LỜI NÓI ĐẦU
Trong những m qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phn vận hành theo chế thị trường theo định hướng XHCN,
nền kinh tế ớc ta đã sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Nước ta
đang bắt đầu tiến hành ng nghiệp hoá - hiện đại hoá thì nhu cầu về vn
càng trnên cấp bách hơn. Nhưng khi đã vn rồi thì việc sử dụng vốn như
thế nào cho hiu quả cũng là vn đề rất quan trọng. Việc sử dụng vốn tiết
kiệm và hiu quả đưc coi điều kiện tn tại và phát trin của doanh
nghiệp.
Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên th trường đòi hỏi
doanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt đvà không ngừng nâng cao hiệu
qu sử dụng vốn kinh doanhđặc biệt là vốn lưu đng. Vốn u động là b
phn rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh thường chiếm tỷ
trọng rất lớn những doanh nghiệp thương mại. thể nói trong doanh
nghiệp thương mi vốn lưu động là b phận sinh lời nhiều nhất. Chỉ khi nào
doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả thì doanh nghiệp đó mới có vốn để tái đầu
giản đơn và i đầu mở rộng nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho
doanh nghiệp trong hành lang pháp vtài chính tín dụng mà nhà ớc
đã quy định.
Vic nâng cao hiệu quả s dng vốn sn xuất kinh doanh nói chung và
vốn lưu động i riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là s sống còn của các
doanh nghiệp khi tìm chđứng trong nền kinh tế thtrường. Do đó việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với tất cả c
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong thực tế hiện nay Việt Nam hiệu qusử dụng vốn là mt vấn đ
đang được quan tâm. Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính của
các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là c doanh nghiệp nhà nước còn
đang mức thấp so vi các doanh nghiệp trên thế giới. Nếu chúng ta không
giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính thì các
doanh nghiệp sẽ khó đứng vững được trong môi trường cạnh tranh quốc tế và
s dn đến nguy cơ tụt hậu.
Nhn thức được tầm quan trọng của vấn đ này, qua thời gian thực tập
tại Công ty xuất nhập khẩu máy Hà Nội được sự giúp đỡ tận tình của giáo
viên ớng dẫn cùng tp thcán bộ công nhân viên trong công ty, tôi xin mạnh
dạn đề xuất một số ý kiến thông qua đó nghiên cứu: “Các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu qu sử dụng vốn lưu động tại Công ty xuất nhập khẩu máy Hà Nội”.
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Chương I: sở luận về vốn lưu đng và hiệu quả s dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thc trạng hiệu quả s dụng vốn u động tại Công ty xuất
nhập khẩu máy Hà Nội.
Chương III: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn u
động tại Công ty xuất nhập khẩu máy Hà Ni.
Chương I
sở luận về vốn u động và hiu qusử dụng vn lưu đng trong
doanh nghiệp thương mại
I. Vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại
1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bgiá trị tài sản lưu động và vn lưu thông để đm bảo q trình sản
xut và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.
Tài sản lưu đng của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc thể
chuyển thành tin tệ trong chu kỳ kinh doanh.bao gm:
- Vốn bằng tiền, bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
- Hàng tồn kho: Các loại tài sản hàng tn kho được phân loại theo vật
của quy trình kinh doanh ca doanh nghiệp thương mại bao gồm:
+ Hàng tn kho
+ Hàng đang đi trên đường
+ Hàng gi bán
Trong nền kinh tế thị trường tài sản hàng tn kho còn bao gm cả phần
dự phòng gim giá hàng hoá tồn kho.
- ng trước và trtrước: Là những khoản ứng thanh toán trưc cho
các nhà cung ng theo hợp đồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác.
- Các khoản phải thu: Bao gồm:
+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với người mua, trong kinh doanh
hiện đại nợ phải thu từ khách hàng những khon nợ nguồn gc t việc
bán hàng hoặc cung ng dịch vụ và các khoản phải thu khác như hạ giá chiết
khấu, giảm giá các khoản phải thu.
+ Phải thu ni bộ: Các khoản tạm ng cho c cán bng nhân viên
trong doanh nghiệp.
- Đầu tài chính ngắn hạn: Gồm các cổ phiếu, trái phiếu thương phiếu
ngắn hạn mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từ việc thu lợi tức,
ctức và giá trchứng khoán ngắn hạn. Những tài sản này cũng xem như tiền
th sử dụng ngay được vì qua th trường chứng khoán cấp II ta thể
chuyển nhượng để thu tiền và bất cứ lúc nào.
- Chi snghiệp: là những khoản chi một lần nhưng được phân bổ cho
nhiều thời kỳ khác nhau.
Đặc điểm nổi bật nhất của vốn lưu động là tham gia trực tiếp và hoàn
toàn không ngừng, luôn luôn thay đi hình thái biu hiện. Qtrình thay đi
hình thái biu hiện của vốn lưu động gắn liền với mua bán hàng hoá và sản
phm dịch vụ của doanh nghiệp do đó tạo nên q trình vn động của vốn
trong kinh doanh. Các doanh nghiệp thương mại hoạt đng trong lĩnh vực u
thông hàng hoá, sự vận đọng của vốn tri qua hai giai đoạn:
+ Giai đon 1: Doanh nghiệp phải ng ra mt số lượng tiền nhất định đ
mua vật hàng hoá từ nhiều nguồn khác nhau vdự trữ. Vđược chuyển
từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá.
+ Giai đoạn 2: Doanh nghiệp dùng ng hoá dtrữ bán cho khách hàng
để thu tiền về vốn từ hình thái hàng hoá được chuyển sang hình thái tiền tệ.
Trong ng mt thời điểm vốn lưu đng tồn tại dưới cả hai hình thái.
Cũng do vốn lưu động luôn vận động nên kết cấu của vốn u động luôn biến
đổi và phản ánh sự vận đng không ngừng của hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
2. Phân loại vốn lưu động
Để phân loại vốn lưu động ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
a) Dựa vào svận động của vốn trong q trình sản xuất kinh doanh:
VLĐ được chia làm 3 phần: Vốn lưu động trong khâu dự trữ, VLĐ trong khâu
lưu thông, VLĐ trong khâu sản xuất.
- V trong khâu dự trữ: Đi với các doanh nghiệp dịch vụ Vtrong
khâu dtrữ bao gồm: Vốn dự trvật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế nhằm
đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên, liên tục.
- Vtrong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp thương mại và doanh
nghiệp dịch vkhông mang tính chất sản xuất thì không có vốn u động vận
động khâu y. Đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất sản xuất
VLĐ này bao gồm:
+ Vốn vsản phẩm dở dang đang chế tạo: là giá trsản phẩm dở dàng
dùng trong qtrình sn xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm
việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang...
+ Vn bán thành phẩm tự chế: cũng là giá tr các sản phẩm dở dang
nhưng khác sản phẩm đang chế tạo chỗ đã hoàn thành giai đoạn chế biến
nhất định.
+ Vốn và ptổn đợi phân bổ (chi phí trả trước) là những phí tổn chi ra
trong kỳ, nhưng cóc dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá
thành mà sẽ tính vào giá thành các k sau:
- VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bng tiền số sản phm đã nhp kho và
chuẩn bị các công tác tiêu thụ.
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi
ngân hàng.
+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ng phát sinh trong quá
trình mua bán vật ng hoá hoặc thanh toán nội bộ. Theo ch phân loại
này ththấy vốn nằm trong quá trình d trữ nguyên vật liệu và vốn nằm
trong khâu lưu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất. Phải chú ý tăng
khối lượng sản phẩm đang chế tạo với mức hợp lý vì svốn này tham gia trc
tiếp vào việc tạo nên giá trị mới.
b) Pn loi theo hình thái biểu hiện: VLĐ được chia làm 2 loại
- Vt tưng hoá: làc khoản vốn u động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cthể như nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phm,
thành phẩm...
- Vốn bằng tiền.