8g, Sinh địa 12g.
(Sinh địa thanh tâm khí; Trúc diệp thanh tâm khí; Mộc thông giáng tâm hỏa, vào
tiểu trường; Cam thảo thông niệu đạo, chỉ thống. Tất cả các vị đều dẫn hỏa theo
đường tiểu mà ra vậy – Nội Khoa Học Thượng Hải).
+ Chỉ Trọc Cố Bản Giao Nhị Thang: Hoàng bá, Hàng liên, Phục linh, Bạch mao
căn đều 12g, Trư linh, Mộc thông, Hoạt thạch, Bán hạ (chế) đều 8g, Xa tiền tử 6g
(Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
Kinh Nghiệm Điều Trị Của Nhật Bản (theo ‘Chinese Herbal Medicine And The
Problem Of Aging’):

+ Trư Linh Thang: làm giảm nhẹ viêm bàng quang, bể thận cấp và mạn. Bài thuốc
có tác dụng kích thích làm điều hòa niệu quản và tiểu tiện dễ chịu hơn.
+ Ngũ Linh Tán: trị bàng quang viêm cấp và mạn.
+ Đại Hoàng Mẫu Đơn Bì Thang: trị bể thận viêm cấp, bàng quang viêm ở bệnh
nhân khỏe mạnh, có xu hướng bị táo bón.
+ Long Đởm Tả Can Thang: dùng cho bàng quang viêm cấp, viêm nặng, tiểu khó,
buốt, đái hạ.
+ Bát Vị Địa Hoàng Hoàn hoăïc Ngũ Lâm Tán: hợp với bể thận, bàng quang viêm
cấp và mạn, biểu hiện rõ rối loạn sau khi tiểu nước tiểu vẫn còn giữ lại, tiểu nhiều,
thắt lưng đau. Bát Vị Địa Hoàng Hoàn dùng trong bể thận viêm do nhiễm trùng sau
khi sinh và sẩy thai.
+ Thanh Tâm Liên Tử Thang: làm giảm nhẹ những rối loạn của bể thận viêm, bàng
quang viêm, muốn đi tiểu mà không tiểu được, nước tiểu đục, rối loạn tiêu hóa do
sử dụng kháng sinh. Bài thuốc này đặc biệt tốt cho phụ nữ suy yếu có nước da
xanh và dễ bị kích thích.
CHÂM CỨU

+ Tả Quan nguyên (Nh.4), Khí hải (Nh.6), Trung cực (Nh.3), Khúc cốt (Nh.2),
Thận du (Bq.23), Tam âm giao (Ty.6), Thái khê (Th.3) (Tân Biên Trung Y Học
Khái Yếu).
+ Bàng quang du, Trung cực, Âm lăng tuyền, Hành gian, Thái khê.
(Bàng quang viêm liên quan nhiều đến bàng quang, dùng huyệt Bàng quang du và
Trung cực để sơ lợi khí của bàng quang. Phối hợp với huyệt Âm lăng tuyền để lợi
tiểu, làm cho khí hóa trở lại bình thường, tiểu tiện được thông, theo ý: thông tắc bất
thống. Vì mạch của kinh Can kết ở bộ phận sinh dục, vì vậy, dùng huyệt Vinh của
kinh Can là Hành gian để tả hỏa, giảm đau; Thái khê là huyệt Nguyên của kinh
Thận đẻ ích Thận, thanh gốc bệnh (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Nhĩ Châm: Dùng huyệt Bàng quang, Thận, Giao cảm, Chẩm, Thượng thận. Châm
kích thích mạnh. Mỗi lần dùng 2-4 huyệt. Lưu kim 20-30 phút. Mỗi ngày châm
một lần, 10 lần là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).
Y Án Bàng Quang Viêm Thể Thấp Nhiệt
(Trích trong ‘Thiên Gia Diệu Phương, q Thượng’)
Trịnh X, 45 tuổi, nhân viên. Đến khám ngày 6-8-1972. Bệnh nhân kể: 3 ngày nay
phát sốt, sợ lạnh, đi tiểu nhiều lần, tiểu buốt, nước tiểu đỏ sẫm kèm theo đau lưng,
mệt mỏi. Đã uống thuốc tây nhưng không có kết quả, xin trị bằng Đông y. Kiểm tra

