BỆNH SỐT RÉT ( MALARIA )
(Kỳ 4)
3. Lâm sàng SR thể thông thường điển hình:
3.1. Đặc điểm chung cho các loại KST:
- bệnh: thường 7-21 ngày, dài hơn với P. malariae (tới 40 ngày); P. vivax
loại bệnh ngắn (2 tuần) và bệnh dài (6-12 tháng); khi lây do truyền máu
bệnh chỉ vài ngày.
- Lâm sàng SR thường rất đa dạng: thể cụt, thể thông thường điển hình c
mức độ.
- Sau khi bnhiễm KST: sốt cao liên tục những ngày đầu, rồi chuyển
thành sốt cơn.
- Cơn SR có 3 giai đoạn: cơn rét, rồi sốt nóng, sau đó vã mhôi giảm sốt.
- n SR tính chu kỳ: n hàng ngày, cách nhật, cách 2 ngày tutheo
loại KST, giữa 2 cơn bệnh nhân sinh hoạt gần như bình thường.
- Kèm theo: thiếu máu giảm hồng cầu; bạch cầu bình thường hoặc giảm;
lách gan sưng. Triệu chứng nhiễm độc chung: rức đầu, mất ngủ, kém ăn, đau
mỏi cơ khớp.
- Đặc điểm lâm sàng tuỳ thuộc vào: loại KST, sơ nhiễm hay tái phát, thể địa
bệnh nhân - trhay người lớn, phụ nữ mang thai...
3.2. Sốt rét sơ nhiễm:
· Đối tượng mắc: Người tvùng lành mới tới vùng SR, chưa có miễn dịch
với SR. Trong vùng lưu hành: trẻ em từ 4 tháng đến 2-4 tuổi.
· Giai đoạn đầu:
- Tiền triệu: đau mỏi cơ khớp, nhức đầu, chán ăn, đắng miệng, gai lạnh
sống lưng, ngáp...
- St tăng nhanh trong vài ngày, rồi trở thành sốt liên tục 39°C-40°C,
hoặc giao động không đều; sốt chồng cơn, có 2-3 đỉnh trong 1 ngày, các đỉnh đồng
nhịp với những đợt hồng cầu v, các thể hoa thị (merozoite) được tung vào máu.
Trong giai đoạn đầu chu kỳ phát triển các merozoite từ gan vào máu chưa đồng
nhịp, do đó sốt chưa thành cơn chu kỳ.
· Giai đoạn sau:
- Nếu không được điều trị, sốt chuyển dần sau 8-15 ngày thành sốt cơn với
3 giai đoạn: rét, nóng, vã mhôi. Trong SR sơ nhiễm, thời gian của một n sốt
dài trung bình 6-12 giờ.
- Sốt có chu kỳ: Cách 48 giờ (cách 1 ngày) với P. falciparum và P. vivax.
• Cách 72 gi(cách 2 ngày) với P. malariae.
Với P. falciparum thường hay gặp n cơn hàng ngày (cách 24 giờ) do
có 2 lứa KST trở lên phát triển so le, không đồng nhịp.
· Đặc điểm khác của SR sơ nhiễm:
- Triệu chứng nhiễm trùng nhim độc, rối loạn thần kinh thực vật thường
nặng hơn SR tái phát: cơn t run bần bật, nổi da gà, tái xanh; cơn nóng dữ dội
kèm theo nhức đầu nặng, nôn mửa, khi vật vã mê sảng, nhịp thở tăng, mạch
nẩy, đau bụng, tiêu chảy..., cuối cùng mô hôi vã như tắm.
- Trong SR sơ nhiễm, hồng cầu có thể chưa giảm nhiều, lách có thể chưa sờ
thấy dưới bờ sườn, nhưng mật độ KST thường cao, thường chưa thấy giao bào
trong 8-10 ngày đầu với P. falciparum và 2 ngày đầu với vivax.
- SR nhiễm do P. falciparum dchuyển thành nặng - thành SRAT, SR
đái huyết cầu tố.
· Các thể bệnh của SR sơ nhiễm:
- Tutheo cơn sốt: sốt cao liên tục, sốt giao động, sốt chồng cơn, 2 n 1
ngày.
- Th nhẹ, triệu chứng nghèo nàn: th gặp P. vivax, P. malariae...,
hiếm gặp với P. falciparum
- nhiễm không sốt: liên quan tới những chủng P. vivax nung bệnh
dài.
3.3. Sốt rét tái phát:
· Cơn SR tái phát do nhiều nguyên nhân:
- Thtính trong hồng cầu sót lại từ đợt trước tiếp tục phát triển, vượt
ngưỡng gây sốt: đối vi P. falciparum, P. vivax: tái phát gần sau trung bình 7-14
ngày. Loại này còn gọi là bột phát. Cũng có thể xuất hiện sau 3-6 tháng với P.
falciparum những người đã có một phần miễn dịch.
- Thngủ trong gan (hypnozoite) hoạt hoá phát triển và phóng vào máu các
merozoite gan: đối với P. vivax, P. ovale (tái phát xa sau vài tuần đến 9-10 tháng).
- Hãn hữu do chu kỳ tính tiềm tàng trong hồng cầu được hoạt hoá: P.
malariae.
· Đối tượng mắc:
- Bệnh nhân SR do P. falciparum kháng thuốc điều trị không diệt hết thể
tính trong máu.
- Bệnh nhân SR do P. vivax không được dùng thuốc diệt thể trong gan
(hypnozoite).
- Những người đã b nhiễm KSTSR trong tiền sử, cơn SR trước đó 1-2
năm (P.falciparum), 1,5-5 m (P. vivax P. ovale), 3-50 m (P. malariae), tu
thuộc vào thời gian KST tồn tại trong cơ thể.
- SR i phát hay gặp trong điều kiện lao động nặng nhọc, và trong thời kỳ
sơ nhiễm (6 tháng đầu).
· Đặc điểm lâm sàng cơn SR tái phát:
- Thường sốt thành n điển hình với 3 giai đoạn và có chu k ngay tlúc
khởi phát.
- Giai đoạn rét run: cơn rét từ dọc sống lưng truyền ra toàn thân 2 hàm răng
đập vào nhau, run bần bật, đắp nhiều chăn vẫn rét, kèm theo môi tái, mắt quầng,
nổi gai ốc, mạch nhanh nhỏ, lách to ra, đái nhiều; cơn rét dài từ 15 phút đến 1-2
giờ.
- Giai đoạn nóng: từ khi hết cơn rét, bệnh nhân nóng bức, tung chăn, mặt
đỏ, mắt đỏ, da khô nóng, rức đầu, chóng mặt, hay nôn, nhiệt độ tới 40-41°C, mạch