intTypePromotion=1

Bước đầu đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefuroxim trong phẫu thuật cột sống tại khoa ngoại - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
19
lượt xem
1
download

Bước đầu đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefuroxim trong phẫu thuật cột sống tại khoa ngoại - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của cefuroxim khi chỉ định dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật cột sống. Nghiên cứu tiến hành 60 bệnh nhân được bốc thăm chia nhóm ngẫu nhiên, nhóm nghiên cứu có 30 bệnh nhân được điều trị dự phòng bằng kháng sinh cefuroxim từ lúc tiền mê và tiêm 2 lần trong vòng 24 giờ sau mổ, còn lại 30 bệnh nhân đối chứng tiêm kháng sinh điều trị thường quy tại khoa Ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, liều lượng tùy theo từng kháng sinh và thông thường kéo dài từ 5-7 ngày sau mổ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu đánh giá hiệu quả của kháng sinh dự phòng cefuroxim trong phẫu thuật cột sống tại khoa ngoại - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> <br /> BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG <br /> CEFUROXIM TRONG PHẪU THUẬT CỘT SỐNG TẠI KHOA NGOẠI _ <br /> BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI <br /> Nguyễn Thị Thu Giang*, Kiều Đình Hùng*, Nguyễn Thị Hiền** <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn vết mổ là loại nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhiễm khuẩn sau mổ. <br /> Ở các nước phát triển, kháng sinh dự phòng đã được sử dụng phổ biến trong các phẫu thuật sạch và sạch nhiễm <br /> Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của Cefuroxim khi chỉ định dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật cột sống. <br /> Phương  pháp: 60 bệnh nhân được bốc thăm chia nhóm ngẫu nhiên, nhóm nghiên cứu có 30 bệnh nhân <br /> được điều trị dự phòng bằng kháng sinh Cefuroxim từ lúc tiền mê và tiêm 2 lần trong vòng 24 giờ sau mổ, còn <br /> lại 30 bệnh nhân đối chứng tiêm kháng sinh điều trị thường quy tại khoa Ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, liều <br /> lượng tùy theo từng kháng sinh và thông thường kéo dài từ 5 – 7 ngày sau mổ. <br /> Kết  quả: Các loại bệnh lý cột sống được phẫu thuật của hai nhóm nghiên cứu và đối chứng có sự tương <br /> đồng. Toàn bộ 100% bệnh nhân sau mổ 4 ngày không có dấu hiệu nhiễm khuẩn. Hiệu quả kinh tế: Mỗi bệnh <br /> nhân trong nhóm nghiên cứu đã tiết kiệm được 1.881.022 VND so với nhóm đối chứng, với số lượng 30 bệnh <br /> nhân chúng tôi đã tiết kiệm 56.430.674 VND đồng tiền thuốc kháng sinh. <br /> Kết luận: Nhóm nghiên cứu đã tiết kiệm kinh phí và giảm số lần tiêm kháng sinh một cách có hiệu quả. <br /> Từ khóa: Kháng sinh dự phòng; Phẫu thuật cột sống <br /> <br /> ABSTRACT <br /> INITIAL ASSESSMENT OF THE EFFECT OF CEFUROXIME AS ANTIBIOTIC PROPHYLAXIS  <br /> ON SPINAL SURGERY IN THE DEPARTMENT OF SURGERY AT THE HANOI MEDICAL <br /> UNIVERSITY HOSPITAL <br /> Nguyen Thi Thu Giang, Kieu Dinh Hung, Nguyen Thi Hien  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 91 ‐ 95 <br /> Background: Surgical site infections are the most common postoperative infections. In developed countries, <br /> use of antibiotics prophylaxis in clean surgery and clean contaminated surgery is recommend <br /> Methods:  Sixty patients operated on spinal column were randomly devided in two groups: The first group <br /> of patients was treated by Cefuroxim at early stage of anaesthetize and the other group was treated by routine <br /> antibiotics after operation. Health index of two groups of operated patients has been well observed.  <br /> Results: All participated patients were well been operated on. After 4 days, all patients of two groups have <br /> not been seen with any clinical signs of infections. Patients in the first group spent less cost (1,881,022 VND) as <br /> compared with patients in the second group, giving total amount of saved (56,430,674 VND) for 30 patients in <br /> the first group.  <br /> Discussion and conclusion: It was significantly reduced a cost of antibiotic treatment and limitted number <br /> of antibiotic injection for the first group when compared to the second groups of patients. <br /> Từ khoá: Spinal surgery, antibiotic prophylaxis. <br /> * Trường Đại học Y Hà Nội, ** Trường Đại học Dược Hà Nội <br /> Tác giả liên lạc: DS. Nguyễn Thị Thu Giang, ĐT: 0942526996 <br /> <br /> Phẫu Thuật Cột Sống <br /> <br />  Email: nguyenthithugiang47@gmail.com <br /> <br /> 91<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> <br /> Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là loại nhiễm <br /> khuẩn  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  trong  các  nhiễm <br /> khuẩn sau mổ. Ở các nước phát triển, kháng sinh <br /> dự  phòng  (KSDP)  đã  được  sử  dụng  phổ  biến <br /> trong các phẫu thuật sạch và sạch nhiễm, nhưng <br /> ở Việt Nam do tâm lý lo ngại điều kiện vệ sinh <br /> bệnh viện, vệ sinh phòng mổ nên các phẫu thuật <br /> viên vẫn có thói quen dùng kháng sinh điều trị <br /> cho mọi loại phẫu thuật, điều này không những <br /> gây tốn  kém,  mất an  toàn  mà  còn  làm  nguy  cơ <br /> làm tăng sự kháng thuốc của vi khuẩn. Vi khuẩn <br /> là  tác  nhân  chính  gây  ra  nhiễm  khuẩn  vết  mổ. <br /> Trong  phẫu  thuật  sạch,  Staphylococcus aureus  từ <br /> môi trường ngoại sinh hoặc từ hệ vi khuẩn trên <br /> da  bệnh  nhân  (BN)  là  nguyên  nhân  chính  gây <br /> nhiễm  khẩn  vết  mổ  (NKVM)(1).  Tại  Việt  Nam, <br /> các nghiên cứu cho thấy vi khuẩn phân lập được <br /> từ  các  trường  hợp  NKVM  chủ  yếu  là  vi  khuẩn <br /> Gram  âm,  hay  gặp  nhất  là  Escherichia  coli, <br /> Klebsiella  pneumoniae  và  các  vi  khuẩn  Gram <br /> dương  khác  có  gặp  nhưng  với  tỷ  lệ  thấp  hơn <br /> như  Staphylococcus  aureus,  Staphylococci  không <br /> sinh  coagulase(2,3).  Tại  bệnh  viện  Đại  học  Y  Hà <br /> Nội, một số công trình nghiên cứu về KSDP đối <br /> với phẫu thuật đã được tiến hành và cho kết quả <br /> tốt. Theo số liệu của khoa Ngoại trong năm 2012 <br /> và 2013, số lượng BN được mổ phiên về bệnh lý <br /> cột sống tại khoa là 105 và 109 trường hợp. Đây <br /> là  một  phẫu  thuật  sạch  nên  rất  thích  hợp  cho <br /> việc  sử  dung  KSDP.  Nhưng  hiện  nay,  trong <br /> phẫu thuật cột sống (PTCS), kháng sinh (KS) vẫn <br /> được sử dụng theo phác đồ điều trị. Cefuroxim <br /> là kháng sinh thích hợp dùng để dự phòng sau <br /> mổ  phẫu  thuật  cột  sống  vì  ngấm  tốt  vào  phần <br /> mềm  và  xương,  hơn  nữa  có  phổ  kháng  khuẩn <br /> bao  phủ  những  tác  nhân  gây  nhiễm  khuẩn  vết <br /> mổ  hay  gặp  trong  nhiễm  khuẩn  sau  mổ  cột <br /> sống(3). Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành <br /> nghiên  cứu  đề  tài  này  với  mục  tiêu:  Bước  đầu <br /> đánh  giá  hiệu  quả  của  kháng  sinh  dự  phòng <br /> Cefuroxim  trong  phẫu  thuật  cột  sống  tại  Khoa <br /> Ngoại – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. <br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu <br /> <br /> 92<br /> <br /> Các  bệnh  nhân  (BN)  được  PTCS  tại  khoa <br /> Ngoại  –  Bệnh  viện  Đại  học  Y  Hà  Nội  từ <br /> 02/2014  đến  7/2014.  Tiêu  chuẩn  lựa  chọn:  BN <br /> được  PTCS,  không  bị  nhiễm  khuẩn  trước  mổ, <br /> có  đầy  đủ  hồ  sơ,  được  theo  dõi,  điều  trị  tại <br /> khoa.  Tiêu  chuẩn  loại  trừ:  BN  bị  dị  ứng  với <br /> Cefuroxim  hoặc  trước  mổ  đã  dùng  KS,  hoặc <br /> sốt trên 380C, bạch cầu trên 10.109g/l.  <br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> Cỡ mẫu nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu <br /> Đây  là  nghiên  cứu  can  thiệp  có  phân  tích <br /> hiệu quả điều trị với cỡ mẫu là 60 BN. Các bệnh <br /> nhân được bốc thăm ngẫu nhiên để phân nhóm <br /> vào nghiên cứu. 30 BN thuộc nhóm nghiên cứu <br /> (NC) sử dụng KSDP, và 30 BN thuộc nhóm đối <br /> chứng  (ĐC)  sử  dụng  KS  điều  trị.  Phác  đồ  KS <br /> dùng trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng phác <br /> đồ theo khuyến cáo của Martindal(4). <br /> <br /> Nhóm nghiên cứu  <br /> Tiêm  3  mũi:  Mũi  1  tiêm  tĩnh  mạch  1.5  g <br /> Cefuroxim  lúc  tiền  mê,  2  mũi  còn  lại  tiêm  vào <br /> các thời điểm 8, 16 giờ sau mổ. <br /> <br /> Nhóm đối chứng  <br /> Dùng  KS  hiện  có  tại  khoa,  liều  lượng  tùy <br /> theo từng KS, thông thường 5 – 7 ngày sau mổ. <br /> Kháng  sinh  trong  nghiên  cứu:  Sử  dụng <br /> Cefuroxim  có  biệt  dược  là  Zinacef  750mg,  nhà <br /> sản  xuất  GlaxoSmithKline,  sản  xuất  tại  Bỉ,  đã <br /> được Bộ Y tế Việt Nam cho phép lưu hành với số <br /> đăng ký VN‐9067‐04. <br /> <br /> Một số tiêu chí đánh giá <br /> Nhiệt độ cơ thể được lấy ở nách vào 6 giờ, 9 <br /> giờ và 14 giờ hằng ngày. Tình trạng vết mổ:vết <br /> mổ  khô, thấm máu  và  dịch, tấy đỏ, rỉ  ướt  chân <br /> chỉ, có mủ. Dịch chảy ra từ ổ mổ: dưới 300 ml/24 <br /> giờ và trên 300 ml/24 giờ. Chi phí điều trị. <br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> Phương pháp thu thập và xử lý số liệu <br /> <br /> Kết quả điều trị của hai nhóm bệnh nhân <br /> <br /> Các  thông  tin  được  thu  thập  theo  mẫu <br /> phiếu  điều  tra  và  xử  lý  theo  Microsoft  Excel <br /> 2010, SPSS 18.0. <br /> <br /> *Thân nhiệt sau mổ <br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU <br /> Khảo  sát  đặc  điểm  mẫu  nghiên  cứu  liên <br /> quan đến nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ <br /> Bảng 1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu <br /> Đặc điểm<br /> Nhóm NC<br /> Nhóm ĐC<br /> Tuổi<br /> 60<br /> 03<br /> 09<br /> Trung bình (tuổi) ± SD 48,73 ± 13,29 53,10 ± 12,57<br /> Giới tính (%)<br /> Nam<br /> 36,67<br /> 43,33<br /> Nữ<br /> 63,33<br /> 56,67<br /> Bệnh lý cột sống<br /> được phẫu thuật (%)<br /> Thoát vị đĩa đệm<br /> 50,00<br /> 33,33<br /> Hẹp ống sống<br /> 0,00<br /> 10,00<br /> Trượt đốt sống<br /> 16,67<br /> 3,33<br /> Chấn thương cột sống<br /> 10,00<br /> 16,67<br /> U tủy<br /> 3,33<br /> 16,67<br /> Nang Tarlov<br /> 3,33<br /> 3,33<br /> Xẹp đốt sống<br /> 6,67<br /> 10,00<br /> Tháo nẹp vít<br /> 10,00<br /> 6,67<br /> Thời gian phẫu thuật<br /> (phút)<br /> Trung bình (phút)±SD 98,5±27,64 103,17±29,43<br /> < 120<br /> 26<br /> 26<br /> > 120<br /> 04<br /> 04<br /> <br /> PA-B<br /> <br /> 0,099<br /> <br /> Bảng 2: Thân nhiệt sau mổ của bệnh nhân <br /> Thân nhiệt sau Sau 24h Sau 48h Sau 72h Sau 96h<br /> mổ<br /> NC ĐC NC ĐC NC ĐC NC ĐC<br /> Không sốt<br /> 30 30 23 25 27 29 30 30<br /> 0<br /> 7 05 03 01 0<br /> 0<br /> Sốt nhẹ (37,20C- 0<br /> 0<br /> 38,5 C)<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> Sốt vừa (38,60C 0<br /> – 390C)<br /> Sốt cao (> 390C) 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> Tổng<br /> 30 30 30 30 30 30 30 30<br /> <br /> Nhận xét:  Thân nhiệt sau mổ của bệnh nhân <br /> của  hai  nhóm  nghiên  cứu  và  đối  chứng  có  sự <br /> tương đồng, khác biệt không có ý nghĩa thống kê <br /> <br /> *Tình trạng vết mổ <br /> 0,601<br /> <br /> Bảng 3: Tình trạng vết mổ 3 ngày sau mổ <br /> Tình trạng vết<br /> mổ<br /> <br /> 0,268<br /> <br /> 0,744<br /> <br /> Nhận  xét:  Các  đặc  điểm  của  hai  nhóm <br /> nghiên cứu và đối chứng có sự tương đồng, khác <br /> biệt không có ý nghĩa thống kê. <br /> * Dịch từ ổ mổ <br /> <br /> Khô<br /> Thấy máu và<br /> dịch<br /> Tấy đỏ<br /> Rỉ ướt chân chỉ<br /> Có mủ<br /> Tổng<br /> <br /> Nhóm NC<br /> <br /> Nhóm ĐC<br /> <br /> Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> 28<br /> 93,33<br /> 29<br /> 96,67<br /> 02<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 01<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 30<br /> <br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 100<br /> P = 0,554<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 30<br /> <br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét : Tình trạng vết mổ 3 ngày sau mổ <br /> của  hai  nhóm  nghiên  cứu  và  đối  chứng  có  sự <br /> tương  đồng,  sự  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa <br /> thống kê. <br /> <br /> Bảng 5: Dịch từ ổ mổ <br /> Dịch từ ổ mổ<br /> (ml/24h)<br /> ≤ 300<br /> >300<br /> Tổng<br /> P<br /> <br /> Sau 24h<br /> NC<br /> ĐC<br /> Tỷ lệ %<br /> Tỷ lệ %<br /> 13<br /> 18<br /> 81,25%<br /> 90,00%<br /> 03<br /> 02<br /> 18,75%<br /> 10,00%<br /> 16<br /> 20<br /> 100%<br /> 100%<br /> 0,384<br /> <br /> Phẫu Thuật Cột Sống <br /> <br /> Sau 48h<br /> NC<br /> ĐC<br /> Tỷ lệ %<br /> Tỷ lệ %<br /> 13<br /> 18<br /> 100%<br /> 94,74%<br /> 0<br /> 01<br /> 0,00%<br /> 5,26%<br /> 13<br /> 19<br /> 100%<br /> 100%<br /> 0,639<br /> <br /> Sau 72h<br /> NC<br /> ĐC<br /> Tỷ lệ %<br /> Tỷ lệ %<br /> 04<br /> 04<br /> 100%<br /> 100%<br /> 0<br /> 0<br /> 0,00%<br /> 0,00%<br /> 04<br /> 04<br /> 100%<br /> 100%<br /> 1<br /> <br /> Sau 96h<br /> NC<br /> ĐC<br /> Tỷ lệ %<br /> Tỷ lệ %<br /> 0<br /> 0<br /> 0,00%<br /> 0,00%<br /> 0<br /> 0<br /> 0,00%<br /> 0,00%<br /> 0<br /> 0<br /> 100%<br /> 100%<br /> <br /> 93<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Nhận  xét:  Dịch  từ  ổ  sau  sau  mổ  của  hai <br /> nhóm  nghiên  cứu  và  đối  chứng  có  sự  tương <br /> đồng, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. <br /> <br /> Chi phí điều trị  <br /> Bảng 6: Chi phí kháng sinh <br /> Nhóm<br /> Số lượng (lọ) Thành tiền (VND) Tỷ lệ (%)<br /> Nghiên cứu<br /> 120<br /> 5.331.720<br /> 7,95<br /> Đối chứng<br /> 622<br /> 61.762.394<br /> 92,05<br /> Tổng<br /> 67.094.114<br /> 100<br /> Chi phí vật dụng tiêu hao: 30 BN nhóm NC đã giảm 502<br /> mũi tiêm kháng sinh,<br /> <br /> Nhận  xét:  Chi  phí  KS  của  nhóm  NC  là <br /> 5.331.720 VND và nhóm ĐC là 61.762.394 VND <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Khảo  sát  đặc  điểm  mẫu  nghiên  cứu  liên <br /> quan đến nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ  <br /> Tuổi <br /> Độ tuổi 18 ‐ 60 chiếm tỷ lệ cao (nhóm nghiên <br /> cứu:  90%;  nhóm  đối  chứng:  70%).  Kết  quả  này <br /> phù hợp với ngiên cứu của Nguyễn Thị Huệ: độ <br /> tuổi 20‐60 chiếm 87,14%(5).  <br /> <br /> Giới <br /> Bệnh nhân là nữ giới 60%, nữ nhiều gấp 1.5 <br /> lần nam. Kết quả của một số tác giả lại cho thấy <br /> tỷ lệ nam giới gặp các bệnh lý về cột sống nhiều <br /> hơn nữ(5,6). <br /> <br /> Bệnh lý cột sống được phẫu thuật <br /> Thoát vị đĩa đệm chiếm tỷ lệ cao nhất trong 2 <br /> nhóm  (nhóm  NC  50%,  nhóm  ĐC  33,33%).  Các <br /> bệnh  còn  lại  như  hẹp  ống  sống,  u  tủy,  nang <br /> Tarlov chỉ chiếm tỷ lệ thấp. Kết quả nghiên cứu <br /> cũng phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả <br /> trong nước và nước ngoài: trong PTCS thì phẫu <br /> thuật thoát vị đĩa đệm chiếm đa số. <br /> <br /> Thời gian phẫu thuật <br /> Theo Olsen, thời gian phẫu thuật được quyết <br /> định  chủ  yếu  bởi  độ  phức  tạp  của  cuộc  phẫu <br /> thuật. Thời gian phẫu thuật > T giờ (T xấp xỉ với <br /> 75% thời gian thông thường của từng loại phẫu <br /> thuật)  làm  gia  tăng  nguy  cơ  NKVM  sau  PTCS <br /> lên  4,7  lần(7).  Theo  Khan  MS,  thời  gian  phẫu <br /> <br /> 94<br /> <br /> thuật >120 phút là một yếu tố nguy cơ NKVM(8). <br /> Tăng thời gian phẫu thuật về mặt lý thuyết làm <br /> tăng tính nhạy cảm của vết mổ, tăng tiếp xúc với <br /> vi khuẩn và mức độ tổn thương mô, giảm nồng <br /> độ  KSDP  trong  mô.Trong  nghiên  cứu  này,  thời <br /> gian  mổ  dưới  120  phút  chiếm  86.67%  (52  BN), <br /> trên 120 phút chiếm 13.33% (8 BN). Thời gian mổ <br /> trung bình của cả nghiên cứu là 100 phút. So với <br /> thời  gian  mổ  trung  bình  trong  nghiên  cứu  của <br /> Schimmel  (115  phút)  thì  kết  quả  của  chúng  tôi <br /> cũng khá phù hợp(9).  <br /> <br /> Đánh  giá  hiệu  của  kháng  sinh  dự  phòng <br /> Cefuroxim <br /> Hiệu quả dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ <br /> Hiệu  quả  dự  phòng  NKVM  được  đánh  giá <br /> trên 3 tiêu chí: thân nhiệt bệnh nhân sau mổ, tình <br /> trạng vết mổ, dịch chảy ra từ ổ mổ. <br /> <br /> Thân nhiệt bệnh nhân sau mổ <br /> Ba ngày sau mổ ở 2 nhóm BN không có BN <br /> nào sốt vừa hoặc sốt cao, tỷ lệ BN sốt nhẹ thấp <br /> (20%). Sốt nhẹ xuất hiện ở ngày thứ 2 hoặc thứ 3 <br /> sau mổ. Tuy nhiên những BN này đều giảm hay <br /> hết  sốt  sau  24h  hay  48h  mà  không  cần  điều  trị <br /> (chỉ dùng thuốc hạ sốt đơn thuần), vì vậy chúng <br /> tôi xếp những BN này vào nhóm sốt đơn thuần. <br /> Sốt  được  định  nghĩa  là  khi  nhiệt  độ  cơ  thể  ≥ <br /> 37,2oC.  Nguyên  nhân  sốt  đơn  thuần  sau  phẫu <br /> thuật  là  do  quá  trình  làm  liền  vết  mổ  rất  giống <br /> với  quá  trình  cơ  thể  loại  bỏ  các  tác  nhân  xâm <br /> nhập (ví dụ như vi khuẩn, ký sinh trùng). Cả hai <br /> quá  trình  đều  liên  quan  đến  phản  ứng  viêm. <br /> Mặc  dù  khác  nhau  về  bản  chất  của  các  yếu  tố <br /> khởi động viêm (tổn thương mô sau phẫu thuật <br /> và  các  vi  khuẩn  gây  bệnh)  nhưng  phản  ứng <br /> viêm  là  như  nhau.  Vì  vậy  cả  hai  quá  trình  làm <br /> lành  vết  thương  và  nhiễm  trùng  đều  có  khả <br /> năng  gây  ra  sốt  sau  phẫu  thuật.  Thông  thường <br /> sốt hậu phẫu không phải nguyên nhân do nhiễm <br /> khuẩn sẽ tự phục hồi vài ngày sau phẫu thuật. <br /> <br /> Tình trạng vết mổ <br /> BN  sau  mổ  (nhóm  NC    6,67%,  nhóm  ĐC <br /> 3,33%) vết mổ có thể thấm dịch và máu còn tồn <br /> <br /> Chuyên Đề Phẫu Thuật Thần Kinh <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> đọng ra băng, có kèm theo tăng thân nhiệt hoặc <br /> không, nếu tăng thân nhiệt thì cũng không quá <br /> 38,50C.  Qua  theo  dõi  không  tìm  thấy  dấu  hiệu <br /> nhiễm khuẩn và ở ngày tiếp theo lượng dịch tiết <br /> ra  ít  dần,  vết  mổ  khô,  thân  nhiệt  trở  về  bình <br /> thường.  Như  vậy  100%  BN  ở  2  nhóm  có  tình <br /> trạng vết mổ tốt ở ngày thứ 4 sau mổ.  <br /> <br /> Dịch từ ổ mổ <br /> Đo  lượng  dịch  chảy từ ổ  mổ: trong  72h sau <br /> khi mổ, lượng dịch ≤ 300ml/24h chiếm tỷ lệ cao <br /> nhất ở cả 2 nhóm. Thông thường sau mổ lượng <br /> dịch chảy ra thường dưới 300ml/24h. Nếu dịch > <br /> 300ml/24h là bất thường, có thể là do cầm máu <br /> không  tốt  trong  quá  trình  mổ.  Tuy  nhiên  nếu <br /> dịch ra nhiều và kéo dài thì nguy cơ NKVM sẽ <br /> tăng lên. Trong số các BN trong nghiên cứu, dịch <br /> hết  sau  48h  là  chủ  yếu  (nhóm  NC  75%,  nhóm <br /> ĐC  80%).  Lượng  dịch  >  300ml  có  ở  05  BN,  tuy <br /> nhiên  cũng  chỉ  xuất  hiện  trong  1  ngày,  sang <br /> ngày  tiếp  theo  lượng  dịch 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản