intTypePromotion=3

Biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Tiếng Anh tại một trường trung học phổ thông ở tỉnh Đồng Tháp

Chia sẻ: ViTomato2711 ViTomato2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
7
lượt xem
0
download

Biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Tiếng Anh tại một trường trung học phổ thông ở tỉnh Đồng Tháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ kết quả đạt được tại một trường trung học phổ thông, bài viết đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh: nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môn tiếng Anh trong đời sống làm việc; thường xuyên phân tích kết quả học tập, tăng cường bồi dưỡng phụ đạo học sinh yếu kém; xây dựng nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Tiếng Anh tại một trường trung học phổ thông ở tỉnh Đồng Tháp

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 25 - Thaùng 12/2014 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG ANH TẠI MỘT TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH ĐỒNG THÁP NGUYỄN VĂN ĐỊNH(*) TÓM TẮT Từ kết quả đạt được tại một trường trung học phổ thông, bài viết đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh: nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môn tiếng Anh trong đời sống làm việc; thường xuyên phân tích kết quả học tập, tăng cường bồi dưỡng phụ đạo học sinh yếu kém; xây dựng nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy; tăng cường chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giúp học sinh có cơ hội sử dụng tiếng Anh trong môi trường tập thể; tìm ra cách dạy tiếng Anh dễ nhớ, thiết kế các hoạt động sinh động nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên và nhẹ nhàng. Từ khóa: giảng dạy tiếng Anh, hoạt động ngoại khóa, môi trường tập thể ABSTRACT From the results obtained in a high school, this article offers measures to improve teaching effectiveness in English: raising students’awareness about the importance of the English language in working life; regularly analyzing of learning outcomes, mentoring weak students; building resources for teaching; enhancing the sharing of teaching experience; organizing extra curricular activities to help students have the opportunity to use English in a collective environment; finding out how to teach English memorably, designing vivid activities to help students acquire knowledge naturally and gently. Keywords: teaching English, extra curriculum activities, collective environment 1. MỞ ĐẦU(*) dân giai đoạn 2008-2020 nêu mục tiêu dạy học Điều 7, Luật Giáo dục năm 2005 qui ngoại ngữ như sau: định: Ngoại ngữ quy định trong chương “Đổi mới toàn diện việc dạy và học trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ dân, triển khai chương trình dạy và học chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào sở giáo dục khác cần bảo đảm để người tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước học được học liên tục và có hiệu quả [1]. tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án dạy với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao (*) ThS, Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội 136
  2. nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại lớp được chọn lựa ngẫu nhiên. Nội dung ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt khảo sát thực trạng dạy học môn tiếng Anh Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, tại trường bao gồm: (1) Sở thích của HS về hiện đại hoá đất nước” [3]. môn ngoại ngữ tiếng Anh; (2) Nhận định về Nhà trường cần xác định vai trò cần thiết tầm quan trọng của tiếng Anh trong cuộc của môn ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh sống làm việc sau này; (3) Năng lực đội ngũ nói riêng đối với giáo dục phổ thông trong giảng dạy môn tiếng Anh của trường; (4) quá trình hội nhập quốc tế. Khẳng định vị trí Kết quả giảng dạy tiếng Anh ở trường trong quan trọng của giáo viên (GV) ngoại ngữ vài năm gần đây. Khảo sát bằng hình thức: trong việc nâng cao chất lượng toàn diện là trả lời vào phiếu hỏi; nghiên cứu hồ sơ trách nhiệm của các cấp quản lý giáo dục. Từ chuyên môn, phân tích kết quả giảng dạy đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn tiếng Anh của nhà trường. Kết quả thu môn nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giảng được khá tin cậy như sau: dạy. Chính vì thế, các nhà trường và GV 2.1.1. Khảo sát ý kiến học sinh về sở ngoại ngữ phải không ngừng nghiên cứu để thích đối với môn tiếng Anh tìm ra nhiều biện pháp thu hút học sinh (HS) Khi được hỏi về nhóm môn học yêu tích cực học tập ngoại ngữ. thích, có 33/59 HS (55.9%) thích KHTN và 2. NỘI DUNG 18 HS (30.5%) thích KHXH-NV, có 20 HS Hiện nay, xã hội có quá nhiều ngành (33.9%) thích môn tiếng Anh (trong đó có nghề yêu cầu môn thi tuyển sinh thuộc những HS vừa thích KHTN và tiếng Anh nhóm khoa học tự nhiên (KHTN). Vì thế vừa thích KHXH-NV và tiếng Anh). hầu hết HS chỉ quan tâm đầu tư (kể cả học Xác định về tính phức tạp của môn thêm) các môn KHTN mà ít đầu tư môn tiếng Anh: có 10/59 HS (16.9%) cho rằng khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV), rất khó, 21/59 HS (35.6%) xác định là môn trong đó có tiếng Anh, nhằm mục đích thi khó học, 21/59 HS (35.5%) cho là môn học đỗ đại học. bình thường như các môn khác, có 7/59 HS Không ít GV tiếng Anh ở trường trung (11.9%) xem đây là môn dễ học. học phổ thông (THPT) chỉ đối phó với việc Nhận định về khả năng tiếp thu môn giải quyết chương trình, phục vụ cho các tiếng Anh của mình, có 3/59 HS (5.1%) trả kỳ thi theo qui định mà chưa đầu tư hoặc ít lời là tiếp thu rất tốt, 10/59 HS (16.9%) quyết tâm tìm ra các giải pháp để thu hút tiếp thu tốt, 39/59 HS (66.1%) tiếp thu ở HS tích cực học tập môn học mức bình thường và có 8/59 HS (13.6%) Một số nhà trường chưa quan tâm đúng có khả năng tiếp thu yếu. mức việc tạo điều kiện cho GV môn tiếng Về thời lượng trung bình dành cho Anh phát huy khai thác thế mạnh môn học; môn tiếng Anh mỗi ngày: có 11/59 HS chưa có nhiều giải pháp đảm bảo sự cân (18.6%) chỉ học chưa đầy nửa giờ, 25 HS bằng trong truyền thụ kiến thức toàn diện (42.37%) học khoảng 1 giờ, 17/59 HS cho học sinh. (28.81%) học từ 1 - 2 giờ và chỉ có 6/59 2.1. Thực trạng dạy và học môn tiếng HS (10.16%) học trên 2 giờ mỗi ngày. Anh tại Trường THPT Tháp Mười 2.1.2. Nhận định về tầm quan trọng Tiến hành phỏng vấn bằng phiếu 59 HS của ngoại ngữ (tiếng Anh) trong cuộc sống tại trường THPT Tháp Mười gồm cả 3 khối làm việc sau này 137
  3. Có 41/59 HS (69.5%) cho là rất cần Đa số HS xác định được tầm quan thiết, 17 HS (17.3%) cho là cần thiết nhưng trọng và sự cần thiết của ngoại ngữ, nhất là có 2 HS (9.6%) cho là không cần thiết. tiếng Anh trong đời sống làm việc sau này. Tiến hành khảo sát ý kiến 417 HS lớp 12 Tuy nhiên nhiều HS cho rằng đây là môn về việc chọn 2 môn thi TN còn lại thì thu khó học. Không ít HS cảm thấy có khả được kết quả như sau: Hóa học 324 HS năng hạn chế trong việc tiếp thu. Học sinh (77.7%); Sinh học 222 HS (53.2%); Vật lý cũng chưa dành nhiều thời lượng cho môn 154 HS (36.9%), tiếng Anh 79 HS tiếng Anh (18.9%), Địa lý 29 HS (7.0%), Lịch sử 26 2.1.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên HS (6.2%). tiếng Anh của trường Về cơ cấu phân ban của trường theo Số lượng, thâm niên, trình độ... GV chọn lựa của HS: trường chỉ có 3/36 lớp tiếng Anh của trường [4] được thống kê (8.3%) học chương trình nâng cao tiếng như dưới đây: Anh nhằm định hướng thi vào các trường đại học có thi tuyển môn tiếng Anh. Tổng số Nữ Thâm niên Trình độ GV giỏi GV dạy lớp 12 8 7 Dưới 5 năm: 1; Cử nhân: 6; Cấp trường: 5; 7 Từ 5-10 năm: 2; Thạc sĩ: 2; Cấp tỉnh: 2 Trên 10 năm: 5 Chứng chỉ C1: 2 2.1.4. Kết quả giảng dạy môn tiếng bằng chung của tỉnh và 3 năm liền xếp Anh của trường hạng nhì toàn tỉnh chỉ sau 1 trong 2 trường Số liệu các năm gần đây khẳng định chuyên. Nhiều năm liền có HSG vòng tỉnh, kết quả giảng dạy các môn tiếng Anh của học sinh đạt giải cuộc thi hùng biện, thi trường THPT Tháp Mười luôn ổn định ở Olympic tiếng Anh. mức cao so với các môn khác và so với * Tỉ lệ HS đạt điểm trung bình cả năm: toàn tỉnh, đã góp phần quan trọng trong Một số kết quả dạy học môn tiếng Anh việc nâng cao tỉ lệ học sinh khá giỏi và hạn của trường trong những năm gần đây: (so chế tỉ lệ lưu ban, bỏ học cho trường trong với các môn được chọn thi tốt nghiệp nhiều năm qua. Kết quả thi tốt nghiệp của THPT) [4]. môn tiếng Anh cũng rất cao so với mặt Tiếng Ngữ Lịch Địa Toán Vật Hóa Sinh Năm học Anh văn sử lý học lý học học 2011-2012 78.0% 88.1% 94.9% 88.0% 76.5% 85.3% 85.2% 92.2% 2012-2013 85.8% 95.0% 93.3% 92.4% 83.0% 82.3% 89.2% 92.2% HKI 82.3% 90.5% 91.0% 91.0% 86.6% 85.9% 93.6% 90.4% 2013-2014 138
  4. * Kết quả thi học sinh giỏi (HSG): biện vòng tỉnh đạt 1 giải Ba, thi Olympic [2] tiếng Anh qua mạng 1 giải Khuyến khích - Năm học 2011-2012, đạt giải 2 HSG cấp tỉnh và giải Khuyến khích cấp toàn vòng tỉnh (giải Ba và Khuyến khích). quốc. - Năm học 2012-2013, trường đạt giải * Tỉ lệ điểm thi tốt nghiệp đạt từ 5 1 Ba vòng tỉnh. trở lên: [2] - Năm học 2013-2014, trường đạt 2 Đạt thứ hạng cao (tỉ lệ cao so với 42 giải khuyến khích HSG cấp tỉnh, thi Hùng trường THPT của tỉnh Đồng Tháp) Năm học Trường Toàn tỉnh 2010-2011 87.9% (hạng 2) 64.2% 2011-2012 98.8% (hạng 2) 87.1% 2012-2013 97.9% (hạng 2) 82.9% * Đánh giá thực trạng các môn ngoại ngữ nói chung và môn tiếng * Ưu điểm: Thực trạng đã phản ánh Anh nói riêng trong việc phấn đấu đạt mục khá đúng suy nghĩ của học sinh về môn tiêu của đề án dạy học ngoại ngữ đến năm tiếng Anh. Học sinh thấy được sự cần thiết 2020. Thực tế cho thấy nhiều môn học sẽ của tiếng Anh, thích học nhưng ngại học vì gắn bó thường xuyên với cuộc sống làm cho tiếng Anh là môn khó. Kết quả khảo việc của HS trong đó có môn ngoại ngữ sát sẽ giúp nhà trường có những biện pháp (nếu làm việc với người nước ngoài)… phù hợp trong việc đảm bảo chất lượng Học tốt môn tiếng Anh là một công cụ môn tiếng Anh cho học sinh. quan trọng giúp thanh niên Việt Nam thành * Hạn chế: Việc khảo sát chỉ được công trong cuộc sống làm việc sau này. thực hiện trên số lượng HS chưa nhiều. Ý Luôn đặt môn ngoại ngữ trong mối kiến trả lời của HS có thể bị chi phối bởi quan hệ biện chứng với các môn học khác một số nhân tố khác nên có vài kết quả chỉ để HS và gia đình thấy rằng đây là môn mang tính tương đối. Phần lớn HS học học cần thiết không thể thiếu ở trường phổ tiếng Anh nhằm mục đích chính là “đối thông. phó” với các kỳ thi chứ chưa nhằm mục 2.2.2. Thường xuyên khảo sát, phân đích nâng cao năng lực về ngoại ngữ và có tích kết quả học tập, tăng cường bồi dưỡng thể giao tiếp được với người nước ngoài phụ đạo học sinh yếu kém trong cuộc sống làm việc sau này. Sau mỗi giai đoạn kiểm tra đánh giá, 2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả nhà trường tiến hành phân tích kết quả đạt giảng dạy tiếng Anh tại trường THPT được của HS; so sánh kết quả của HS trong 2.2.1. Nâng cao nhận thức cho HS về cùng lớp, HS giữa các lớp. Từ đó, GV phân tầm quan trọng của môn tiếng Anh trong nhóm HS theo năng lực để có những biện đời sống làm việc sau này pháp bồi dưỡng hợp lý. GV quan tâm giúp Nhà trường, giáo viên môn ngoại ngữ HS xóa bỏ cảm giác lo lắng tự ti khi học phải quán triệt đầy đủ tầm quan trọng của ngoại ngữ bằng cách không ngừng tìm ra 139
  5. các biện pháp để làm cho môn học hấp dẫn như thường xuyên tổ chức các kỳ thi nghe lý thú. nói (listenning and speaking) để các em có Việc tổ chức phụ đạo, giao bài tập cho động cơ rèn luyện và học tiếng Anh. HS cần đảm bảo tính vừa sức, tránh giao Hoạt động ngoại khóa giúp các em việc quá tải, quá khó sẽ tạo ra cảm giác vượt qua cảm giác e ngại nói tiếng Anh. chán nản tự ti. GV nên quan tâm khen ngợi Hoạt động này được tổ chức, tư vấn bởi động viên kịp thời các cố gắng dù rất nhỏ giáo viên và sự động viên cổ vũ của bạn của HS. bè. Thông qua hoạt động ngoại khóa, các 2.2.3. Xây dựng, chọn lọc nguồn tư em thấy tự tin hơn và cảm nhận rằng mình liệu phục vụ giảng dạy, tăng cường chia sẻ hoàn toàn có thể nói tiếng Anh. Hoạt động kinh nghiệm chuyên môn trong và ngoài ngoại khóa cũng giúp GV tìm ra được HS đơn vị có năng khiếu môn tiếng Anh để tuyển Tài liệu dành cho môn tiếng Anh rất chọn, rèn luyện và bồi dưỡng cho các kỳ phong phú, đa dạng. Chính vì thế, ngoài thi: HSG, hùng biện, Olympic… từ đó tạo sách giáo khoa, GV cần tích cực tìm và hạt nhân cho bộ môn và những HS này có chọn lọc các tư liệu từ nhiều nguồn như: thể giúp đỡ và hỗ trợ rèn luyện cho các HS tìm qua mạng các tài liệu hay của các khác để giúp nhà trường gầy dựng phong trường trên cả nước; thu thập có hệ thống trào thực hành tiếng Anh. từ các hội thảo tập huấn chuyên môn. Tổ Các kỳ thi nghe nói tiếng Anh giúp chuyên môn cần biên tập đề cương, xác nhiều HS vượt qua cảm giác tư ti trong định những yêu cầu trọng tâm của chương giao tiếp bằng tiếng Anh. Do thiếu môi trình sao cho đảm bảo yêu cầu chương trường thực hành giao tiếp bằng ngoại ngữ trình nhưng phù hợp với năng lực học sinh nên đa số HS không áp dụng được kiến tại đơn vị. thức các em đã học và không có cơ hội rèn Tổ chức tốt việc dự giờ, đánh giá tiết luyện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh. dạy, phân tích đầy đủ ưu điểm và hạn chế Thông qua kỳ thi nghe nói tập trung, HS có các tiết thao giảng. Tại các cuộc họp cơ hội trao đổi, chia sẻ về các chủ đề gần chuyên môn, GV tập trung bàn các biện gủi với cuộc sống. Thực tiễn cho thấy, học pháp cải tiến nâng cao hiệu quả giảng dạy sinh rất lo lắng trước khi cuộc thi diễn ra. theo từng bài, từng tiết. Chính vì thế các em tăng cường tìm hiểu, Nhà trường tổ chức cho GV giao lưu rèn luyện. Sau mỗi lần tham dự cuộc thi chia sẻ kinh nghiệm với GV ngoại ngữ của này, HS sẽ tiến bộ vì cảm thấy mình hoàn các trường có chất lượng giảng dạy hiệu toàn có thể nói được tiếng Anh, thậm chí quả. Ngoài ra, nhà trường cần mời GV các em có thể đáp ứng được giao tiếp thông trường khác ra đề thi diễn tập tốt nghiệp và thường bằng tiếng Anh. thi thử đại học vừa để giao lưu kinh 2.2.5. Thiết kế các hoạt động sinh động nghiệm vừa đánh giá khách quan kết quả nhằm giúp HS tiếp thu kiến thức một cách giảng dạy của GV. tự nhiên và nhẹ nhàng 2.2.4. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa Việc tìm ra những qui tắc giúp HS dễ Nhà trường cần tổ chức các hoạt động ghi nhớ bài học, ghi nhớ từ vựng sẽ giúp ngoại khóa để giúp HS có cơ hội sử dụng các em bớt nhọc nhằn trong việc học tiếng tiếng Anh trong môi trường tập thể cũng Anh. Những câu vè, những hình ảnh liên 140
  6. hệ, sự tương đồng về âm thanh trong tiếng cho nhiều tiết học, GV sẽ rèn luyện dần Việt và tiếng Anh sẽ giúp HS hứng thú tìm cho HS nói tiếng Anh chứ không riêng tiết hiểu và tích cực ghi nhớ. Các em sẽ không speaking. Cách làm này sẽ giúp HS yêu cảm thấy học tiếng Anh là một việc hết sức thích môn tiếng Anh và góp phần nâng cao khó khăn và vất vả. Giáo viên có thể sử chất lượng dạy học môn này. dụng những phút đầu giờ để giúp HS thực 3. KẾT LUẬN hành nói tiếng Anh thay vì kiểm tra bài cũ Các biện pháp nêu trên đã thực hiện tại bằng những công thức khô khan và khó trường THPT Tháp Mười không là biện nhớ. Ví dụ: Khi học bài 12 của chương pháp mới nhưng đã được tiến hành một trình Lớp 10, giáo viên có thể cho HS nói cách khá đồng bộ từ cán bộ quản lý, giáo tiếng Anh về chủ đề âm nhạc. Để nhiều HS viên đến học sinh. Chính việc quan tâm có cơ hội nói tiếng Anh và học được nhiều đầu tư, xác định tầm quan trọng của bộ cấu trúc ngữ pháp và từ vựng, GV đặt câu môn, khẳng định vai trò tích cực của GV hỏi và yêu cầu mỗi HS phải trả lời bằng môn tiếng Anh mà nhà trường đã nhận một phương án khác nhau, câu trả lời được sự hưởng ứng mạnh mẽ của tập thể không được trùng nhau, học sinh trả lời nhất là GV các môn KHXH-NV (vào thời trước sẽ ít bị trùng ý và sẽ không bị “phạt” điểm việc giảng dạy các môn KHXH-NV (cần thống kê lại tất cả các câu hỏi và câu đang gặp nhiều khó khăn nhất định). Nhà trả lời). trường luôn chủ động tìm ra những biện Giáo viên ra câu hỏi thứ nhất: What pháp, mô hình thiết thực để tạo điều kiện kind of music do you like? Why? cho môn tiếng Anh đạt hiệu quả cao nhất. HS 1: I like pop music because it is Từ kết quả đạt được tại trường THPT interesting. Tháp Mười, những biện pháp trên có thể áp HS 2: I like pop music because it helps dụng rộng rãi tại các trường trung học me relax. nhằm từng bước thay đổi suy nghĩ, thay đổi HS 3: I like rock music because it is quan niệm của học sinh và gia đình về môn rousing. tiếng Anh từ đó HS tự tin và hứng thú học HS 4: I like folk music because it is tập để đạt kết quả cao nhất. Giáo viên tiếng sweet and gentle. Anh có thể tham khảo các biện pháp nhằm ………………………………. nghiên cứu, khai thác tối đa điểm mạnh của Học sinh sẽ trả lời cho đến khi các em môn học. Từ đó, GV mạnh dạn điều chỉnh không tìm ra từ vựng để trả lời cho câu hỏi phương pháp giảng dạy làm cho môn tiếng đó. Thông qua mỗi câu hỏi, tất cả HS trong Anh hấp dẫn và thu hút HS hứng thú học lớp sẽ học được nhiều từ vựng từ bạn bè. tập hơn. Các nhà trường có thể nghiên cứu Câu trả lời hay sẽ được thưởng. Trong vận dụng trong quản lý góp phần nâng cao vòng khoảng 10 phút đầu của tiết học, GV chất lượng chuyên môn nhà trường. có thể đặt từ 2-3 câu hỏi. Nếu áp dụng tốt 141
  7. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật Giáo dục (2005). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp, Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 và Phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014. 3. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020. 4. Trường Trung học phổ thông Tháp Mười, Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013. *Ngày nhận bài: 3/6/2014. Biên tập xong: 1/12/2014. Duyệt đăng: 6/12/2014 142

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản