Bệnh tuyến yên
(diseases of the pituitary)
(Kỳ 5)
TS. Hoàng Trung Vinh (Bệnh học nội khoa HVQY)
1.3.3. Sinh bệnh:
Tùy thuộc vào v trí bị tổn thương suy tuyến yên, th chia làm 2 loại:
+ Suy tuyến yên có nguồn gốc tổn thương tại tuyến yên:
Khi tổn thương gây bệnh nằm trong h yên, những triệu chứng rối loạn
v não phn ln không có. Tổn thương thùy trước tuyến yên có th xảy ra do
adenoma tuyến yên (có hoc không có nhồi máu); phẫu thuật hoặc chiếu x
tuyến yên, chấn thương s não kín hoặc nhi máu sau đẻ. Nhồi máu tuyến yên
sau đẻ xy ra do chảy máu dẫn đến h huyết áp h thống, co mạch gây phá hủy
tuyến yên. Tuyến yên phì đại ph n thai cũng gây thiếu máu cục bộ.
Tất c những tổn thương trên đây đều dẫn đến một hu qu chung là
giảm hoặc ngừng tiết một hoặc nhiều hormon tuyến yên.
+ Suy tuyến yên có nguồn gốc do thần kinh- dưới đồi:
Khi nguyên nhân gây tn thương vùng dưới đồi như u màng não, u s
hầu, phình mạch... làm tổn thương đường liên hthần kinh mạch máu giữa
vùng dưới đồi thoái hoá các nhân trong vùng dưới đồi, m giảm tiết các
hormon giải phóng như vậy cũng sgây giảm hoặc ngừng tiết các hormon
của tuyến yên. Suy tuyến yên do thiếu hụt các hormon dưới đồi ngoài c
triệu chứng gây ra do thiếu hụt c hormon tuyến yên còn kết hợp với các triệu
chứng tổn thương riêng của vùng dưới đồi do hi các trung m điều tiết tại
đó. th tăng tiết một hormon nào đó khi thiếu hụt một hormon thn kinh
ức chế tiết hormon đó trong điều kiện bình thường. d thiếu yếu t ức chế
tiết prolactin (PIF) do vùng dưới đồi trong trường hp bình thường s gây ra
tăng yếu t giải phóng prolactin (PRF).
1.3.4. Lâm sàng:
Khởi đầu của bệnh không rt tiến triển t t thường d b b qua,
tuy vậy một số nguyên nhânth gây ra diễn biến cấp tính.
Biểu hiện m sàng của bệnh tùy thuộc vào s thiếu hụt mức độ thiếu
hụt của một hay nhiều hormon tuyến yên. Tuy vậy đa s bệnh nhân có một
s triệu chứng chung có th gặp.
+ Triệu chứng: mệt mỏi; ăn kém ngon miệng; co cứng bng; nôn, ói; hoa
mắt, chóng mặt khi đứng; giảm khả năng hoạt động tình dục.
+ Dấu hiệu: da xanh tái; rụng lông nách tóc; nhiều vết nhăn da,
rụng lông mày; sút cân; hhuyết áp thế đứng; nhịp tim chm; mất kinh;
sinh; teo tinh hoàn.
+ Xét nghim: thiếu máu mức độ nhẹ; h đường huyết; h natri huyết; điện
tim có điện thế thp.
Biểu hiện lâm sàng còn được th hiện do sự thiếu hụt hormon tuyến yên.
+ Thiếu TSH: biểu hin bằng các triệu chứng gim chuyển hoá như
trong suy giáp. Tuy vậy trong suy tuyến yên gây thiếu TSH s không phù
niêm mà da và niêm mạc lại mỏng, h nách khô, nhẵn, không ra m hôi.
+ Thiếu GH: nếu phối hp với thiếu ACTH s dẫn đến giảm đường
máu lúc đói do tăng tính mẫn cm đối với insulin.
+ Suy chức năng tuyến thượng thận do giảm tiết ACTH được biểu hin
bằng các triệu chứng: mệt mỏi, h huyết áp, rối loạn tiêu hoá, mất sắc t da
những vùng sắc t tnhiên như đầu vú, bộ phận sinh dục.
+ Suy chức năng do giảm tiết gonadotropin. Tùy thuộc vào giới sbiểu
hiện khác nhau.
- N giới: vô kinh th phát, kng n ri lon vn mạch và tin triu
trước khi xut hiện kinh nguyt, teo tuyến sa và b phn sinh dc ngi, nh cảm.
- Nam giới: tinh hoàn nh hoặc teo, râu mọc thưa, bất lực (libido), s
lượng chất lượng tinh trùng giảm.
+ Thiếu prolactin thường không triệu chứng trên lâm sàng.
1.3.5. Cận lâm sàng:
+ Tổn thương nguyên phát tại tuyến yên gây hậu qu :
- Tuyến đích ở ngoại biên s b suy nhưng có th kích thích lại được.
- Các hormon tuyến yên giảm.
- Tuyến yên không chịu sự kích thích.
+ Thiếu TSH: hormon giáp giảm nhất T4, TSH thấp, test TRH (-) ; độ
tập trung 131I của tuyến giáp thấp.
+ Thiếu ACTH: cortisol huyết tương gim; 17 cetosteroid, cortisol t
do nước tiểu giảm, ACTH rất thấp không đáp ứng các kích thích.
+ Thiếu FSH LH:
- ph nữ: khi làm phiến đồ âm đạo thấy tế bào teo đét; 17-β
estradiol giảm, progesteron huyết tương giảm.
- nam giới: tinh trùng ít, yếu thkhông tinh trùng, testosterol
huyết tương giảm, 17 cetosteroid nước tiểu thấp.
+ Thiếu GH: h đường huyết lúc đói, GH thấp không kích thích
được bằng arginin hoặc ornithin, L-dopa.
+ Thiếu prolactin: PRF thấp không kích thích được bằng TRH.
+ Thăm hình thái: th trường thái dương hẹp, chụp h yên, chụp CT-
Scanner s não, cộng hưởng từ để xác định nguyên nhân.
1.3.6. Chẩn đoán:
+ Chẩn đoán xác định:
Dựa vào triệu chứng suy chức năng các tuyến nội tiết ngoại vi. Nếu m
được nguyên nhân thì việc chẩn đoán tr n d dàng n. Đối với th bệnh
suy tuyến yên sau đẻ, phải chú ý đến những triu chứng sau: ph n sau đẻ