Bệnh viêm xoang
(Kỳ 1)
Bệnh viêm xoang tình trạng viêm nhim c xoang và những đường dẫn
trong mũi. Viêm xoang có thgây nhức đầu, cảm giác nặngmắt, mũi, má hoặc ở
1 bên đầu. Viêm xoang còn thgây ho, sốt, hôi miệng và nghẹt mũi bởi nước
mũi đặc. Viêm xoang được chia ra làm 2 dạng: viêm xoang cấp (khởi phát đột
ngột) và viêm xoang mạn (kéo dài, thường gặp nhất).
Giải phẫu học ca xoang (còn được gọi là các xoang cạnh mũi): Xương sọ
của người 4 cặp hốc rỗng chứa không khí quan trọng được gọi xoang. Các
xoang thông với khu vực nằm giữa lỗ mũi và những đường dẫn khí trong mũi.
Xoang giúp giảm trọng lượng khối xương s và cộng hưởng âm thanh. 4 cặp
xoang quan trọng là:
Xoang trán (nằm ở trán)
Xoangm trên (nằm sau vùng xương của má)
Xoang sàng (giữa 2 mắt)
Xoang bướm (phía sau 2 mắt)
Các xoang những hàng rào bảo vệ chống lại vi khuẩn bên ngoài. Nếu
những hàng rào bảo vệ này bxuyên thủng, nó sẽ cho phép những vi khuẩn, vốn
lúc bình thường chỉ tồn tại các đường dẫn khí mũi, xâm nhập vào c xoang.
Khi đó những vi khuẩn này bám vào lớp tế bào lót bề mặt các xoang dẫn tới
viêm xoang.
Viêm xoang cấp thường kéo dài không quá 8 tuần và xảy ra không quá 3
lần trong 1 năm và mỗi lần kéo dài không quá 10 ngày. Thuốc thường tác dụng
đối với viêm xoang cấp. Quá trình điều trị được xem là thành công khi chống
lại được những tổn thương gây ra cho lớp niêm mạc của xoang và những xương
bao quanh hộp sọ.
Viêm xoang mạn kéo dài hơn 8 tuần hoặc xảy ra trên 4 lần trong 1 năm với
những triệu chứng kéo dài hơn 20 ngày.
Các xoang được bao phủ bởi lớp màng nhầy và những tế bào có lông nh
bề mặt được gọi là lông chuyển. Nó giúp bắt giữ và lùa vi khuẩn và chất tiết ra bên
ngoài. Các xoang cạnh mũi nối với đường dẫn khí trong mũi bằng những khe nhỏ.
Nguyên nhân
Viêm xoang cấp thường là hậu quả của sự nhiễm virus từ đường hấp
trên, nhưng các dị nguyên (những chất gây dị ứng) hoặc chất ô nhiễm cũng thể
gây viêm xoang cấp. Nhiễm siêu vi m tổn thương lớp tế bào b mặt xoang dẫn
đến viêm. Lớp tế bào này dầy lên bởi dịch gây tắc nghẽn đường dẫn khí trong mũi.
Những đường dẫn khí này thông với xoang. Sự tắc nghẽn này gây ngưng trệ quá
trình tống xuất bị khuẩn ra bên ngoài lúc bình thường luôn luôn xảy ra các
đường dẫn khí trong mũi, khi đó vi khuẩn bắt đầu sinh sôi và m lấn vào bmặt
các xoang. Điều này gây ra các triệu chứng của viêm xoang. c dnguyên
những chất gây ô nhiễm cũng gây ra những hiệu ứng tương tự.
Các loại vi khuẩn thường gây ra viêm xoang cấp là Streptococcus
pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis. Những vi sinh
vật này cùng với Staphylococcus aureus vi khuẩn kỵ khí (những loại vi khuẩn
sinh sống không cần oxy) gây ra viêm xoang mạn.
Nấm ng thể trở thành nguyên nhân gây tăng thêm viêm xoang mạn,
đặc biệt là những nời bị suy giảm hthống miễn dịch, như AIDS, bệnh bạch
cầu và đái tháo đường.
Triệu chứng
Triệu chứng của viêm xoang tùy thuộc vào xoang nào b viêm viêm
xoang này là cấp hay mạn
Viêm xoang cp
Viêm xoang sàng (giữa 2 mắt)
Nghẹt mũi hoặc chảy mũi sau (nước mũi nhỏ giọt xuống cổ họng
phía sau mũi)
Đau hoặc cảm thấy nặng vùng chung quanh góc trong mắt hoặc
dưới 1 bên mũi.
Nhức đầu ở vùng thái dương hoặc xung quanh mắt.
Cảm giác đau hoặc nặng trở nên trm trọng hơn khi ho, căng thẳng
hoặc nằm ngửa và giảm đi khi đầu ở tư thế thẳng.
Sốt toàn thân.
Viêm xoangm trên (phía sau xương gò má)
Đau dọc theo xương gò má, dưới hay xung quanh mắt hoặc xung
quanh răng hàm trên.
Đau hoặc cảm giác nặng ở 1 bên hoặc cả hai.
Xương gò má sưng đỏ và đau mỗi khi chạm vào.
Cảm giác đau hoặc nặng trở nên trầm trọng hơn khi đầu thế
thẳng và cúi ra trước và giảm đi khi tựa đầu ra sau.
Nghẹt mũi hoặc chảy mũi sau.
Sốt toàn thân.
Viêm xoang trán (phía sau trán, một bên hoặc cả hai bên):
Nhức đầu trm trọng ở vùng trán
Sốt toàn thân
Đau nặng hơn khi tựa đầu và giảm đi khi đầu để thẳng.
Nghẹt mũi hoặc chảy mũi sau.
Viêm xoang bướm (phía sau mắt):
Nhức đầu sâu bên trong phía sau ngay trên đỉnh đầu, dọc theo
trán và phía sau mắt.
Sốt toàn thân.
Đau nặng hơn khi nằm ngửa hoặc cúi ra trước.
Nhìn đôi hoặc loạn thị nếu áp lực ảnh hưởng đến não.
Nghẹt mũi hoặc chảy mũi sau.
Viêm xoang mạn
Viêm xoang sàng:
Chảy mũi kéo dài, nghẹt mũi và kchịu nhẹ dọc theo sống mũi.
Đau nặng hơn lúc xế trưa hoặc khi mang kính.
Đau họng mạn tính và hôi miệng.
Thường tài phát ở xoang khác.
Viêm xoangm trên:
Khó chịu hoặc nặngdưới mắt.