intTypePromotion=3

Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 3

Chia sẻ: Asda Asdad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
202
lượt xem
44
download

Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

2.3. Một số loại kháng sinh thường dùng trong nuôi trồng thủy sản * Erythromycin. Thuộc nhóm Macrolid và được chiết xuất từ Streptomyces erythreus đây là loại ks kìm khuẩn, nhưng cũng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao với các chủng vk nhạy cảm nhất. Thuốc ức chế tổng hợp protein ở vk, gắn vào tiểu phần lớn 50S của ribosom vk. Chỉ có Erythromycin base mới có tác dụng ks, nhưng vì dạng base không tan trong nước, vị đắng, dễ bị dáng hoá ở pH dịch dạ dày, thuốc hấp thu ở tá tràng. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 3

  1. 2.3. Một số loại kháng sinh thường 2.3. lo kh sinh th dùng trong nuôi trồng thủy sản trong nuôi tr th * Erythromycin. Thuộc nhóm Macrolid và được chiết Thu nh Macrolid đư chi xuất từ Streptomyces erythreus đây là loại ks kìm khuẩn, xu Streptomyces erythreus lo ks khu nhưng cũng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao với các th di khu cao chủng vk nhạy cảm nhất. ch vk nh nh Thuốc ức chế tổng hợp protein ở vk, gắn vào tiểu phần Thu lớn 50S của ribosom vk. Chỉ có Erythromycin base mới có tác dụng ks, nhưng vì Ch dạng base không tan trong nước, vị đắng, dễ bị dáng hoá ở pH dịch dạ dày, thuốc hấp thu ở tá tràng. Thuốc đối kháng với nhóm β-lactam (penicilin) và ks Thu kìm khuẩn khác nhưng lại hiệp đồng với nhóm tetracyclin, với rifampicine.
  2. * Spiramycin (Rovamycine) Spiramycin Chiết xuất từ Streptomyces ambofaciens, Chi dùng chủ yếu trộn thức ăn, ít bị phân huỷ ở pH dạ dày, hấp thu tốt ở ruột non, một phần ở trực tràng. Phổ tác dụng giống như Erythromycin. Ph
  3. * Nhóm Tetracyclin Nh Tetracyclin Gồm những thuốc mà cấu trúc của nó có bốn vòng, mỗi vòng sáu cạnh (tetra = bốn, cycle = vòng), chỉ khác nhau ở gốc gắn vào vòng. Clotetracyclin từ Streptomyces aureofaciens. Clotetracyclin Tetracyclin; Oxytetracyclin Tetracyclin Thuốc ức chế tổng hợp protein của vk, gắn vào tiểu phần 30S ở Thu ribosom. Thuốc hấp thu được qua ống tiêu hóa, giảm hấp thu khi ăn no, Thu thấm được vào nhiều loại dịch trong cơ thể và mô, tan mạnh trong lipid. - Tương tác thuốc: Trong nước có chứa ion Fe2+, Mg2+, Al3+, Ca2+ sẽ làm giảm hấp thu tetracyclin. Vì là thuốc kìm khuẩn nên tetracyclin không dùng cùng một lúc với β-lactam. - Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng - Tai biến của thuốc: rối loạn tiêu hóa (rối loạn tạp khuẩn ruột), ảnh hưởng đến xương, liều cao gây tổn thương gan, thận.
  4. * Nhóm Rifamycin. Nh Rifamycin Chiết xuất từ nấm Streptomyces mediterranei trong đó có rifamycin Chi B có hoạt tính mạnh hơn rifamycin S. Rifamycin S bị khử cho rifamycin SV dùng trong điều trị, nhất là dẫn xuất của nó là rifampicin (Rimactan). Cơ chế tác dụng: Thuốc gắn vào “ARN – polymerase phụ thuộc AND”, ức chế sự khởi đầu tổng hợp ARN từ đó kìm hãm tổng hợp protein vk. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Thu Kháng thuốc: do đột biến hủy hoại ARN-polymerase. Không có Kh kháng chéo với thuốc ks khác. Tạo kháng thuốc nhanh, nên không dùng riêng trong điều trị nhiễm khuẩn. Rifamycin SV không hấp thu khi uống, khác với rifampicin. Rifamycin Rifampicin ức chế miễn dịch Rifampicin Phổ tác dụng của rifamycin: với tụ cầu, vk kỵ khí, trực khuẩn Gram Ph âm, đặc biệt vk lao.
  5. * Nhóm Quinolon kinh điển Nh Quinolon kinh Gồm các loại nalidixic, oxolinic, flumequin. Bảo quản cần tránh không khí, tránh ánh sáng. Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp AND của vk Tác dụng trực tiếp trên trực khuẩn Gram âm, đặc biệt trực khuẩn đường ruột. A cid nalidixic hiệp đồng với trimethoprim, cid metronidazol. Đối kháng với tetracyclin Thuốc hấp thu hoàn toàn qua ống tiêu hóa Thu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản