Bệnh mạch vành hay bnh tim
thiếu máu cục bộ là gì?
Bệnh mạch vành, bnh tim do mạch vành, bnh tim thiếu u cục b
(và cnhững cụm tnhư suy vành, thiểu ng vành) những cụm tkhác
nhau để chỉ tình trng động mạch vành - động mạch cấp u nuôi dưỡng
tim b hẹp. Hậu quả ng máu cung cấp cho tim b giảm sút.
Nguyên nhân chủ yếu của hẹp động mạch vành là do xơ vữa động mạch.
Đối tượng mắc bệnh là ai?
Bệnh mạch vành nguyên nhân gây tvong hàng đu các nước đã
phát triển. Bệnh thường gặp người tin sgia đình mắc bệnh tim mạch
sm (trước 55 tuổi), người hút thuốc lá, người mắc bệnh ng huyết áp, ng
mỡ (cholesterol) máu, đái tháo đường (các yếu tố này cũng có tính gia đình).
Béo phì, ít hoạt động thể lực và stress cũng đóng vai tquan trng trong s
tiến triển của xơ vữa động mạch.
Nguy mắc bệnh mạch vành ng theo tuổi cao n nam giới,
cho dù nguy nữ gia ng đáng kể độ tuổi 5 đến 10 m sau mãn kinh.
Thay đổi lối sống, điều trthuốc hoặc kết hợp cả hai bin pháp thể giúp
điều chỉnh được các yếu tố nguy cơ ngoại trừ yếu tố di truyền, tuổi và giới.
Triệu chứng như thế nào?
Bệnh mạch vành thdiễn biến tiềm tàng trong nhiu m. Triệu
chứng thường gặp nhất đau thắt ngực. Trong đa số trường hợp, c triệu
chứng kng được để ý cho đến khi động mạch vành bhẹp nhiều, đến một
mức độ đáng kể. Nhiều khi bệnh mạch vành chđược biết đến khi đã xuât
hiện biến chứng, nhồi máu cơ tim.
Chn đoán như thế nào?
Bệnh mạch vành không triu chứng thể được chẩn đn bng đáp
ứng dương tính với nghiệm pháp gắng sức (bằng gắng sức thể lực khi chạy
trên thm chạy, đạp xe đạp có lực kế hay dùng thuốc, qua theo dõi các biến
đổi trên điện m đồ, siêu âm tim hoặc kết hợp với xạ hình tưới máu cơ tim)
hoặc chụp động mạch vành thấy hẹp.
Một khi đã biu hiện đau thắt ngực khi gắng sức, bệnh mạch vành
cần được theo dõi điều trị hết sức chặt chẽ. Cần làm c xét nghim để
xác định chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng như của các
yếu tố ngu cơ các yếu tố làm nng bệnh.
Điều trị như thế nào?
Điều trbệnh mạch vành phức tạp và tuthuộc vào từng trường hợp
cthể, song nhất thiết phải được các c stheo dõi thường xuyên điều
chỉnh kịp thời.
Bao gồm những phương pháp t đơn giản đến phức tạp như: điều
chỉnh lối sng; dùng thuốc: aspirin, thuốc hạ huyết áp, thuốc hcholesterol
máu, thuốc chẹn thụ thể bêta giao cm, các dẫn xuất nitroglycerin, thuốc
chẹn kênh calci; can thiệp động mạch vành qua da (nong bng bóng đặt
giá đỡ) và/hoặc mổ bắc cu nối động mạch vành.
Biến chứng nguy hiểm là gì ?
Biến chứng thường gặp và nguy him nhất của bệnh mạch vành
nhồi máu tim và đột tử. Các biến cy thường do sự hình thành cục
máu đông m lấp tắc động mạch vành đã bhẹp ttrước do mảng vữa
thành của động mạch vành. Các biến chứng khác bao gồm rối loạn nhịp tim
và suy tim.
Dự phòng như thế nào ?
Những biện pp điều chỉnh lối sng áp dng trong điều trị cũng có ý
nghĩa then chốt trong dự phòng hoặc giảm thiểu các c hại của bệnh mạch
vành.
Duy trì trng lượng thể mức hợp lý, tập luyện thể lực thường
xuyên, kim soát huyết áp trong giới hn bình thường, ăn ít chất béo và
cholesterol, b hoàn toàn hút thuốc là những biện pháp cơ bản trong
phòng ngừa bệnh mạch vành.