BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ệ Ụ

Ọ Ể Ọ

huyên ngành: uản lý giáo dục

ã số: 62 14 01 14

Ó Ắ Ậ Ế Ĩ Ọ Ụ

– 2015

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM

Người hướng dẫn khoa học:

rần hị ương

rần Văn iếu

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp rường, họp tại rường ại học ư phạm TP. HCM

Vào hồi….giờ, ngày….tháng… năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại:

hư viện uốc gia Việt am

hư viện rường ại học ư phạm

1

Ở Ầ

1. Ọ Ề

Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) là một nội dung giáo dục chủ yếu, thường xuyên và liên tục

trong các chương trình giáo dục của đa số các quốc gia trên thế giới nhằm hình thành cho thế hệ trẻ

năng lực hành động thích ứng và làm chủ các tình huống trong cuộc sống. Trong văn bản “Chiến lược

phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, GDKNS cho học sinh là một trong những nội

dung được Đảng và nhà nước quan tâm đặc biệt trong chương trình giáo dục.

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường tiểu học Việt Nam là một trong

những hoạt động giáo dục quan trọng. Kết quả của các nghiên cứu gần đây cho thấy có ít trường tiểu

học thực hiện HĐGDKNS một cách thường xuyên và hiệu quả, đa số các trường ít quan tâm nên trình

độ KNS của HS chưa cao.

Quản lý HĐGDKNS cho HS tại các trường tiểu học Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí

Minh hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác xây

dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá, dẫn đến chất lượng GDKNS cho HS chưa cao.

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ iện pháp quản lý

hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại hành phố ồ hí inh”

2 Ụ Ê Ứ

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng, xây dựng hệ thống biện pháp quản

lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm

nâng cao chất lượng của HĐGDKNS, góp phần giáo dục toàn diện nhân cách cho HS tiểu học.

3. KH Ể V Ợ Ê Ứ

3 1 hách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học.

3 2 ối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí

Minh.

4 YẾ Ê Ứ

Hoạt động GDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí

Minh đã được thực hiện thường xuyên và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những

bất cập và hạn chế trong các chức năng quản lý như xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,

đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGDKNS. Nếu xây dựng và thực hiện đồng bộ các biện pháp

quản lý HĐGDKNS cho HS các trường tiểu học gồm: nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo

dục về HĐGDKNS cho học sinh; xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; tổ

chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS và đảm bảo các

điều kiện thực hiện thì chất lượng HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM sẽ được nâng cao.

2

5. Ệ VỤ Ê Ứ

5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu

học.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu

học tại Thành phố Hồ Chí Minh.

5.3. Xây dựng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu

học tại Thành phố Hồ Chí Minh .

5.4. Thực nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở

các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.

6 V Ê Ứ

- Khảo sát thực trạng về mức độ thường xuyên và mức độ của hiệu quả của HĐGDKNS và

quản lý HĐGDKNS cho HS; xây dựng hệ thống biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học ở

các trường tiểu học công lập TPHCM.

- Đối tượng khảo sát: Tập trung vào chủ thể quản lý trường tiểu học, giáo viên, nhân viên, cha

mẹ HS và HS một số trường tiểu học công lập tại TP Hồ Chí Minh.

- Thời gian: Từ năm 2011 - 2014

7 Ê Ứ

7 1 hương pháp luận

7.1.1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc

7.1.2. Tiếp cận lịch sử - logic

7.1.3. Tiếp cận thực tiễn

7 2 hương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung có liên quan.

7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục. Khảo sát trình độ kỹ năng sống (KNS) của HS, thực trạng

HĐGDKNS và QL HĐGDKNS cho HS, sự cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp quản lý

HĐGDKNS cho HS.

7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn. Phỏng vấn một số CBQL, GV, cha mẹ HS các trường tiểu học.

7.2.2.3. Phương pháp quan sát. Quan sát tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho HS.

7.2.2.4. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp này được sử dụng nhằm khẳng định tính khả thi

và hiệu quả của một số biện pháp QLHĐGDKNS cho HS.

7.2.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học. Sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để phân tích các

số liệu có liên quan với nhiệm vụ nghiên cứu.

3

8 Ĩ Ọ V Ự Ễ Ủ Ậ

8 1 nghĩa khoa học

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về kỹ năng sống, luận án xây dựng và phân tích hệ thống

các kỹ năng sống cần thiết cho HS tiểu học. Từ những cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng

sống cho HS tiểu học bao gồm mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp, lực lượng giáo dục và

các điều kiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, luận án xây dựng và phân tích rõ những

cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học, tập trung vào các khái niệm cơ bản, nội dung

và các chức năng quản lý HĐGDKNS cho học sinh ở trường tiểu học.

Trên cơ sở hệ thống nguyên tắc cơ bản, luận án xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý

HĐGDKNS cho HS ở trường tiểu học theo các nội dung và chức năng quản lý bao gồm nâng cao

nhận thức của các lực lượng giáo dục về HĐGDKNS; tăng cường xây dựng kế hoạch, chương trình

HĐGDKNS; tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá và các điều kiện thực hiện HĐGDKNS cho HS ở

trường tiểu học TP. HCM.

8 2 nghĩa thực tiễn

Luận án đánh giá thực trạng HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TP. Hồ Chí

Minh, làm rõ nguyên nhân của thực trạng. Trên cơ sở thực tiễn, hệ thống biện pháp quản lý

HĐGDKNS cho HS ở các trường tiểu học được xây dựng có tính cần thiết, khả thi và có thể áp dụng

vào thực tiễn quản lý HĐGDKNS, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐGDKNS cho HS ở

các trường tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh.

9 Ấ Ú Ủ Ậ

ở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên

cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.

hương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học.

hương 2: Thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM.

hương 3: Biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM

tại TPHCM

4

1

Ở Ậ VỀ Ụ Ọ

Ể Ọ

1 1 Ổ Ị Ử Ê Ứ Ụ

V Ụ

1 1 1 ổng quan nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài

1.1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống

* Nghiên cứu lí luận về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

* Nghiên cứu thực tiễn về giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học

1.1.1.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Nhìn chung, có 4 hướng nghiên cứu chính về quản lý HĐGDKNS cho HS:

1 . u n l H D NS cho HS c quan hệ v i qu n l huấn lu ện kỹ năng cho ngư i lao đ ng

2 . Nghiên cứu m h nh qu n l nhà trư ng g n v i mục tiêu D NS cho học sinh

3 . Phối h p qu n l H D NS cho HS

4/. Nghiên cứu qu n lý H D NS ở các khía cạnh cụ thể: qu n lý n i dung, hình thức,

phương pháp, điều kiện H D NS

m lại, trên phạm vi toàn thế giới, từ những năm 1990 đến nay, tuy các quốc gia đã có những

chủ trương, chính sách, chương trình hành động về GDKNS cho HS khác nhau trong việc lựa chọn

hình thức và phương pháp giáo dục nhưng các quốc gia đã có nhiều điểm giống nhau về mục đích và

nội dung GDKNS cho HS, đã nhận thấy tầm quan trọng của sự phối hợp giáo dục giữa gia đình, nhà

trường và các tổ chức xã hội, đề cao vai trò tiên phong của các nhà quản lý giáo dục trong việc hoạch

định, tổ chức, đánh giá HĐGDKNS cho HS.

1 1 2 ổng quan nghiên cứu vấn đề ở trong nước

1.1.2.1. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

ừ những năm 1990, theo xu thế phát triển giáo dục chung của thế giới, thuật ngữ KNS và

GDKNS bắt đầu được quan tâm nhiều tại Việt nam bởi chính phủ và các bộ, ngành liên quan. ừ

năm 2000, chủ đề GDKNS cho học sinh được bàn thảo và nghiên cứu ngày càng nhiều. Bộ GD-ĐT

xác định GDKNS cho học sinh là một trong những nội dung chính thức của giáo dục phổ thông. ừ

năm học 2007 – 2008, Bộ GD-ĐT đã chính thức phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường

học thân thiện, học sinh tích cực” và xác định GDKNS cho HS là một trong năm nội dung của

phong trào này trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013 trong hầu hết các trường học từ

mầm non đến đại học trên phạm vi cả nước [3], [9], [41], [42], [61], [64]. m lại, GDKNS cho HS

nói chung, HS tiểu học nói riêng là hoạt động giáo dục có từ lâu trong các chương trình giáo dục

phổ thông tại Việt Nam. Nó được lồng gh p vào các hoạt động giáo dục khác và vào hoạt động dạy

học. Từ những năm 1990, với sự phát động của các tổ chức văn hóa, giáo dục trên thế giới, việc

5

nghiên cứu về GDKNS tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc, ngày càng mạnh hơn vào những năm 2000

với nhiều chương trình, dự án GDKNS cho nhiều đối tượng trẻ em.

1.1.2.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

rong những năm 1990, các nghiên cứu về quản lý HĐGDKNS cho HS chưa nhiều, cho

HS tiểu học lại càng ít. ừ năm học 2007-2008 đến nay, trong các kế hoạch năm học hàng năm do

Bộ GD-ĐT ban hành đều có nhắc đến nội dung GDKNS cho học sinh các cấp học. Cụ thể hơn,

trong các kế hoạch năm học của các Phòng GD-ĐT và các trường tiểu học trên toàn quốc, GDKNS

cho HS luôn là một nội dung giáo dục không thể thiếu và đó là một trong những nội dung trong

công tác quản lý của hiệu trưởng.

Có a khía cạnh chính trong đa số các nghiên cứu về quản lý HĐGDKNS cho HS:

1 . Hệ thống h a cơ sở l luận về qu n l hoạt đ ng giáo dục NS

2 . Nghiên cứu thực trạng qu n l hoạt đ ng giáo dục kỹ năng sống

3 . Nghiên cứu iện pháp qu n l hoạt đ ng giáo dục kỹ năng sống

m lại quản lý HĐGDKNS cho HS nói chung, học sinh tiểu học nói riêng là một đề tài khá

mới trong nghiên cứu về quản lý giáo dục tại Việt Nam. Các nghiên cứu đã có nhiều đóng góp trong

việc xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS, đã mô tả thực trạng quản lý

HĐGDKNS cho HS ở nhiều khía cạnh và đã đề xuất những biện pháp cần thiết và khả thi. Tuy

nhiên, các biện pháp quản lý được đề xuất còn chung chung, chưa hướng dẫn cụ thể việc lập kế

hoạch trong quản lý HĐGDKNS, chưa đề xuất được nhiệm vụ cụ thể cho từng LLGD, thiếu tiêu chí

đánh giá HĐGDKNS, và đặc biệt là thiếu những số liệu về kết quả thực hiện để chứng minh tính

khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất. Đặc biệt, chưa có nhà nghiên cứu nào nghiên

cứu về biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM.

1 2 Ậ VỀ Ụ Ọ

Ể Ọ

1 2 1 ỹ năng sống

1.2.1.1. Khái niệm kỹ năng sống

ỹ năng sống là năng lực tâm l -xã h i giúp cá nhân c những hành vi ứng ph tích cực đối

v i các t nh huống của cu c sống. Kỹ năng sống thể hiện ở hành vi nhưng hành vi phải mang tính

tích cực. Kỹ năng sống không phải do bẩm sinh mà có, cũng không phải do di truyền. Nó được hình

thành dần dần trong quá trình giáo dục và tự giáo dục của mỗi cá nhân. Quá trình hình thành KNS

diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục nên cần có phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội

trong quá trình hình thành KNS. Kỹ năng sống có nhiều mức độ thành thạo khác nhau. Có thể phân

chia KNS theo 5 mức như sau: K m: thể hiện chưa đạt yêu cầu của kỹ năng; Yếu: thể hiện đạt yêu

cầu nhưng cần sự hỗ trợ của người khác; Trung bình: thể hiện đạt yêu cầu một cách độc lập trong

6

những tình huống quen thuộc, đơn giản; Khá: thể hiện đạt yêu cầu một cách độc lập trong những

tình huống mới lạ, phức tạp; Tốt: thể hiện thành thạo một cách độc lập trong tất cả các tình huống.

1.2.1.2. ệ thống kỹ năng sống c a học sinh ti u học. UNICEF chia KNS gồm 3 nhóm kỹ năng

chính. UNESCO phân chia KNS thành 4 nhóm kỹ năng gắn với 4 mục tiêu giáo dục. Luận án này

chia KNS của HS tiểu học gồm 18 KNS cụ thể, được xếp thành 3 nhóm như sau: 1) Nhóm KNS cá

nhân, bao gồm các KNS liên quan đến bản thân HS. 2) Nhóm KNS xã hội, bao gồm các KNS liên

quan đến giao tiếp giữa HS với người khác. 3) Nhóm KNS công việc, bao gồm các KNS liên quan

đến học tập và làm việc của HS.

1.2.2. oạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.2.2.1. Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Hoạt đ ng giáo dục NS cho HS là hoạt đ ng, trong đ , dư i tác đ ng chủ đạo của nhà

giáo dục, học sinh chủ đ ng tự giáo dục nhằm h nh thành và phát triển những kh năng, hành vi

thích h p và tích cực để ứng xử hiệu qu trư c các nhu cầu và thách thức của cu c sống.

1.2.2.2. Nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống. Có 5 nguyên tắc: tương tác, trải nghiệm, tiến trình,

thay đổi hành vi, thời gian - môi trường giáo dục.

1.2.2.3. Cấu trúc hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ti u học: Mục đích, n i dung,

h nh thức, phương pháp, nhà giáo dục, học sinh, điều kiện

1 3 Ậ VỀ Ụ CHO

Ọ Ể Ọ

1 3 1 ột số khái niệm cơ ản

1.3.1.1. uản lý quản lý giáo dục quản lý trường học

u n l là quá tr nh tác đ ng c mục đích của chủ thể qu n l đ n đối tư ng qu n l nhằm

thực hiện mục tiêu nhất đ nh.

u n l giáo dục là quá tr nh tác đ ng c mục đích của chủ thể qu n l giáo dục đ n các

đối tư ng qu n l trong hệ thống giáo dục nhằm thực hiện mục đích chung của hệ thống giáo dục.

u n l trư ng học là quá tr nh tác đ ng c mục đích của chủ thể qu n l trư ng học đ n

các đối tư ng qu n l trong trư ng học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của trư ng học.

1.3.1.2. uản lý ĐGDKNS cho S ti u học

u n l H D NS cho HS tiểu học là quá tr nh tác đ ng c mục đích của chủ thể qu n l

trư ng tiểu học đ n H D NS cho HS tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu H D NS cho HS tiểu

học.

Ở trường tiểu học, chủ thể gián tiếp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học là các CBQL của

Phòng, Sở và Bộ GD-ĐT phụ trách GDKNS. Chủ thể trực tiếp quản lý HĐGDKNS cho HS ở

trường tiểu học là các cán bộ quản lý bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, khối trưởng

và các trưởng bộ phận, phòng ban trong trường tiểu học; trong đó, hiệu trưởng là người đứng đầu và

7

quản lý chung. Đối tượng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học chính là HĐGDKNS cho HS tiểu

học. Mục đích quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục KNS, hình

thành KNS ở HS tiểu học, hình thành khả năng hành động để thích ứng và làm chủ các tình huống.

1 3 2 ội dung quản lý cho tiểu học

1.3.2.1. u n l mục tiêu H D NS cho HS tiểu học

1.3.2.2. u n l k hoạch, n i dung chương tr nh H D NS cho HS tiểu học

1.3.2.3. u n l h nh thức, phương pháp tổ chức H D NS cho HS tiểu học

1.3.2.4. u n l sự phối h p các lực lư ng giáo dục trong H D NS cho HS tiểu học

1.3.2.5. u n l hoạt đ ng của học sinh tiểu học trong H D NS

1.3.2.6. u n l các điều kiện thực hiện H D NS cho HS tiểu học

1 3 3 hức năng quản lý cho tiểu học

1.3.1.1. Xâ dựng k hoạch H D NS cho HS tiểu học

1.3.1.2. Tổ chức thực hiện k hoạch H D NS cho HS tiểu học

1.3.1.3. Chỉ đạo thực hiện k hoạch H D NS cho HS tiểu học

1.3.1.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện k hoạch H D NS cho HS

1.4. CÁC YẾU T Ở ẾN CÔNG TÁC QU N LÝ HO T

NG GIÁO DỤC K NG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.4.1. Các yếu tố liên quan đến nhận thức của các LLGD

1.4.2. Các yếu tố liên quan đến hoạt động của nhà quản lý

1.4.3. Các yếu tố liên quan đến điều kiện của hoạt động quản lý

KẾT LUẬ 1

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng là một nội dung

giáo dục rất quan trọng và cần thiết, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh; được

hầu hết các quốc gia trên thế giới thực hiện hơn 50 năm qua. Mục đích của GDKNS cho học sinh là

hình thành năng lực tâm lý-xã hội để học sinh có hành vi thích ứng và làm chủ trong các tình huống

của cuộc sống. Kỹ năng sống của HS tiểu học bao gồm một hệ thống nhiều KNS cụ thể (KNS thành

phần), trong đó có các KNS cá nhân, các KNS xã hội và các KNS công việc-học tập. Giáo dục kỹ

năng sống cho HS cần tuân theo các nguyên tắc: tương tác, trải nghiệm, tiến trình, thay đổi hành vi

và thời gian-môi trường giáo dục. Giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học là một hoạt động giáo

dục, bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, nhà giáo dục, học sinh tiểu học, điều

kiện và kết quả GDKNS.

Quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học là quá trình tác động có mục đích của nhà quản

lý (trong đó hiệu trưởng là quan trọng) đến toàn bộ HĐGDKNS nhằm thực hiện mục tiêu

HĐGDKNS. Để đạt được mục đích ấy, nhà quản lý cần quản lý mục tiêu GDKNS, quản lý nội dung

GDKNS, quản lý hình thức và phương pháp GDKNS, quản lý CBQL cấp dưới, quản lý nhà giáo

8

dục và quản lý học sinh, quản lý các điều kiện cần thiết cho HĐGDKNS. Quản lý HĐGDKNS cho

HS tiểu học được thực hiện bằng cách xây dựng kế hoạch HĐGDKNS cho HS, tổ chức và chỉ đạo

các LLGD thực hiện kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Có nhiều yếu tố chi phối đến công tác quản lý HĐGDKNS cho HS nói chung, HS tiểu học

nói riêng, trong đó ba nhóm yếu tố chính là: nhận thức của nhà quản lý và các LLGD, hoạt động

của nhà quản lý và các điều kiện để quản lý HĐGDKNS cho HS.

2

Ự Ụ Ọ Ể Ọ

2 1 VỀ Ụ Ể Ọ 2 1 1 uy mô cơ cấu 2 1 2 hất lượng giáo dục 2 1 3 ội ngũ cán ộ quản lý và giáo viên 2 1 4 ơ sở vật chất 2 2 Ổ Ứ Ự Ụ V Ể Ọ 2 2 1 ẫu nghiên cứu thực trạng  Mẫu điều tra giáo dục

Mẫu điều tra giáo dục gồm 702 người được chọn theo lối phân tầng hệ thống, bao gồm 20 trường tiểu học (6 quận nội thành: Quận 3, 4, 6, 8, 10, Phú Nhuận và 3 huyện ngoại thành: Huyện Hóc Môn, Bình Chánh và Nhà Bè).

 Mẫu phỏng vấn

Mẫu phỏng vấn có 54 người của 6 trường. Mỗi trường 9 người gồm: 1 đại diện BGH, 1 khối trưởng, 3 GV đại diện của các khối lớp, 4 cha mẹ HS (có ít nhất 1 người trong Ban đại diện cha mẹ HS). Các trường được chọn ngẫu nhiên gồm: Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà Quận 3, Trường Tiểu học Phan Đình Ph ng Quận 3, Trường Tiểu học Nguyễn Trường Tộ Quận 4, Trường Tiểu học Lý Thái Tổ, Trường Tiểu học Đinh Công Tráng Quận 8, Trường Tiểu học Trần Văn Kiểu Quận 10.

 Mẫu quan sát. Mẫu quan sát gồm 6 trường nói trên.

2.2.2. Mô tả công cụ nghiên cứu

Công cụ khảo sát thực trạng bao gồm ba loại phiếu: Phiếu hỏi ý kiến số 1, Phiếu phỏng vấn

(phần 1 và 2), Phiếu quan sát.

* Nội dung phiếu hỏi ý kiến số 1 (Phụ lục 1) bao gồm: - Phần 1: Thực trạng HĐGDKNS cho HS. Câu 1: Đánh giá chung về trình độ KNS của HS và 5 KNS cụ thể theo 5 mức: tốt, khá, trung bình, yếu, kém. Câu 2, 3, 4 và 5: Khảo sát mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện các nội dung, hình thức, phương pháp, phối hợp các LLGD trong HĐGDKNS theo 4 mức: không làm, thỉnh thoảng, thường xuyên, rất thường xuyên và theo 4 mức: không hiệu quả, ít hiệu quả, hiệu quả, rất hiệu quả.

- Phần 2: Thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS. Câu 6: Khảo sát mức độ thường xuyên và hiệu quả của công tác quản lý HĐGDKNS gồm 4 nhóm công việc ứng với 4 chức năng quản lý với 34 công việc cụ thể, đánh giá theo 4 mức: không làm,

9

thỉnh thoảng, thường xuyên, rất thường xuyên và theo 4 mức: không hiệu quả, ít hiệu quả, hiệu quả, rất hiệu quả. Câu 7: Khảo sát nguyên nhân gây nên hạn chế của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS, theo 5 mức: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, lưỡng lự, đồng ý, hoàn toàn đồng ý.

* Nội dung Phiếu phỏng vấn (phần 1 và 2) ở Phụ lục 3. Phần 1 gồm 5 câu hỏi từ 1-5, hỏi về thực trạng HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM. Phần 2 gồm 5 câu hỏi từ 6-10, hỏi về thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM * Nội dung Phiếu quan sát (Phụ lục 4) . Nội dung quan sát là chu kỳ thực hiện, những kết quả

đạt được, những hạn chế của việc thực hiện các hình thức GDKNS cho HS của các trường tiểu học. 2 2 3 uy ước xử lý thông tin Các thông tin thu thập từ Phiếu hỏi số 1 được quy ước theo thang điểm ở bảng sau:

Bảng 2.5. uy ước xử lý thông tin thực trạng ĐGDKNS và quản lý ĐGDKNS

Mức độ thường xuyên Mức độ hiệu quả Đi m TB (định khoảng)

Trình độ KNS c a HS Tốt Mức độ đồng ý Đi m quy ước 4 Từ 3.5 trở lên

Khá Trung bình Yếu Kém 3 2 1 0 Từ 2.5 – dưới 3.5 Từ 1.5 – dưới 2.5 Từ 0.5 – dưới 1.5 Dưới 0.5

Rất TX TX Thỉnh thoảng Không thực hiện Rất hiệu quả Hiệu quả Ít hiệu quả Không hiệu quả Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Lưỡng lự Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý

2.3. THỰC TR NG Ụ Ể Ọ TPHCM 2.3.1. Thực trạng KNS của HS tiểu học TPHCM

Kết quả đánh giá của 702 CBQL, GV, NV trường tiểu học về trình độ KNS nói chung của HS tiểu học TPHCM cho thấy: Trình độ KNS của HS được đánh giá ở mức trung bình (TB 2.20). Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV, NV. Cụ thể, x t từ cao đến thấp là: nhóm kỹ năng xã hội (TB 2.39), nhóm kỹ năng công việc (TB 2.18), nhóm kỹ năng cá nhân (TB 2.09). Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV, nhân viên ở cả 3 nhóm kỹ năng. HS có khả năng hành động thích ứng và làm chủ trong các tình huống quen thuộc trong cuộc sống, chưa thích ứng với các tình huống mới lạ và chưa thể hiện KNS một cách thành thạo. 2 3 2 hực trạng cho các trường tiểu học tại TPHCM

Trong phạm vi của luận án này, thực trạng HĐGDKNS được nghiên cứu ở 2 khía cạnh: mức độ

thường xuyên và mức độ hiệu quả. 2.3.2.1. Đánh giá về thực hiện nội dung GDKNS cho S ti u học TP CM

Việc thực hiện các nội dung GDKNS cho HS được các trường thực hiện thường xuyên (TB 1.68); các kỹ năng xã hội được thực hiện thường xuyên hơn các kỹ năng cá nhân và công việc. Việc thực hiện các nội dung GDKNS được đánh giá ở mức hiệu quả, trong đó nhóm kỹ năng xã hội được đánh giá ở mức hiệu quả; và nhóm kỹ năng cá nhân và nhóm kỹ năng công việc được đánh giá là ít hiệu quả. Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV, NV. 2.3.2.2. Đánh giá việc thực hiện các hình thức GDKNS cho S các trường ti u học tại TP CM

10

Các hình thức được thực hiện thường xuyên là: lồng gh p nội dung GDKNS trong các tiết dạy, trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm, trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động văn thể mỹ, trong giờ ăn, giờ nghỉ, trong các hoạt động Đội, Sao nhi đồng. Các hình thức GDKNS cho HS chưa được thực hiện thường xuyên là: dạy học KNS như một môn học, tổ chức các chuyên đề GDKNS và thông qua tư vấn và tham vấn học đường để GDKNS cho HS.

Về hiệu quả, các trị số trung bình dao động từ 1.5 đến 2.1 cho thấy các ý kiến đánh giá việc thực hiện các hình thức GDKNS cho HS tiểu học hiện nay tại TPHCM có hiệu quả nhưng ở mức vừa phải. 2.3.2.3. Đánh giá về phương pháp GDKNS cho S ti u học TP CM

Các phương pháp GDKNS cho HS được thực hiện ở mức thường xuyên, theo thứ tự là: đàm

thoại, thực hành, thảo luận, thuyết trình, trò chơi, trực quan, giải quyết vấn đề, đóng vai.

Việc sử dụng các phương pháp GDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM nhìn chung được đánh giá là có hiệu quả, tuy nhiên ở mức vừa phải (các trị số TB từ 1.8 đến 2.1). Các phương pháp được cho là có hiệu quả cao hơn các phương pháp khác là: đàm thoại, trực quan, trò chơi và thực hành. 2.3.2.4. Đánh giá sự phối h p các GD trong ĐGDKNS cho S ti u học tại TP CM

Về mức độ thường xuyên của sự phối hợp giữa các LLGD trong HĐGDKNS, các điểm trung bình chung đánh giá của CBQL, GV, NV dao động từ 1.20 đến 1.90 cho thấy sự phối hợp này dao động từ mức thỉnh thoảng đến mức thường xuyên. Về mức độ hiệu quả của sự phối hợp giữa các LLGD trong HĐGDKNS, các điểm trung bình chung đánh giá của CBQL, GV, NV dao động từ 1.44 đến 1.94 cho thấy hiệu quả sự phối hợp này dao động từ mức ít hiệu quả đến mức hiệu quả.

Các kết quả xếp hạng mức thường xuyên và hiệu quả cho thấy sự phối hợp giữa CBQL, GV, NV trong trường với nhau và với cha mẹ HS được thực hiện thường xuyên hơn và có hiệu quả hơn so với sự phối hợp giữa họ với cấp trên và với các cơ quan, ban ngành, các tổ chức xã hội. 2 4 Ự Ụ Ọ Ể Ọ 2 4 1 ánh giá chung về quản lý cho tiểu học

Quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM được thực hiện thường xuyên. Các chức năng quản lý được thực hiện ở mức thường xuyên theo thứ tự từ cao đến thấp là: xây dựng kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá (các trị số TB trong khoảng 1.5 đến dưới 2.5), quản lý các điều kiện được thực hiện ít thường xuyên hơn (TB 1.46). Không có khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV, NV.

Quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM được thực hiện hiệu quả. Các chức năng quản lý được đánh giá có hiệu quả theo thứ tự từ cao đến thấp là: xây dựng kế hoạch, kiểm tra và đánh giá, tổ chức và chỉ đạo; quản lý các điều kiện được đánh giá ít hiệu quả hơn. Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV, NV về điều này. Trong từng chức năng quản lý, kiểm nghiệm hệ số tương quan giữa TB mức thường xuyên và mức hiệu quả cho thấy có tương quan ở mức ý ngh a 1 . Trị số tương quan khá cao, đều trên 0.75. 2.4.2. hực trạng y dựng kế hoạch cho tiểu học

Các hoạt động cụ thể trong việc xây dựng kế hoạch HĐGDKNS cho HS được thực hiện ở

mức thường xuyên, các trị số trung bình từ 1.56 đến 1.94.

Hiệu quả thực hiện các hoạt động cụ thể về xây dựng kế hoạch được đánh giá ở mức có hiệu

quả (các trị số trung bình từ 1.50 đến 1.80).

11

2 4 3 hực trạng tổ chức ch đạo thực hiện kế hoạch cho tiểu học

Nhìn chung, các hoạt động cụ thể của công tác chỉ đạo được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả (TB trên 1.5), trong khi đó các hoạt động cụ thể của công tác tổ chức chưa được thực hiện thường xuyên và ít hiệu quả.

Về công tác chỉ đạo, thứ tự mức thường xuyên và hiệu quả từ nhiều đến ít của các hoạt động chỉ đạo là: chỉ đạo việc lồng gh p GDKNS vào giảng dạy và các hoạt động giáo dục của nhà trường, hướng dẫn các LLGD thực hiện kế hoạch, chỉ đạo các LLGD xây dựng kế hoạch, theo dõi, đôn đốc và động viên GV, NV thực hiện kế hoạch, giám sát việc thực hiện kế hoạch đã đề ra, tổ chức các chuyên đề GDKNS cho HS.

Về công tác tổ chức, hầu hết các hoạt động cụ thể của công tác tổ chức không được thực hiện thường xuyên (TB dưới 1.5) và ít hiệu quả, đó là: thành lập Ban chỉ đạo HĐGDKNS, quy định nhiệm vụ và quyền lợi của các LLGD, chỉ đạo các LLGD trong việc báo cáo kết quả HĐGDKNS cho HS, tổ chức tập huấn và bồi dưỡng cho GV và NV về GDKNS, tham mưu ý kiến cấp trên về HĐGDKNS, tổ chức giao lưu và học tập kinh nghiệm GDKNS.

Tóm lại, công tác tổ chức, chỉ đạo HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM cần được đầu tư nhiều hơn nữa, đặc biệt là ban hành những văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho HS và công tác bồi dưỡng, phối hợp các LLGD. 2 4 4 hực trạng kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch cho tiểu học Nhìn chung, CBQL và GV, NV cho rằng các hoạt động kiểm tra, đánh giá HĐGDKNS cho HS được thực hiện ở mức thường xuyên và có hiệu quả, tuy nhiên các trị số TB chỉ gần với 1.5. Ngoài ra, các kết quả phỏng vấn và quan sát cho thấy việc kiểm tra, đánh giá chưa thực hiện thường xuyên, chỉ mang tính đối phó và phong trào, còn chung chung, đại khái, chưa có tiêu chí cụ thể. 2 4 5 hực trạng quản lý các điều kiện cho tiểu học

Các hoạt động được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả gồm: phân bố thời gian và trang bị tài liệu và phương tiện cho HĐGDKNS. Các hoạt động được thực hiện ở mức thỉnh thoảng và ít hiệu quả gồm: hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị và đồ d ng dạy học cho hoạt động GDKNS, phát động phong trào thi đua GDKNS, phân bố kinh phí cho hoạt động GDKNS. 2 5 YÊ Y Ê Ế Ủ Ô Ụ Ọ Ể Ọ

Có nhiều nguyên nhân gây nên hạn chế của công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM hiện nay, trong đó các nguyên nhân chính là: sự thiếu hiểu biết của các LLGD về GDKNS, công tác xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của nhà trường chưa được chú trọng, thiếu sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình, thiếu kiểm tra và đánh giá, thiếu kinh phí và các điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian, tài liệu cho việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục KNS. Ế Ậ 2

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại

Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy công tác quản lý đã đạt được những thành tựu nhất định: trình độ

kỹ năng sống nói chung của học sinh hiện ở mức trung bình; kỹ năng xã hội của học sinh tốt hơn kỹ

năng học tập và kỹ năng cá nhân; học sinh có khả năng hành động trong các tình huống quen thuộc

nhưng chưa có khả năng thích ứng và làm chủ trong nhiều tình huống khác nhau của cuộc sống. Vì

vậy, học sinh tiểu học TPHCM cần được giáo dục thêm về KNS.

12

Học sinh được giáo dục nhiều kỹ năng sống như: kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp, hợp

tác, tự nhận thức, tự tin và tư duy sáng tạo nhưng vẫn còn nhiều KNS khác cần được giáo dục và

cần tăng cường hơn nữa tính thực hành, tính trải nghiệm, tính vận dụng trong quá trình xây dựng

chương trình, nội dung giáo dục KNS cho HS. Hình thức GDKNS cho HS được thực hiện thường là

các hình thức dạy học lồng ghép và giáo dục lồng ghép nội dung KNS, cần tổ chức thêm các hình

thức khác như: giáo dục KNS theo chủ đề, dạy học KNS như một môn học, kết hợp với tham vấn

học đường,…Nhiều phương pháp giáo dục tích cực đã được các GV áp dụng trong quá trình

GDKNS cho HS. Các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính, sự phối hợp giữa các LLGD tuy được

đánh giá ở mức thường xuyên và có hiệu quả nhưng vẫn còn ở mức thấp và chưa đáp ứng được nhu

cầu giáo dục KNS cho HS tiểu học thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TPHCM tuy được thực hiện khá thường

xuyên, nhưng hiệu quả chưa cao. Các trường tiểu học TPHCM tuy đã xác định GDKNS cho HS là

một nội dung cần thiết trong công tác giáo dục HS của nhà trường nhưng vẫn chưa đáp ứng được

yêu cầu về xây dựng kế hoạch trong quản lý HĐGDKNS cho HS. Bên cạnh những kết quả đã đạt

được trong công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện HĐGDKNS cho HS, các trường tiểu học tại

TPHCM cần đầu tư nhiều hơn nữa vào việc xây dựng ban chuyên trách HĐGDKNS cho HS, cần

quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các LLGD trong công tác GDKNS cho HS, cần tổ chức bồi

dưỡng cho các LLGD về tri thức và kỹ năng GDKNS cho HS. Công tác kiểm tra, đánh giá

HĐGDKNS cho HS được thực hiện thường xuyên và hiệu quả như chưa cao, còn mang tính hình

thức mà chưa đi vào chiều sâu vì công tác này chưa được coi trọng và chưa có những tiêu chí đánh

giá. Ngoài ra, việc đầu tư cơ sở vật chất, thời gian, tài chính cho hoạt động này tuy đã đáp ứng được

phần nào yêu cầu của HĐGDKNS nhưng vẫn chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực làm việc cho

các nhà giáo dục. Để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu GDKNS cho HS tiểu học TPHCM, cần tăng đầu tư

kinh phí, sắp xếp thời gian làm việc cho GV và NV hợp lý, tuyển chọn người có phẩm chất và năng

lực tham gia công tác GDKNS, huy động cha mẹ HS và các cá nhân, tổ chức trong xã hội.

Có nhiều nguyên nhân gây nên hạn chế của công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học

TPHCM, trong đó, các nguyên nhân chính là: sự thiếu hiểu biết của các LLGD về GDKNS, công

tác xây dựng kế hoạch HĐGDKNS của nhà trường chưa được chú trọng, thiếu sự phối hợp giữa nhà

trường với gia đình, thiếu kiểm tra và đánh giá, thiếu kinh phí và các điều kiện về cơ sở vật chất,

thời gian, tài liệu cho việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục KNS.

Những kết quả nổi bật về thực trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại thành phố Hồ

Chí Minh nêu trên là cơ sở thực tiễn quý giá để đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả

quản lý HĐGDKNS và chất lượng GDKNS cho học sinh.

13

3 Ệ Ụ Ọ Ể Ọ

3 1 Ở YÊ Ắ X Y Ự Ệ ÁP 3 1 1 ơ sở y dựng iện pháp

Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, cơ sở định hướng phát triển

3 1 2 guyên tắc y dựng iện pháp

Đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả 3 2 Ệ Ệ Ể Ọ

Các iện pháp qu n l sau đâ đư c xâ dựng cho các CB L trư ng tiểu học, trong đ tập trung cho c ng tác qu n l của hiệu trưởng. Mỗi iện pháp tr nh à mục đích, n i dung và cách thực hiện. 3 2 1 ng cao nhận thức của V V cha m và về cho 3 2 2 X y dựng kế hoạch chương tr nh cho tiểu học 3 2 3 ổ chức ch đạo thực hiện kế hoạch chương tr nh cho tiểu học 3 2 4 iểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch chương tr nh cho tiểu học 3 2 5 uy động các điều kiện thực hiện cho tiểu học 3 3 Ế Ệ Ệ Ệ Có khoảng 90 ý kiến (trong số 238 người gồm CBQL, GV và cha mẹ HS) cho rằng các biện pháp quản lý được đề xuất nêu trên đều cần thiết và có tính khả thi, có thể sử dụng trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học. 3 4 Ự Ệ T S Ệ NG GIÁO DỤC K NG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PH H CHÍ MINH 3 4 1 ục đích nội dung, hình thức, giả thuyết thực nghiệm 3.4.1.1. Mục đ ch thực nghiệm

Thực nghiệm được tiến hành nhằm mục đích khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các

biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh.

3.4.1.2. Nội dung thực nghiệm

Thực nghiệm hai biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học trong hệ thống biện pháp

đã xây dựng. Cụ thể là:

- Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học (tập trung vào

xây dựng k hoạch, chương tr nh H D NS cho HS theo chủ đề).

- Biện pháp 3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu

học (tập trung vào tổ chức, chỉ đạo thực hiện k hoạch, chương tr nh H D NS cho HS theo chủ

đề).

3.4.1.3. Hình thức thực nghiệm

Để thực hiện mục đích, nội dung thực nghiệm, 02 hình thức thực nghiệm được tiến hành ở

hai giai đoạn. Ở giai đoạn 1, thực nghiệm thăm dò được sử dụng nhằm tìm hiểu phản ứng của đối

tượng nghiên cứu về một vấn đề nào đó [19; tr. 133]. Trong trường hợp này là tìm hiểu phản ứng

14

của CBQL, GV, cha mẹ HS và HS các trường tiểu học tham gia thực nghiệm về tính khả thi và hiệu

quả của 2 biện pháp quản lý: xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế

hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS theo chủ đề 1: “Cuộc sống của em”. Ở giai đoạn 2, hình

thức thực nghiệm đối sánh đư c thực hiện. Đây là loại thực nghiệm được tiến hành trên hai đối

tượng giống nhau nhưng chịu các tác động khác nhau để so sánh kết quả, hiệu quả tác động [19; tr.

133]. Trong trường hợp này là đánh giá sâu hơn về tính khả thi và hiệu quả của 2 biện pháp quản lý:

xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS

cho HS theo chủ đề 2: “Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ”.

3.4.1.4. Giả thuyết thực nghiệm

Nếu áp dụng 2 biện pháp quản lý: Xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS

tiểu học theo chủ đề và Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu

học theo chủ đề trong quá trình quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học thì sẽ nhận được những đánh

giá tích cực từ CBQL, GV, NV, cha mẹ học sinh và HS và một số kỹ năng sống của học sinh sẽ

được hình thành và phát triển.

3.4.2. Tiến trình thực nghiệm

ước 1. Chọn mẫu thực nghiệm

- Giai đoạn 1: Bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên, 5 trường tiểu học tại Tp. Hồ Chí Minh được

chọn bao gồm: Trường tiểu học Nguyễn Sơn Hà, Quận 3; Trường tiểu học Lê Chí Trực, Quận 3;

Trường tiểu học Nguyễn Thiện Thuật, Quận 3; Trường tiểu học Trần Nhân Tôn, Quận 10; và

Trường tiểu học Trần Văn Kiểu, Quận 10. Theo các kết quả phân tích, quan sát và phỏng vấn, các

trường này hầu như chưa thực hiện hình thức giáo dục KNS cho HS theo chủ đề một cách thường

xuyên trước khi tham gia thực nghiệm. Các trường có nhiều dấu hiệu liên quan đến thực nghiệm

gần giống nhau.

- Giai đoạn 2: Chọn ngẫu nhiên 2 trường tiểu học trong 5 trường tiểu học đã thực nghiệm ở

giai đoạn 1: trường thực nghiệm là trường tiểu học Trần Văn Kiểu và trường đối chứng là trường

tiểu học Nguyễn Sơn Hà. Ở trường thực nghiệm chọn 2 GV, 29 học sinh và 29 cha/mẹ HS, ở trường

đối chứng chọn 2 GV, 35 học sinh và 35 cha/mẹ HS để tìm hiểu mức độ phối hợp giữa GV và cha

mẹ HS trong HĐGDKNS và xem x t về trình độ kỹ năng giao tiếp với cha mẹ của HS hai trường.

Thành phần, đặc điểm các đối tượng tham gia thực nghiệm ở 2 trường là tương đương nhau.

ước 2. Thành lập Ban ch đạo hoạt động giáo dục KNS cho HS

ước 3 X y dựng kế hoạch chương tr nh cho với 02 chủ đề: “ uộc sống của

em” và “ ỹ năng giao tiếp với cha m ”

ước 4 ổ chức thẩm định và duyệt kế hoạch chương tr nh cho với chủ đề

“ uộc sống của em” và “ ỹ năng giao tiếp với cha m ”.

ước 5 ổ chức ồi dưỡng cho V nh n viên về

15

ước 6 ổ chức ch đạo thực hiện kế hoạch chương tr nh cho với chủ đề “ uộc

sống của em” và “ ỹ năng giao tiếp với cha m ”.

1) Hiệu trưởng các trường thực nghiệm chỉ đạo GV và các đối tượng có liên quan thực hiện

kế hoạch, chương trình đã phê duyệt. Ở giai đoạn 1, giáo viên của 5 trường tham gia thực nghiệm

tiến hành dạy cho tất cả HS trong trường theo từng đơn vị lớp. Chủ đề: “Cuộc sống của em”. Thời

gian học là 8 tháng, trong 2 học kỳ, ứng với 8 bài trong chương trình. Mỗi tháng học sinh học 3 tiết,

mỗi tuần 1 tiết. Tổng cộng: 24 tiết. Ở giai đoạn 2, giáo viên của 2 trường tham gia thực nghiệm

tiến hành dạy cho 64 học sinh, chia thành: lớp thực nghiệm có 29 HS tại trường Trần Văn Kiểu và

lớp đối chứng có 35 HS tại trường Nguyễn Sơn Hà. Chủ đề: “ Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ”. Thời

gian học là 8 tuần, mỗi tuần 3 tiết. Tổng cộng 24 tiết.

2) Hiệu trưởng chỉ đạo GV báo cáo kết quả thực hiện cho Ban chỉ đạo sau khi kết thúc

chương trình, nêu những điều đã đạt được và những hạn chế và phân tích nguyên nhân, đề xuất biện

pháp nâng cao chất lượng thực hiện kế hoạch.

ước 7 ổ chức đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch chương tr nh

cho với chủ đề “ uộc sống của em” và “ ỹ năng giao tiếp với cha m ”.

- Ở giai đoạn 1: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp xây dựng kế hoạch,

chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS với chủ đề

“Cuộc sống của em” bằng cách:

+ Phỏng vấn Ban chỉ đạo, GV phụ trách và cha mẹ học sinh, sử dụng Phiếu đánh giá (Phụ

lục 7.1). Phỏng vấn 5 đại diện của Ban chỉ đạo các trường, 1 GV/ trường và 3 cha mẹ HS/ trường.

+ Thực hiện phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi với 1343 HS của 5 trường để tìm hiểu

nhận thức và thái độ của các em đối với chương trình bằng việc sử dụng Phiếu hỏi (Phụ lục 8).

Trường Nguyễn Sơn Hà: 248 HS, Trường Lê Chí Trực: 201 HS, Trường Nguyễn Thiện Thuật: 555

HS, Trường Trần Nhân Tôn: 395, Trường Trần Văn Kiểu: 44 HS.

- Ở giai đoạn 2: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp xây dựng kế hoạch,

chương trình và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS với chủ đề

“Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ”, đánh giá bằng cách:

+ Phỏng vấn CBQL, GV và cha mẹ HS về tính cần thiết và hiệu quả của 2 biện pháp, sử

dụng Phiếu đánh giá (Phụ lục 7.2). Phỏng vấn 2 thành viên trong Ban chỉ đạo của mỗi trường, 1

GV/ trường và 3 cha mẹ HS/ trường.

+ Phỏng vấn tất cả 64 HS tham gia thực nghiệm để tìm hiểu mức độ thường xuyên thực

hành các bài học và thái độ của các em đối với chương trình bằng việc sử dụng Phiếu hỏi (Phụ lục

9).

Ngoài ra, ở giai đoạn 2 đánh giá thêm 2 kh a cạnh:

16

+ Đánh giá mức độ phối hợp giữa GV và cha mẹ học sinh, sử dụng Phiếu đánh giá ở

Phụ lục 5, đánh giá trước và sau khi thực hiện kế hoạch. Mẫu đánh giá gồm 64 cha mẹ HS

tham gia thực nghiệm.

+ Đánh giá trình độ Kỹ năng giao tiếp, sử dụng Thang đánh giá tr nh đ kỹ năng

giao ti p v i cha mẹ của HS (Phụ lục 6), đánh giá trước và sau khi thực hiện kế hoạch. Đánh

giá 64 HS tham gia thực nghiệm

3.4.3. Kết quả thực nghiệm

3.4.3.1. Kết quả thực nghiệm giai đoạn 1 (Từ tháng 6 2012 đ n tháng 6/2013)

Tổng hợp các ý kiến đánh giá từ phương pháp phỏng vấn Ban chỉ đạo, GV phụ trách và cha

mẹ học sinh (Phiếu đánh giá - Phụ lục 7.1) về 2 biện pháp quản lý trong giai đoạn 1, kết quả thể

hiện như sau:

* Đánh giá về kế hoạch chương trình nội dung ĐGDKNS cho S

Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo, GV và cha mẹ HS cho

thấy: Đa số các ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS cho HS với chủ đề:

“Cuộc sống của em” rất bổ ích.

* Đánh giá về hình thức phương pháp tổ chức ĐGDKNS

Hầu hết các ý kiến được phỏng vấn cho rằng đây là một hình thức GDKNS mới tại các

trường, đã huy động được trí tuệ của CBQL, GV nhà trường trong công tác GDKNS cho HS, đặc

biệt là nhiều GV đã sáng tạo trong việc vận dụng các phương pháp dạy học và giáo dục trong các

giờ lên lớp và đã làm cho nhiều HS thích thú khi tham gia học tập.

* Kết quả về nhận thức và thái độ c a các LLGD và HS về ĐGDKNS

- Đánh giá c a CBQL

Tóm lại, theo đánh giá của các CBQL, việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương

trình HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng phát động có tính khả thi và bước đầu có hiệu

quả, cần tiếp tục nhân rộng với những điều kiện cần thiết thì sẽ đảm bảo được chất lượng và hiệu

quả giáo dục.

- Đánh giá c a giáo viên tham gia thực nghiệm

Nhìn chung, các GV nhận thấy việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình

HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng phát động là cần thiết, khả thi và có hiệu quả.

- Đánh giá c a cha mẹ HS

Có thể nhận xét rằng, cha mẹ HS đã ủng hộ việc làm mới của nhà trường. Nói cách khác,

theo đánh giá của cha mẹ HS, việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình

HĐGDKNS cho HS theo chủ đề do hiệu trưởng 5 trường thực nghiệm thực hiện là khả thi và có

hiệu quả.

- Kết quả về phía HS

17

Kết quả khảo sát nhận thức của 1343 HS sau khi tham gia chương trình (Phiếu hỏi - Phụ lục

8) cho thấy: có 72.75% HS cho biết chương trình rất bổ ích, 42.67% HS cho biết chương trình đã

giúp em tiến bộ, 45.79% HS cho biết chương trình đã giúp em tự làm một số việc vừa sức, 64.93%

HS biết giúp đỡ người khác nhờ tham gia chương trình, 46.02 HS cho biết chương trình đã giúp

em nhận biết khả năng của mình và tự tin hơn.

Kết quả khảo sát thái độ của HS đối với chương trình là: 85.26 HS thích, 12.58 HS cảm

thấy bình thường và 2.16% HS không thích. Tỷ lệ % HS yêu thích các bài học trong chương trình

theo thứ tự từ cao đến thấp là: Tư duy sáng tạo (92.18%), An toàn giao thông (85.85%), Giữ trường

học sạch đẹp (78.70%), Lễ phép với người lớn (76.77%), Sắp xếp đồ d ng ngăn nắp (75.87%),

Chúc mừng sinh nhật (75.65%), Phòng tránh cám dỗ (74.61%)và Phòng tránh tai nạn về gas, cồn và

điện (71.65).

Từ việc phân tích các kết quả về nhận thức và thái độ của các HS tham gia chương trình, có

thể nói rằng đa số HS đã bước đầu có những nhận thức đúng về ý ngh a của chương trình và có thái

độ yêu thích chương trình. Kết quả này phản ánh được hiệu quả của chương trình HĐGDKNS cho

HS theo chủ đề mà sâu xa hơn đó là do tác động quản lý của hiệu trưởng được thể hiện bằng việc áp

dụng 2 biện pháp: xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS theo

chủ đề.

* Kết luận chung thực nghiệm giai đoạn 1

Bằng việc áp dụng 2 biện pháp quản lý mới trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tại 5

trường tiểu học TPHCM là xây dựng và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình

HĐGDKNS cho HS theo chủ đề, HĐGDKNS cho HS tiểu học tại 5 trường nói trên đã có những

thay đổi đáng kể về nhiều mặt theo hướng tích cực. Các LLGD đã nhận thức sâu sắc hơn về ý ngh a

của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS, các hình thức GDKNS của nhà trường đa dạng

hơn, các phương pháp giáo dục tích cực được tiếp tục vận dụng, CBQL và GV có thêm nhiều kinh

nghiệm hơn trong việc tổ chức HĐGDKNS, cha mẹ HS ủng hộ cách làm của nhà trường, Phòng

GD-ĐT ghi nhận những kết quả đã đạt được của các trường, đặc biệt là đa số HS tham gia rất thích

thú với hoạt động này và đã bước đầu nhận thức tác dụng của việc học tập và rèn luyện KNS. Như

vậy, có thể nói, hai biện pháp quản lý được thực nghiệm là khả thi và có hiệu quả.

3.4.3.2. Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2 (Từ tháng 6 2013 đ n tháng 6/2014)

Tổng hợp các ý kiến đánh giá từ phương pháp phỏng vấn Ban chỉ đạo, GV phụ trách và cha

mẹ học sinh (Phiếu đánh giá - Phụ lục 7.2) về 2 biện pháp quản lý trong giai đoạn 2, kết quả thể

hiện như sau:

* Đánh giá về kế hoạch chương trình nội dung ĐGDKNS cho S

Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo, GV và cha mẹ HS ở giai

đoạn 2 cho thấy: Đa số các ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch, chương trình GDKNS cho HS

18

với chủ đề: “Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ” rất bổ ích, đi sâu vào giáo dục một kỹ năng cụ thể cho

HS.

* Đánh giá về hình thức phương pháp tổ chức ĐGDKNS

Nhìn chung, các ý kiến cho rằng: Hình thức GDKNS cho HS theo chủ đề của 2 trường tham

gia thực nghiệm giai đoạn 2 đã tiếp tục phát huy tác dụng tích cực. Các LLGD tiếp tục ghi nhận và

đánh giá cao cách làm của Ban chỉ đạo, đặc biệt là hiệu trưởng và phương pháp giáo dục của GV đã

làm cho đa số HS thích thú với hình thức giáo dục này.

* Kết quả về nhận thức và thái độ c a các LLGD và HS về ĐGDKNS

Tham gia lần 2 này, các CBQL, GV và cha mẹ HS ở 2 trường cho biết họ đã tiếp tục nhận

thức rõ hơn và đầy đủ hơn về tác dụng và ý ngh a của HĐGDKNS cho HS của nhà trường đối với

sự hình thành và phát triển nhân cách của HS. Cụ thể, lần này nhà trường đi sâu vào việc giáo dục

cho HS kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, giúp các em có kỹ năng xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cha

mẹ, trò chuyện với cha mẹ về việc học ở trường và giúp đỡ cha mẹ những việc vừa sức và phát huy

tính tự lập, tự tin, tình cảm gia đình cho học sinh.

- Đánh giá c a CBQL

Cũng như giai đoạn 1, cán bộ quản lý của 2 trường đều cho rằng việc áp dụng 2 biện pháp

quản lý này trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS là có tính khả thi. Lần này còn có cả sự

tham gia của cha mẹ và đây là thêm một minh chứng cho sự khả thi này. Nội dung giáo dục lần này

tập trung vào giao tiếp với cha mẹ, đây là nội dung rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu không chỉ của cha

mẹ HS mà còn làm nền tảng để giáo dục HS giao tiếp tốt trong xã hội.

- Đánh giá c a giáo viên

Nhìn chung, các GV nhận thấy việc tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình

HĐGDKNS cho HS do hiệu trưởng phát động lần này là rất cần thiết, rất khả thi và có nhiều kết

quả có giá trị.

- Đánh giá c a cha mẹ HS

Tóm lại, cha mẹ HS tham gia thực nghiệm đã tiếp tục ủng hộ cách làm của nhà trường. Theo

đánh giá của cha mẹ HS, lần này, biện pháp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình

HĐGDKNS cho HS theo chủ đề là khả thi và có hiệu quả.

- Kết quả về sự phối h p giữa GV và cha mẹ HS

K t luận chung: Trước thực nghiệm, sự phối hợp giữa GV và cha mẹ HS của nhóm thực

nghiệm và đối chứng là tương đương nhau, c ng ở mức thỉnh thoảng. Với sự tổ chức, chỉ đạo của

hiệu trưởng trường thực nghiệm về sự phối hợp này trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS, sau

thực nghiệm, sự phối hợp này tốt hơn một cách ý ngh a so với trường đối chứng, cụ thể là tăng từ

mức thỉnh thoảng lên mức thường xuyên; trong khi đó ở trường đối chứng, sự phối hợp vẫn chưa có

tiến bộ rõ rệt và vẫn còn ở mức thỉnh thoảng.

19

- Kết quả về phía HS

Tổng hợp kết quả phỏng vấn 64 HS tham gia thực nghiệm để tìm hiểu mức độ thường

xuyên thực hành các bài học và thái độ của các em đối với chương trình (Phiếu hỏi - Phụ lục 9), kết

quả thể hiện như sau:

Thái độ c a HS

Nhìn chung, cũng như ở thực nghiệm giai đoạn 1, lần này HS cũng rất thích thú khi tham gia

học KNS.

Mức độ rèn luyện kỹ năng c a học sinh khi ở nhà

Về mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, có 93.10% HS nhóm thực nghiệm cho

biết các em thường xuyên thực hành các nội dung bài học trong các tình huống giao tiếp với cha mẹ

hàng ngày khi ở nhà, trong khi đó, chỉ có 37.14 HS nhóm đối chứng làm điều này.

Sự tiến bộ trong kỹ năng giao tiếp với cha mẹ c a HS

Trước thực nghiệm, trình độ KNGT với cha mẹ của HS nhóm TN và ĐC là tương đương nhau

khi xét chung, xét theo nhóm nội dung và theo từng nội dung. Các trị số T có giá trị nhỏ, đều < 1.60

và xác suất cho bởi kiểm nghiệm T đều > 0.05 cho thấy không có khác biệt ý ngh a về trình độ

KNGT với cha mẹ của học sinh ở 2 nhóm. Nhìn chung trình độ của HS 2 nhóm ở mức trung bình.

Sau thực nghiệm, trình độ KNGT với cha mẹ của HS nhóm TN và ĐC có khác biệt nhau

một cách ý nghĩa Trình độ nói chung về kỹ năng này của HS nhóm TN tăng từ trung bình lên khá,

trong khi đó trình độ của HS nhóm ĐC vẫn còn ở mức trung bình. Xét theo nhóm nội dung và theo

từng biểu hiện, nhìn chung trình độ giao tiếp của HS nhóm TN cũng cao hơn so với HS nhóm ĐC.

Ở nh m đối chứng: Các điểm trung bình trước và sau thực nghiệm khi xét chung, xét theo

nhóm và theo từng biểu hiện của KNGT với cha mẹ là có khác biệt giá trị nhưng rất ít và không có

khác biệt ý ngh a; chúng ở cùng một trình độ và nhìn chung là trung bình. Như vậy, so với chính

mình, sau quá trình thực nghiệm, HS nhóm ĐC không c sự tiến ộ trong KNGT với cha mẹ.

Ở nhóm thực nghiệm: Các điểm trung bình trước và sau thực nghiệm khi xét chung, xét theo

nhóm và theo từng biểu hiện của KNGT với cha mẹ là có khác biệt giá trị một cách ý ngh a; và nhìn

chung đều tăng một mức độ từ trung bình lên khá. Như vậy, so với chính mình, sau quá trình thực

nghiệm, HS nhóm TN c sự tiến ộ trong KNGT với cha mẹ.

Kết luận chung thực nghiệm giai đoạn 2.

Bằng việc tiếp tục áp dụng 2 biện pháp quản lý bước đầu có tính khả thi và hiệu quả ở thực

nghiệm giai đoạn 1 vào trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS tại 2 trường tiểu học TPHCM

(xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục KNGT với cha mẹ dành cho HS,

trong đó tập trung vào tổ chức, chỉ đạo sự phối hợp giữa GV và cha mẹ HS trong quá trình thực

hiện kế hoạch, chương trình này), HĐGDKNS cho HS tại 2 trường nói trên đã tiếp tục có những

thay đổi đáng kể về nhiều mặt theo hướng tích cực. Các LLGD tiếp tục nhận thức sâu sắc hơn về

20

ý ngh a của HĐGDKNS và quản lý HĐGDKNS cho HS, hình thức GDKNS cho HS theo chủ đề

được tiếp tục thực hiện và phát huy tác dụng, các phương pháp giáo dục tích cực được tiếp tục vận

dụng, CBQL và GV ngày càng có thêm nhiều kinh nghiệm hơn trong việc tổ chức HĐGDKNS, cha

mẹ HS tiếp tục ủng hộ cách làm của nhà trường, Phòng GD-ĐT tiếp tục ghi nhận những kết quả đã

đạt được của các trường, HS tiếp tục thích thú với các chủ đề được học và bước đầu có ý thức thực

hành những điều đã học khi ở nhà. ặc biệt, việc hiệu trưởng sử dụng biện pháp qu n lý cụ thể và

m i là tổ chức, chỉ đạo sự phối h p giữa GV và cha mẹ HS trong quá trình thực hiện k hoạch

H D NS cho HS đã đem lại những k t qu có giá tr : mức đ phối h p giữa GV và cha mẹ HS

trong quá tr nh D NS cho HS đã diễn ra thư ng xu ên hơn và tr nh đ KNS của HS đã ti n b

hơn. Như vậy, có thể nói, hai biện pháp quản lý được thực nghiệm trong giai đoạn 2 này là khả thi

và có hiệu quả.

KẾT LUẬ 3

Dựa trên những cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học và dựa trên các kết

quả nghiên cứu trạng quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học TPHCM, hệ thống gồm 5 biện pháp

quản lý HĐGDKNS cho HS tiểu học được đề xuất là: nâng cao nhận thức của các LLGD và HS về

HĐGDKNS cho HS; xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; tổ chức, chỉ

đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; kiểm tra, đánh giá việc thực

hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học; huy động các điều kiện thực hiện kế

hoạch, chương trình HĐGDKNS cho HS tiểu học. Hệ thống các biện pháp này được hầu hết các

CBQL, GV, NV và cha mẹ HS đánh giá là cần thiết và có tính khả thi.

Trong thời gian 2 năm học từ năm 2012 đến 2014, với các kết quả thu được từ quá trình

thực nghiệm, có thể khẳng định rằng: 2 biện pháp “Xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDKNS

cho HS tiểu học theo chủ đề” và “Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDKNS

cho HS tiểu học theo chủ đề” có tác dụng tốt trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS, được hầu

hết các CBQL, GV, NV, cha mẹ HS và HS đánh giá tích cực, đã đem lại nhiều chuyển biến tốt

trong HĐGDKNS, góp phần nâng cao chất lượng GDKNS cho HS tiểu học TPHCM.

21

Ế Ậ V Ế Ị

1 ết luận

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng là một hoạt động

giáo dục nhằm hình thành cho học sinh năng lực thích ứng và làm chủ các tình huống trong cuộc

sống. Trên thế giới, từ những năm 1990 đến nay, hoạt động giáo dục này ngày càng được nhiều

quốc gia chú trọng, thể hiện trong các chủ trương, chính sách và các chương trình giáo dục. Có

nhiều yếu tố tạo nên chất lượng của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, trong đó yếu tố

quản lý hoạt động này đóng vai trò rất quan trọng.

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt

được những kết quả nhất định. Hầu hết các cán bộ quản lý ở các cấp, giáo viên, nhân viên nhà

trường và cha mẹ học sinh đã nhận thức đúng vai trò của công tác giáo dục kỹ năng sống đối với sự

hình thành những giá trị nhân cách cho các em ở độ tuổi này. Các trường tiểu học đã tiến hành

thường xuyên và có hiệu quả việc lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống trong dạy học các môn

học và trong các hoạt động giáo dục, với nhiều nội dung liên quan đến các kỹ năng cá nhân, các kỹ

năng xã hội và các kỹ năng học tập và công việc. Nhiều phương pháp giáo dục có hiệu quả đã được

sử dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Đã có sự phối hợp giữa các cấp quản lý

và phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động này. Vì những lý do đó, học sinh

tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có thể thích ứng và làm chủ được các tình huống quen

thuộc trong cuộc sống hàng ngày của mình.

Tuy nhiên, hoạt động này vẫn có những hạn chế nhất định. Một số cán bộ quản lý, giáo viên,

nhân viên và cha mẹ học sinh chưa nhận thức đầy đủ vai trò, ý ngh a của giáo dục kỹ năng sống với

sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Hiện tượng chạy theo thành tích và tổ chức phong

trào giáo dục kỹ năng sống mang tính bề nổi hơn là rèn luyện năng lực sống cho học sinh vẫn còn

tồn tại ở nhiều trường. Giáo viên chưa được bồi dưỡng đầy đủ các kiến thức và phương pháp giáo

dục kỹ năng sống cho học sinh nên còn lúng túng trong tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục.

Cha mẹ học sinh còn tâm lý giao phó việc giáo dục cho nhà trường nên thiếu đầu tư thời gian và

công sức để giáo dục con, sự phối hợp với nhà trường chưa chặt chẽ. Nhìn chung, chất lượng giáo

dục kỹ năng sống cho học sinh chưa cao, học sinh chỉ có thể thích ứng với các tình huống quen

thuộc chứ chưa thể thích ứng và làm chủ trong các tình huống mới lạ của cuộc sống.

Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ

Chí Minh cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Đa số cán bộ quản lý đã xác định giáo

dục kỹ năng sống là nội dung cần thiết, là một phần nội dung quan trọng trong kế hoạch giáo dục

chung hàng năm của trường tiểu học. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch và công tác quản lý các

điều kiện về thời gian, phòng học, tài chính, trang thiết bị và đồ d ng đã được thực hiện thường

xuyên và có hiệu quả ở một chừng mực nhất định.

22

Mặc dù vậy, công tác quản lý hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều trường

chưa quan tâm đúng mức trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh, kế hoạch còn sơ sài và mang tính chắp vá. Tiếp theo đó, công tác tổ chức chưa được chú trọng.

Các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện hoạt động này chưa đầy đủ và cụ thể, gây khó khăn

cho các trường trong việc triển khai hoạt động. Các quy định về quyền lợi của nhà giáo dục khi

tham gia hoạt động này chưa rõ ràng, chưa tạo được động lực làm việc. Hơn thế nữa, việc kiểm tra,

đánh giá hoạt động này hầu như bị lãng quên, nếu có cũng chưa đi vào thực chất bởi vì chưa có tiêu

chí và những hướng dẫn cụ thể về cách thức đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Để đạt được mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, cần thực hiện đồng bộ

các biện pháp quản lý. Trước hết, cần tăng cường nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò

của giáo dục kỹ năng sống đối với sự hình thành nhân cách của học sinh. Cần tập trung nghiên cứu,

xây dựng kế hoạch, chương trình giáo dục kỹ năng sống trên cơ sở các quy định chung của ngành.

Cần tăng cường đầu tư nhiều hơn nữa cho công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch, chương

trình đã xây dựng. Đặc biệt, cần xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh tiểu học một cách khoa học và chủ động tổ chức sự phối hợp các lực lượng giáo dục mà

nồng cốt là cha mẹ học sinh.

2. Kiến nghị

2 1 ối với Bộ GD-

Chỉ đạo các Sở GD-ĐT xây dựng kế hoạch tổng thể HĐGDKNS cho HS theo hướng vừa

đảm bảo thực hiện mục tiêu chung, vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế riêng của từng tỉnh

thành.

Ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể các vấn đề liên quan đến

HĐGDKNS cho HS tiểu học.

Giám sát việc thực hiện kế hoạch GDKNS cho HS của các Sở bằng nhiều hình thức: đi thực

tế, thông qua báo cáo, ….

Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng cho tất cả các LLGD về kiến thức, kỹ năng

GDKNS theo định kỳ, ưu tiên bồi dưỡng cho CBQL và GV. Hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho các

Sở thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Tổ chức soạn thảo, ban hành và hướng dẫn thực hiện các tiêu chí đánh giá CBQL, GV, NV,

cha mẹ HS trong công tác GDKNS cho HS.

Mời gọi tất cả các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội có liên quan cùng tham

gia công tác GDKNS cho HS.

Tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác

GDKNS cho HS.

2 2 ối với Sở và Phòng GD-

23

Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch tổng thể HĐGDKNS cho HS theo hướng vừa đảm

bảo thực hiện mục tiêu chung, vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường.

Ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn đầy đủ, cụ thể các vấn đề liên quan đến

HĐGDKNS cho HS tiểu học.

Giám sát việc thực hiện kế hoạch của các trường. Đôn đốc, nhắc nhở, xử lý các tình huống

xảy ra (nếu có) trong quá trình các trường thực hiện kế hoạch.

Tổ chức bồi dưỡng cho tất cả các LLGD về kiến thức, kỹ năng GDKNS theo định kỳ. Hỗ trợ

các điều kiện cần thiết cho các trường thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Tổ chức họp bàn, soạn thảo, xây dựng tiêu chí đánh giá CBQL, GV, NV, cha mẹ HS tham

gia HĐGDKNS cho HS.

Mời gọi các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội (đặc biệt là tại địa phương)

cùng tham gia công tác GDKNS cho HS, trong các hình thức giáo dục cụ thể, bằng các chương

trình giáo dục cụ thể.

Tham mưu, đề xuất với các cấp quản lý cao hơn thực hiện tuyên dương, khen thưởng các

LLGD có thành tích tốt trong việc hỗ trợ, phối hợp với nhà trường thực hiện HĐGDKNS cho HS.

2 3 ối với các trường tiểu học

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch tổng thể về HĐGDKNS cho HS trong trường theo từng năm

học trên cơ sở rà soát, bổ sung, điều chỉnh các kế hoạch đã có. Mời gọi các LLGD cùng tham gia

xây dựng kế hoạch và tranh thủ ý kiến tư vấn, chỉ đạo của Phòng, Sở GD-ĐT về kế hoạch tổng thể.

Chủ động, sáng tạo trong quá trình phân công nhân sự tham gia HĐGDKNS. Chủ động ban

hành các quy định, hướng dẫn GV, NV, cha mẹ HS tham gia giáo dục HS trên cơ sở tham khảo ý

kiến của Phòng, Sở. Xây dựng cơ chế giám sát, phối hợp các LLGD khi tham gia.

Tận dụng hết công suất các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thời

gian cho HĐGDKNS. Huy động tài chính, trí tuệ từ cha mẹ HS và các lực lượng xã hội cùng tham

gia.

Xây dựng tiêu chí, cơ chế kiểm tra đánh giá, khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành

tích xuất sắc.

2 4 ối với giáo viên

Dựa vào kế hoạch giáo dục năm học của trường, xây dựng kế hoạch giáo dục của cá nhân,

trong đó có nội dung GDKNS cho HS lớp mình phụ trách

Thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng. Chủ động phối hợp với các GV, NV khác trong

trường, với cha mẹ HS thực hiện các hình thức dạy học và giáo dục KNS.

Kiểm tra, đánh giá trình độ KNS của HS theo quy định. Phân tích nguyên nhân thành công

và thất bại, từ đó, đề xuất các biện pháp với nhà trường, các đối tượng liên quan, với cha mẹ HS để

nâng cao dần trình độ KNS của HS

24

Tự bồi dưỡng năng lực GDKNS cho HS của cá nhân. Tự hoàn thiện KNS của bản thân để

làm gương cho HS.

Tìm kiếm, giới thiệu cho trường các nguồn lực xã hội có thể c ng tham gia HĐGDKNS cho

HS của lớp mình phụ trách, của trường.

2 5 ối với cha m HS

Tham gia góp ý với nhà trường về kế hoạch HĐGDKNS cho HS.

Tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm tổ chức HĐGDKNS cho HS với nhà trường. Tuyên

truyền, phổ biến ý ngh a của HĐGDKNS cho HS đến với các cha mẹ khác. Thể hiện sự mẫu mực

về KNS cho con noi theo.

Hỗ trợ nhà trường các điều kiện cần thiết để thực hiện mục đích HĐGDKNS cho HS đã đề

ra về thời gian, tài chính, các điều kiện khác nếu có thể.

Thực hiện tốt việc phối hợp giáo dục với nhà trường, đặc biệt là đánh giá trình độ KNS của

con và sự tiến bộ của con.

Ụ Ô Ì Ã Ô

1. Huỳnh Lâm Anh Chương (2013), Mô hình quản lý chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng

sống cho học sinh trường tiểu học, Tạp Chí Giáo dục, B GD- T, (324), tr.22-25.

2. Huỳnh Lâm Anh Chương (2014), Các biểu hiện kỹ năng sống của học sinh tiểu học, Tạp

Chí Khoa học, Trư ng HSP TPHCM, 54(88), tr.190-197.

3. Huỳnh Lâm Anh Chương (2014), Tổ chức dạy học kỹ năng sống cho học sinh tiểu học theo

hình thức lớp-bài, Tạp Chí Giáo dục, B GD- T, (332), tr.20-22.

4. Huỳnh Lâm Anh Chương (2014), Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh tiểu học TPHCM, Tạp Chí Khoa học, Trư ng HSP TPHCM, 62(96), tr.57-66.