intTypePromotion=3

Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 6

Chia sẻ: Asda Asdad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
121
lượt xem
26
download

Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cách dùng: 100g BRF2 + 30lít nước sạch (không có chất diệt khuẩn) và sục khí trong 24 h ở To 28-300C, sau đó phun xuống ao với DT 5000 m2, nên phun ở gần quạt nước để men VS có thể phân tán toàn ao tăng hiệu quả sử dụng. * Customix 2000: Đây là một CPVS của công ty Bayer, trong thành phần cũng chứa các chủng vk Bacillus và Lactobacillus, cũng đã phổ biến trên thị trường thuốc thủy sản của Việt Nam Cách dùng: Pha 1 kg CPVS + 30 lít nước sạch ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh học thủy sản : Các loại thuốc thương dùng part 6

  1. Cách dùng: 100g BRF2 + 30lít nước sạch (không có chất diệt khuẩn) và sục khí trong 24 h ở To 28-300C, sau đó phun xuống ao với DT 5000 m2, nên phun ở gần quạt nước để men VS có thể phân tán toàn ao tăng hiệu quả sử dụng. * Customix 2000: Đây là một CPVS của công ty Bayer, trong thành 2000 CPVS công ty Bayer, th phần cũng chứa các chủng vk Bacillus và Lactobacillus, cũng đã phổ ph ch ch vk Bacillu Lactobacillus ph biến trên thị trường thuốc thủy sản của Việt Nam bi trên th tr thu th Vi Nam Cách dùng: Pha 1 kg CPVS + 30 lít nước sạch, sục khí liên tục trong 1-2 h, sau đó mới té xuống ao Nếu dùng trong trại giống tôm: dùng 10 ppm để phòng bệnh, 3 ngày dùng 1 lần, nếu muốn giải quyết vấn đề ô nhiễm, cần dùng 20 ppm cho đến khi đạt được mục đích. Trong ao nuôi thương phẩm, có thể dùng với liều lượng: 0,2-0,5 ppm Trong
  2. * Envi Bacillus: là một CPVS ĐB có tác dụng ngăn ngừa Envi Bacillus: CPVS ng ng vk gây bệnh như bệnh phát sáng. Thành phần chủ yếu vk gây nh ph ph ch là nhóm vk Bacillus subtilis, B. licheniformis, B. nh vk Bacillus cereus, B. mesentericus, có số lượng trên 5.1012 CFU trên 5.10 CFU /kg. * BZT Aquaculture: là hỗn hợp các vk hiếu khí, yếm BZT vk hi kh khí và enzyme được lựa chọn và k/n phân hủy và tiêu kh enzyme đư ch k/n phân tiêu hóa khối lượng lớn HCHC có trong NTTS, làm cho kh HCHC trong NTTS, cho MT ao nuôi trong sạch, không gây hại cho sức khỏe MT nuôi trong gây cho kh của tôm. BZT Aquaculture phân hủy hầu hết lượng tôm phân tôm, thức ăn dư thừa và các CHC khác ở bùn đáy phân tôm th CHC ao, làm giảm sự hình thành NH3, H2S, CH4, ổn định ao gi th NH S, MT MT * Một số loại khác: Superbiotic, Super- VS, Vibrotech, lo kh Superbiotic VS, pH fixer, Aquabac, Compozym., Mazal, ReMiPost
  3. 3.3. Đá vôi nghiền mịn - CaCO3 3.3. vôi nghi CaCO - Tên khác: Super-Ca - Tính chất: Đá vôi hay vỏ sò (hầu) được nghiền nhỏ thành đư bột mịn, có chứa hàm lượng CaCO3 lớn hơn 75%. Đá vôi nghiền càng mịn dùng cho ao nuôi tôm cá càng có tác dụng tốt. Dung dịch 10% cho pH =9 - Tác dụng trong NTTS: Khi dùng CaCO3 có thể đưa lại nhiều lợi ích khác nhau: Đá vôi mịn trong thành phần có các ion Ca2+ và CO32- nên có tác dụng tăng hđ của hệ đệm Cacbonnate và Bicacbonat trong MT nước. Do đó, nếu được dùng thường xuyên trong ao có thể có tác dụng ổn định pH.
  4. Khi đưa CaCO3 xuống ao định kỳ trong QT nuôi, có thể Khi làm tăng độ kiềm và độ cứng của nước ao, giúp cho tôm cá PT thuận lợi, hệ tảo cũng có cơ hội PT ổn định và bền vững. Vôi sống còn có tác dụng làm đáy ao tơi xốp hơn, giảm đi Vôi các chất hữu cơ lơ lửng trong nước ao, cải thiện ĐKMT tốt hơn. - Cách dùng: Loại vôi này thường dùng khi trong ao có tôm, cá vì nó có thể cải thiện MT và sức khỏe vật nuôi, không có tác động tiêu cực. Ở VN thường dùng trong nuôi tôm thâm canh, nồng độ th khoảng 100-300 kg/ ha ao nuôi/1 lần, số lần dùng hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng của MT nước. Ở những nơi nuôi tôm nước có độ mặn và độ kiềm thấp, cần tăng liều và chu kỳ dùng.
  5. 3.4 Dolomite- CaMg (CO3)2 3.4 CaMg (CO - Tên khác: Vôi đen, D-100. - Tính chất: Đá vôi đen nghiền mịn, thường chứa hàm lượng CaCO3 60-70% và MgCO3 30-40%. Dung dịch 10% có pH từ 9-10. - Tác dụng trong NTTS: Cải thiện ĐKMT ao nuôi tốt hơn như: Tăng cường hệ đệm nhờ Ion CO32-, qua đó ổn định được pH nước ao; Cung cấp Ca+2, Mg+2 để cải thiện độ cứng của ao, tạo MT sống tốt cho sự sinh trưởng và PT của ĐVTS, ĐB là loại có vỏ kitin và vỏ đá vôi; Kích thích sự PT và ổn định của SVPD; Góp phần làm tơi xốp đáy ao, tạo ĐK thích hợp cho hệ vk có lợi HĐ. - Cách dùng: Cũng chỉ nên dùng trong nuôi thâm canh, liều dùng khoảng 100-300 kg/ ha/ 1 lần, bón định kỳ 2-4 lần/ tháng tuỳ thuộc vào pH và độ cứng độ kiềm của nước ao.
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản