SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM
PHÁT TRIỂN NÂNG CAO CHẤT
ỢNGĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THCS
1. PHN MỞ ĐẦU
1.1. DO CHỌN ĐỀ TÀI, SÁNG KIẾN GIẢI PHÁP.
- do chn đtài: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991)
với Cương lĩnh
Nghị quyết đã vạch ra phương hướng đi lên CNXH ớc đầu thực hiện
CNH-HĐH đất nước. Đại hội Đảng VIII (1996) tiếp tục con đường CNH-
HĐH
Đại hi Đảng IX (2001) đánh giá việc thực hiện chiến lược
do Đại hội VII
vạch ra chiến ợc phát triển kinh tế hội 10 năm đầu của thế kỷ XXI: "
Chiến
lược đy mạnh CNH-HĐH theo định hướng xã h
ội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng
để đến năm 2020 nước ta bản trthành mt nước công nghiệp. Đi h
ội Đảng
lần thứ XI khẳng định lại chiến lược đó sâu sắc và toàn din hơn.
Ph
ải thấy rằng: sự pt triển của một Quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phụ thuộc
vào nn tảng tri thức của dân tộc đó. Giáo dục cùng với KH-CN nhân t
định tăng trưởng kinh tế và phát trin xã hội.
Giáo dục ngày nay được coi nền ng của sự phát triển KH -
KT đem lại
sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. thể khẳng định rằng:
không giáo
dục thì không bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đi với kinh tế,
văn
hoá. Ý thức được điều đó, Đảng ta đã thực sự coi "
Giáo dục quốc sách hàng
đầu" Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định "Giáo dục -
Đào tạo chìa khoá để
mcửa tiến vào tương lai". Nghị quyết TW 2
khoá VIII đã tiếp tục khng định
"Muốn tiến nh CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo
,
phát huy nguồn lực con người
,
yếu t bản của sự phát triển nhanh và bền
vững". Đại hội đảng lần thứ X (2006) tiếp tục nhấn mạnh
Đảng ta coi con người
vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Đội ngũ giáo viên mt vai trò ng quan trọng đlàm cho giáo dc thực
hiện được sứ mệnh cao cả đó. HChủ tịch đã từng nói "
Không có thầy thì không
giáo dục". ng phát triển đội ngũ giáo viên u cầu cấp thiết,
yếu tố
cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục.
ng với giáo dục của cnước, trường THCS
cũng đang nỗ lực thực hiện nhiệm
vụ chính trcủa mình với chủ đnăm học Bộ GDT đưa ra Năm h
ọc đi
mới căn bản toàn din, đào tạo nhân tài,bồi ỡng nhân lực, nâng cao chất
ợng
giáo dục, hội nghập kinh tế Quốc tế của đất nước”; Năm h
c tiếp tục thực hiện
các cuc vận động lớn: cuộc vận động “ Hai không”, cuộc vận động “ Học tập v
à
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận đng Xây dựng trư
ờng
hc thân thiện, học sinh ch cực”, cuộc vận động “Mỗi thầy gi
áo một tấm
gương ng về đạo đức, tự học và ng tạo.
Nhưng hiện tại đội ngũ giáo viên
của trường bên cạnh những ưu điểm đáng qvần còn tồn tại những non yếu về
chất lưng cần khắc phục kịp thời.
Xuất phát từ những do khách quan chủ quan như trên,
i mạnh dạn chọn
đề tài "Một s biện pháp quản nhằm phát triển đội ngũ giáo viên
trường
THCS
1.2 Phạm vi áp dụng đề tài, sáng kiến giải pháp:
Chỉ tập trung tìm hiểu, nghiên cứu thực trạn
g phát triển đội n giáo viên
trường THCS nơi công tác. Thời gian nghiên cứu: Chtìm hiểu,
nghiên cứu tình
hình phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS trong 3
năm hc gần đây
(2010-2011, 2011-2012, 2012-2013.
- Đi ngũ giáo viên trường THCS và tình hình phát triển đội ngũ.
+ Giải pháp: Quản nhằm phát triển đội ngũ giáo viên của trường THCS..
Hiện nay, công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở tờng THCS chưa th
ật
hiệu quả, vẫn n những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu c
ầu nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới. Nếu nắm đư
ợc đặc điểm công
tác quản phát triển đội ngũ giáo viên, đề xuất và thc thi đư
ợc các giải pháp
khắc phục tình trng trên, snâng cao đư
ợc hiệu ququản phát triển đội ngũ
giáo viên ở trường THCS.
+ BGH nhà trường nghiêm cứu kỷ c công văn chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng, v
ận
dụng linh hot sáng tạo vào thực tế nhà trường, thực tế địa phương, hiểu rõ đ
ặc
điểm tinhf hình hình đi ngũ, hoàn cảnh học sinh, phhuynh, quan tâm nh
ững
trường hợp CBGVNV, hc sinh có hoàn cảnh khó khăn. T đó BGH ph
ối hợp
với tổ chuyên môn, ban đại diện cha m học sinh, t
chức hội nghị, hoạch định,
y dựng kế hoạch phát triển đội ngũ phạm thật cụ thể, mang tính kh
thi
thng nhất cao, vận dụng trong ng c y dng phât triển đội ngũ ph
ạm
nhà trường một cách khoa học, bn vững.
Trước hết phải dựa vào chính sách đường lối của Đảng, pháp luật của nhà
ớc
sỏ nhất quán, mang tầm chiến lược chỉ đạo xuyên su
ốt trong việc thực hiện
bin pháp nâng cao chất lượng giáo viên ở trường THCS.
- Các n kiện của Đng về phát triển đất nước, phát triển giáo dục -
đào tạo
trong thời kCNH, HĐH, Chiến ợc pt triển giáo dục giai đoạn 2001
2010,
2010-2015; Dự thảo chiến ợc phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020.
- Luật giáo dục 2005, Điều lệ trường THCS
- Giáo trình, tài liu, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ m học của Bộ GD&ĐT v
à
Sở GD& ĐT Quảng Bình. Nhiệm vụ hướng dẫn năm học của Phòng của Trường.
- Các tạp chí, tập san giáo dục…
ng tác của người quản lý:
- BGH tăng cường xâm nhập thực tế đi sâu nghiên cứu thực tiễn: ph
ải hiểu
tường tận hoàn cảnh đội ngũ, hoàn cảnh phụ huynh học sinh, điều ki
ện đ
phương, xã hội đa phương, sự quan tâm của lãnh đạo địa phương đ
ối với công
tác giáo dc.
- Quan sát, đàm thoại, trao đổi với cán bộ, giáo viên trường THCS,
tổng kết kinh
nghiệm quản lý giáo dục của trường. Thống kê đội ngũ phát triển qua hàng năm.
- S dụng các phương pháp hỗ trợ: Điều tra, Khảo sát, Bảng biểu, Sơ đồ.
1.2. Điểm mới của đề tài, sáng kiến giải pháp;
- Điển mới của đề tài:
+ Tp trung xây dựng đội ngũ tập thể sư phạm đoàn k
ết thống nhất, phát huy cao
độ ý thức nghề nghiệp, tận tụy, tâm huyết yêu nghmến trè, gn bó với trường
,
với lớp. Vì học sinh thân yêu.
+ Đẩy mạnh ng lực phạm, nâng cao chuyên n nghi
ệp vụ, thực hiện
nhiệm vụ chính trị dạy học hoàn thành xuất sắc công việc được giao.
+ Đội ngũ phát triển vững mạnh về mọi m
ặt, không ngừng đy mạnh hot động
của nhà trường ngày càng phát triển.
+ Nâng cao ý th
ức tinh thần trách nhiệm trong việc y dựng đời sống văn a,
quan văn hóa, xây dựng mối quan hệ hài a trong phong trào h
ội hóa
giáo dc. ng cường đẩy mạnh được ý thức thái đ học tập : Tấm gương đ
ạo đúc
HChí Minh.
2. PHN NỘI DUNG
CHƯƠNG I:
TH
ỰC TRẠNG CỦA VIỆC QUẢN NHẰM PT TRIỂN ĐỘI N
GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
Trong q trình hoạt động thực hiện mục tiêu đó, tập thể
phạm nhà trường
đảm bảo được sự thống nhất giữa nhu cầu lợi ích của tng thành viên với mục
tiêu của tập thể và mục tiêu xã hội. Sự thống nhất và i hoà ba lợ
i ích đó là điều
kiện quyết định trong stồn tại phát triển của tập thể. "
Trong thực tiễn của
tập thể phạm,
mỗi bước đều sự đối chọi giữa mục tiêu nhân và tập thể
vấn đ hoà hợp các mục đích đó.
Nếu trong một tập thể còn cảm thấy u
thuẫn giữa mục
đích chung mc đích riêng thì nghĩa tập thể đó chưa
được tổ chức đúng đắn.
Chỉ nơi nào mục đích chung mục đích riêng hoà
hợp, nơi nào không có sự lạc điệu thì đấy tp th tập th vững mạnh
"
(Macarencô).
Đặc điểm vtổ chức: tp thể phạm đa dạng v cấu t chc, bao gồm:
Các
tổ chức hành chính, tổ chức Đảng vàc tổ chức đoàn th.
Tổ chức hành chính các tchuyên n, tổ hành chính, quản trị, hội đồng
giáo
dục và các hội đồng khác.
Giáo viên trong trường THCS đưc tổ chức thành tổ chuyên môn theo n học
hoặc nhóm môn học, mỗi tổ chuyên môn một tổ trưng.
Ttrưởng tp
chuyên n vai trò quan trọng, ng cốt trong hoạt động chuyên môn của tổ
.
Nhiệm vụ của họ xây dựng kế hoạch hoạt động của t,
hướng dẫn quản
kế hoạch của từng giáo viên trong tổ theo kế hoạch dạy hc,
tchức bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức kiểm tra,
đánh giá chất lượng thực hin nhiệm v
của giáo viên...
Tổ trưởng sử dụng các buổi sinh hoạt chuyên môn để thực hiện
các nhiệm vụ quản lý của mình.
Mỗi tổ chức, tập th trong trường THCS đều chức năng, n
hiệm vụ cụ th
một sức mạnh riêng ( tổ chức Đảng, ng đoàn, Đoàn TNCS Hồ CMinh
,
Ban ncông...).
Người quản có nhiệm vụ khai thác các tiềm năng của từng tổ
chức đ tạo nên sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm nhà trường.
Đặc điểm về lao động phạm:
Lao động phạm loại hình lao động đặc
thù:Đối tượng lao đng phạm trường THCS là học sinh lứa tuổi từ 11
đến
14, lứa tuổi đang pt triển về m, sinh lý. Học sinh
nhu cầu cao về trí tuệ
tình cảm với người thầy. Đ đáp ứng nhu cu này,
giáo viên cần kiến thức
sâu rộng và lòng nhân ái sư phạm cao.
Phương tiện lao động phạm cũng rất đc thù.
Đó nhân cách người thầy
cùng các thiết bdạy học,
trong đó nhân cách ni thầy vai trò quan trọng
nhất.
Thời gian lao động phạm không ch đảm bảo đúng quy định trong
chương trình cần mang nh năng động, sáng tạo cng với niềm say mê nghề
nghiệp và tinh thần tch nhiệm trước thế hệ trẻ toàn xã hi.
Sản phẩm lao
động phạm nhân cách phát triển toàn diện,
đạt đưc mục tiêu giáo dục của
nhà trường. Nghĩa là sản phẩm đó không được quyền có phế phẩm.
Lao động phạm của người giáo viên vừa mang tính khoa học,
vừa mang tính
nghệ thuật tính nhân đạo cao c.
mang tính đặc thù của nghề phạm
đồng thời có sự liên kết, cộng c, phối hợp với c lực lượng g
o dục trong
ngoài nhà trường.
Bởi sự hình thành phát triển nhân cách của người học
sinh cũng chịu sự chi phối của "tổng hoà các mối quan hệ xã hội"
trong tập thể
phạm nhà trường lực ợng giáo dục chuyên biệt, có hệ thng,
thường
xuyên và cơ bản nht.
Các yếu tố tâm xã hội: Tâm tập thể sư phạm được thể hiện các q trình
,
trạng thái thuộc tính tâm lý xã hội được diễn ra trong mỗi tập thể phạm
nhất định.
Q trình m xã hội của tập th phạm thường biểu hiện sự giao tiếp
,
thích nghi, tìm hiểu, đánh giá, cảm hoá, thuyết phục, bắt chước,
lan truyền cảm
c cho nhau. Các trạng thái tâm xã hội của tập thể
phạm thường thể hiện
tâm và luận lành mạnh của tập thể, truyền thống của tập thể,
bầu không
khí tâm lý - đạo đức tập thể.
Khi các thuộc tính này được khơi dy pt huy thì sẽ trở thành động lực
sức mạnh tinh thần của tập thể.
Gtr của tập thsư phạm:
Gtrị mang ý nghĩa xã hội to lớn của tập thể
phạm đó nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ, những ng dân tương lai của đt nước
.