Bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm đến đâu?
Nhiều người dân “phớt lờ” trước những cảnh báo về bệnh tiêu chảy
cấp vì hkhông nhận thức được mức độ nguy hiểm của . Họ chỉ nghĩ đơn
giản, tiêu chảy thì uống vài viên thuốc, nặng n truyền vài chai nước là khỏi
mà không lường được những hậu quả nặng nề.
Suy kiệt, tử vong nhanh chóng
Tlà 1 trong 3 bệnh tối nguy hiểm, thuộc diện kiểm dịch quốc tế (tả, dịch
hạch và sốt vàng), do một loại vi khuẩn hình dấu phấy gây ra, lây truyền bằng
đường tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là ỉa lỏng nhiều và nôn nhiều lần.
Tình trạng đi ngoài, nôn liên tục khiến người bệnh nhanh chóng mất nước,
điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và tvong nhanh nếu không được điều trị kịp
thời.
Trên thực tế, trong 3 đợt dịch gần đây, tuy số bệnh nhân đến viện trong tình
trạng bị tụt huyết áp, chân tay co m, không thể tự đi lại được rất nhiều nhưng
chưa tử vong. Thậm chí, có bệnh nhân nặng, bị suy thận, phải chạy thận. Tình
trạng mất nước, suy kiệt, tụt huyết áp này s dẫn tới tvong nhanh nếu không
được điều trị kịp thời.
Phẩy khuẩn tảthể tấn công mọi lứa tuổi. Song ở nơi chưadịch, người
lớn mắc nhiều hơn, vùng dịch lưu nh, trẻ em và người già mắc nhiều hơn
do sức đề kháng kém.
Biểu hiện lâm sàng của bnh như sau:
- Khi bệnh đột ngột, đại tiện trước, nôn sau: Đại tiệna lúc đầu có phân, sau
lỏng, toàn nước, màu trắng đục như nước vo gạo hoặc nước canh đậu có những hạt
trắng lổn nhổn, mùi tanh.
Nôn sau ỉa lỏng, lúc đầu là nước và thức ăn, sau giống như nước phân. Đại
tiện và nôn d dàng, slượng nhiều, nhanh chóng dẫn đến tình trạng mất nước và
rối loạn điện giải.
- Thường không đau bụng hoặc đau nhẹ, không mót rặn. Không sốt hoặc
sốt nhẹ.
- Sau vài gi đại tiệnnôn liên tục, nhanh chóng dẫn đến sốc do giảm
khối lượng máu lưu nh: mặt hốc hác, mắt trũng, lõm, môi khô, da nhăn
nheo, xanh tím, hnhiệt độ, tụt huyết áp, mạch nhanh, nhỏ, khó bắt, tiểu tiện ít rồi
vô niệu...
- Nếu không được điều trị bệnh nhân sẽ chết vì sốc không hồi phục, vì suy
thận, nhiễm toan hoặc ngừng tim.
- Tuy nhiên, nhiều trường hợp là các thnhẹ (ỉa chảy vài lần, không mất
nước) hoặc không triệu chứng.
Người lành mang vi khun - nguồn lây nguy hiểm
thgọi vi khuẩn tả là một mối nguy tiềm ẩn lâu dài. thsống
trong nước máy từ 4 - 40 ngày (nồng độ chất diệt khuẩn không đạt chuẩn), trong
nước giếng khơi từ 3 -đến 30 ngày, trong nước sông từ 17 - 19 ngày, trong nước
hao từ 3 - 30 ngày, trong nước biển từ 4 - 47 ngày, trong bánh mì, nem chua,
nem chạo, rau sống, mắm tôm, mắm tép tvài ngày đến hàng tuần, trong ruồi t2
đến 3 tuần. Như thế, nếu không tiêu diệt triệt để nguồn lây nhiễm này, s người
mắc vi khuẩn tả không phải là ít.
Nguồn lây bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm thể là bệnh nhân đang bị bệnh
và người lành mang vi khuẩn. Người lành mang vi khuẩn là những nời mang vi
khuẩn mà không triệu chứng hoặc thể nhẹ. Ðây nguồn lây bệnh nguy hiểm vì
người ta không biết để điều trị, cứ ngấm ngầm trong cộng đồng rồi đến lúc nào đó
bùng phát lên thành dịch.
Trong khi chúng ta không kiểm soát được người lành mang vi khuẩn, họ
vẫn sinh hoạt, giao du, đi tới nhiều vùng miền. Nếu phân của họ chứa vi khuẩn lây
ra môi trường thì skhiến nhiều người có nguy nhiễm rồi lại tiếp tục lây lan.
Phương thức lây truyền bệnh tiêu chảy cấp nguy him là lây lan qua đường
ăn, uống do các thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm trực tiếp hay gián tiếp với phân
hay chất nôn của người nhiễm vi khuẩn.
Người ta đã thấy nhiều vụ dịch xảy ra tản phát do ăn phải các hải sản sống
hoặc nấu chưa chín. Các vụ dịch ln xảy ra thường do ô nhiếm nguồn nước, ô
nhiễm các thực phẩm tính tiêu dùng rộng rãi trong n chúng. Ngoài ra còn
thy bệnh gián tiếp qua ruồi nhặng, chuột. Trong đường tiêu hoá lông cánh,
chân, vòi của ruồi có thể chứa tới hàng triệu mầm bệnh.
Có thphòng tránh
Bệnh tiêu chảy cấp là bệnh nguy hiểm, dễ lây lan qua thực phẩm, dễ tử
vong gây bệnh dịch lớn. Ðphòng chống hiệu quả, bảo vệ sức khoẻ và tính
mạng của mỗi người và của cả cộng đồng, cần thực hiện 6 biện pháp an toàn thực
phẩm sau:
1. Thực hiện ăn chín uống sôi, tất cả đồ ăn, thức uống cần đun sôi trước khi
ăn uống.
2. Rửa tay sạch bằng xà phòng trớc khi ăn uống.
3. Dụng cụ, bát đũa trớc khi ăn cần rửa sạch và nhúng nước sôi.
4. Bảo quản tốt thực phẩm đã chế biến, chống ruồi, muỗi, gió, bụi bặm.
5. Xphân, chất thải đảm bảo yêu cầu vệ sinh, không dùng phân tơi để
bón và tưới rau.
6. Thực hiện 6 không: Không ăn rau sống; Không ăn tiết canh; Không ăn
mắm tôm, mắm tép sống; Không ăn gỏi cá, hải sản sống; Không ăn nem chạo,
nem chua; Không uống nước lã, nước đá mất vệ sinh.