intTypePromotion=1

Bước đầu khảo sát hiện tượng ý niệm hóa cảm xúc qua các động từ chuyển động

Chia sẻ: NN NN | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
57
lượt xem
2
download

Bước đầu khảo sát hiện tượng ý niệm hóa cảm xúc qua các động từ chuyển động

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này đi sâu khảo sát vai trò của động từ chuyển động trong việc biểu đạt các trạng thái cảm xúc thông qua việc đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung vào cảm xúc HAPPINESS trong tiếng Anh và một trong những biểu đạt tương đương của nó là VUI SƯỚNG trong tiếng Việt để hiểu rõ hơn về hiện tượng ý niệm hóa các cảm xúc thông qua việc mở rộng ngữ nghĩa của các động từ chuyển động bằng phương tiện ẩn dụ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu khảo sát hiện tượng ý niệm hóa cảm xúc qua các động từ chuyển động

Số 5 (235)-2015 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 7<br /> <br /> <br /> NGÔN NGỮ HỌC VÀ VIỆT NGỮ HỌC<br /> <br /> BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT HIỆN TƢỢNG Ý NIỆM HÓA<br /> CẢM XÚC QUA CÁC ĐỘNG TỪ CHUYỂN ĐỘNG<br /> A PRELIMINARY INVESTIGATION INTO EMOTIONAL CONCEPTUALIZATION<br /> BY MEANS OF MOTION VERBS<br /> LÊ VĂN THANH<br /> (TS; Viện Đại học Mở Hà Nội)<br /> <br /> Abstract: This paper investigates the role of motion verbs in representing emotional states<br /> by means of a cross-linguistic observation of English and Vietnamese, focusing on the<br /> emotion HAPPINESS in English and one of its equivalents, VUI SƢỚNG, in Vietnamese.<br /> The results reveals the metaphorical extension of movement constructions to conceptualize<br /> emotions in both languages. It is concluded that the use of verbs encoding manner of<br /> physical movement to conceptualize a cognitive/psychological state of emotion in both<br /> languages is based on the same conceptual metaphor framework.<br /> Key words: motion verbs; emotion; conceptual metaphor; cross-linguistic.<br /> <br /> 1. Dẫn nhập Mbense cho rằng cần chú ý đến các phạm<br /> Những công trình nghiên cứu về cảm xúc trù ý niệm nhƣ ẩn dụ và hoán dụ. Nhiều nhà<br /> cho thấy việc hiểu rõ và mô tả các cảm xúc nghiên cứu khác (chẳng hạn Fainsilber và<br /> của con ngƣời dƣới góc độ xuyên ngôn ngữ Ortony 1987, Gibbs và các cộng sự 2002,<br /> và xuyên văn hóa là rất khó khăn. Kövecses 2002) cũng đã chứng minh rằng<br /> Wierzbicka (2009) đã chỉ rõ những điểm lối nói ẩn dụ đặc biệt phù hợp cho việc<br /> khác biệt của các thuật ngữ chỉ cảm xúc của chuyển tải các sắc thái tinh tế của cảm xúc.<br /> con ngƣời trong các ngôn ngữ và các nền Trong tiếng Anh, nhƣ Fussell (2002) đã<br /> văn hóa khác nhau; từ đó, tác giả đã đề xuất nhận xét, có rất nhiều lựa chọn để biểu đạt<br /> một cách phân loại để mô tả các cảm xúc các trạng thái cảm xúc bằng ngôn từ. Chẳng<br /> của con ngƣời dựa trên các thuật ngữ chỉ các hạn để biểu đạt cảm xúc ANGER (GIẬN<br /> cảm xúc cơ bản. Tuy nhiên, nhƣ những gì DỮ), trong tiếng Anh có các từ nhƣ angry,<br /> mà Taylor và Mbense (1998) đã lƣu ý, irked, furious và các cấu trúc đƣợc hiểu theo<br /> không thể khảo sát các cảm xúc của con nghĩa bóng nhƣ hit the ceiling (nghĩa đen:<br /> ngƣời dƣới góc độ xuyên ngôn ngữ và xuyên đụng trần nhà) fly off the handle (nghĩa đen:<br /> văn hóa mà chỉ dựa vào ngữ nghĩa của các bay khỏi tay cầm),v.v. Ngoài những nội<br /> thuật ngữ chỉ cảm xúc. Thực tế là các cảm dung tƣơng tự với nhận xét của Taylor và<br /> xúc không chỉ đƣợc biểu đạt qua các từ/cụm Mbense (1998), những lựa chọn mang nghĩa<br /> từ mà còn đƣợc biểu đạt qua các trúc đƣợc bóng mà Fussell (2002) đƣa ra cũng cho<br /> hiểu theo nghĩa bóng. Chẳng hạn, cảm xúc thấy việc sử dụng các cấu trúc thể hiện sự<br /> GIẬN DỮ trong tiếng Việt không chỉ đƣợc chuyển động để biểu đạt các cảm xúc. Liên<br /> biểu đạt qua các từ/cụm từ nhƣ giận, tức quan đến hiện tƣợng ý niệm hóa các cảm<br /> giận, căm giận,… mà còn đƣợc biểu đạt qua xúc thông qua các động từ chuyển động,<br /> các cấu trúc nhƣ “máu tôi đang sôi lên” hay trong tiếng Anh các cảm xúc thƣờng đƣợc<br /> “mắt nó đang long lên sòng sọc”. Taylor và biểu đạt nhƣ là một sự thay đổi trạng thái có<br /> 8 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 5 (235)-2015<br /> <br /> <br /> đƣợc thông qua một dạng chuyển động nào Một sự tình chuyển động cơ bản gồm có một<br /> đó; một ngƣời đang tuyệt vọng sẽ plunge thực thể, đƣợc gọi là Hình (Figure) chuyển<br /> into despair (nghĩa đen: đắm chìm vào tuyệt động hoặc đƣợc định vị so với một thực thể<br /> vọng), một ngƣời đang vui sƣớng sẽ jump khác - thực thể quy chiếu - đƣợc gọi là Nền<br /> for joy (nghĩa đen: nhảy lên vì vui sƣớng). (Ground). Một sự tình chuyển động có thể<br /> Các động từ nhƣ plunge (nghĩa đen: nhúng, đƣợc phân tích dựa vào bốn thành tố cơ bản,<br /> thọc, lao xuống) hay jump (nghĩa đen: nhảy đó là Hình, Nền, Đƣờng đi (Path) và Chuyển<br /> lên) là các động từ chuyển động, tức là các động. Thành tố nghĩa Đƣờng đi chỉ đƣờng đi<br /> động từ đƣợc sử dụng để biểu đạt một hoặc điểm định vị của Hình so với Nền.<br /> chuyển động nào đó. Thành tố nghĩa Chuyển động thể hiện chính<br /> Trong tiếng Việt cũng có rất nhiều lựa sự chuyển động hoặc sự định vị. Ngoài các<br /> chọn để biểu đạt các trạng thái cảm xúc bằng thành tố bên trong này, một sự tình chuyển<br /> ngôn từ. Nhƣ đã nói ở trên, để biểu đạt trạng động còn có thể có liên quan đến một Đồng<br /> thái GIẬN DỮ, ngoài các từ/cụm từ nhƣ sự tình bên ngoài (Co-event), thƣờng là<br /> giận, tức giận, căm giận, còn có các cấu trúc mang theo mối quan hệ chỉ Nguyên nhân<br /> nhƣ “sôi máu” hay “mắt long sòng sọc”. Bên (Cause) hoặc Cách thức (Manner). Một động<br /> cạnh đó, tiếng Việt cũng sử dụng các động từ chuyển động có thể mã hóa các thông tin<br /> từ chuyển động để biểu đạt cảm xúc, ví dụ ngữ nghĩa khác nhau: Cách thức (Manner)<br /> để biểu đạt cảm xúc VUI SƢỚNG, ngƣời của chuyển động, ví dụ hop (nhảy lò cò);<br /> Việt cũng nói “nhảy lên vì vui sướng”. Nguyên nhân (Cause) của chuyển động, ví<br /> Xuất phát từ những quan sát ban đầu này, dụ kick (đá); Đƣờng đi (Path) của chuyển<br /> bài viết đi sâu khảo sát vai trò của động từ động, ví dụ exit (đi ra), enter (đi vào). Mặt<br /> chuyển động trong việc biểu đạt các trạng khác, yếu tố Đƣờng đi của chuyển động có<br /> thái cảm xúc thông qua việc đối chiếu giữa thể đƣợc mã hóa trong tiếng Anh bằng các<br /> tiếng Anh và tiếng Việt, tập trung vào cảm động từ, ví dụ exit (đi ra), enter (đi vào)<br /> xúc HAPPINESS trong tiếng Anh và một hoặc các giới từ, ví dụ out (ngoài), in<br /> trong những biểu đạt tƣơng đƣơng của nó là (trong).<br /> VUI SƢỚNG trong tiếng Việt để hiểu rõ Trong phạm vi bài bài viết này, chúng tôi<br /> hơn về hiện tƣợng ý niệm hóa các cảm xúc không có điều kiện để đi sâu phân tích các<br /> thông qua việc mở rộng ngữ nghĩa của các thành tố nghĩa của động từ chuyển động và<br /> động từ chuyển động bằng phƣơng tiện ẩn so sánh đối chiếu các động từ chuyển động<br /> dụ. trong tiếng Anh và tiếng Việt; tuy nhiên<br /> 2. Động từ chuyển động những nghiên cứu ban đầu cho thấy các<br /> Các động từ chuyển động (motion verbs) động từ chuyển động trong tiếng Việt và<br /> đã đƣợc khảo sát trong nhiều công trình tiếng Anh có nhiều điểm chung (xem thêm<br /> nghiên cứu (chẳng hạn Cardini 2008; Faber Hoàng Tuyết Minh 2014).<br /> và Mairal Usón 1999; Özçalişkan 2003, 3. Cảm xúc và lí thuyết Ẩn dụ ý niệm<br /> 2004; Slobin 2004; Talmy 2000, Hoàng Nhƣ đã nói ở trên, nhiều nghiên cứu đã<br /> Tuyết Minh 2014) với nhiều cách phân loại chứng minh rằng, lối nói ẩn dụ đặc biệt hữu<br /> và cách mô tả đã đƣợc đề xuất. ích trong việc chuyển tải các sắc thái tinh tế<br /> Theo Talmy (2000: 25), một sự tình của cảm xúc. Việc sử dụng các ẩn dụ ý niệm<br /> chuyển động là một tình huống trong đó có để tìm hiểu xem các nền văn hóa khác nhau<br /> một chuyển động và một điểm quy chiếu. biểu đạt các xúc cảm nhƣ thế nào đã đƣợc<br /> Số 5 (235)-2015 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 9<br /> <br /> <br /> Kövecses (1995, 2003, 2005) đặc biệt chú ý vào hoặc ra khỏi cơ thể chúng ta, nhƣ trong<br /> nghiên cứu. Từ các công trình nghiên cứu ví dụ sau đây mà Özçalişkan (2003) đã đƣa<br /> chuyên sâu của mình, Kövecses đã rút ra kết ra: Happiness welled up inside him (nghĩa<br /> luận rằng có một số mô hình chung, bên đen: Hạnh phúc tuôn trào trong anh ta).<br /> cạnh những điểm khác biệt, trong việc biểu Kövecses (2003) cho rằng, có các miền<br /> đạt cảm xúc của con ngƣời trong các ngôn nguồn cụ thể liên quan tới một cảm xúc nào<br /> ngữ khác nhau. Theo Kövecses (2003:188), đó, ví dụ hành động nhảy nhót dƣờng nhƣ có<br /> “Có nhiều mô hình văn hóa khác nhau cho liên quan tới cảm xúc HAPPINES trong<br /> mỗi một cảm xúc của con ngƣời.” Gần đây, tiếng Anh. Mối quan hệ mật thiết này giữa<br /> hƣớng nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm dƣới khía một miền nguồn với một cảm xúc thể hiện ở<br /> cạnh văn hóa ngày càng đƣợc chú ý trong một trong hai yếu tố, hoặc là nguyên nhân,<br /> lĩnh vực ngôn ngữ học tri nhận (chẳng hạn hoặc là kết quả của cảm xúc.<br /> Kristiansen & Dirven 2008, Dirven, Wolf, 4. Ý niệm hóa cảm xúc qua động từ<br /> và Polzenhagen 2010). chuyển động trong tiếng Anh và tiếng<br /> Dựa trên lí thuyết Ẩn dụ ý niệm, Việt<br /> Özçalişkan (2003) nhận xét rằng một chuyển Một nghiên cứu của Diane Ponterotto<br /> động ẩn dụ liên quan tới một miền nguồn, (2014) cho thấy, các động từ chuyển động<br /> một miền đích và một sự ánh xạ ý niệm giữa trong tiếng Anh bounce (nảy lên), skip (nhảy<br /> hai miền. Theo Özçalişkan (2003), chúng ta cóc) và hop (nhảy lò cò) liên quan một cách<br /> có thể biểu đạt sự ánh xạ này nhƣ sau: có hệ thống với cảm xúc HAPPINESS trong<br /> Phát ngôn He climbed out of his tiếng Anh. Đối với tiếng Việt chƣa có một<br /> depression (nghĩa đen: Anh ta công trình nghiên cứu nào về vấn đề này, tuy<br /> trèo ra khỏi sự trầm cảm) nhiên bằng kinh nghiệm ngữ dụng, bƣớc đầu<br /> Miền đích Trạng thái cảm xúc (Sự trầm chúng ta có thể thấy động từ nhảy có liên<br /> cảm) quan mật thiết với cảm xúc VUI SƢỚNG,<br /> Miền nguồn Vị trí một trong những biểu đạt tƣơng đƣơng của<br /> Ánh xạ Thay đổi trạng thái cảm xúc = cảm xúc HAPPINESS trong tiếng Anh.<br /> Thay đổi vị trí Từ kết luận của Kövecses (2003) cho<br /> Ẩn dụ ý niệm THAY ĐỔI LÀ CHUYỂN rằng có các miền nguồn cụ thể liên quan tới<br /> ĐỘNG một cảm xúc nào đó và mối quan hệ mật<br /> Tuy nhiên, trong ví dụ ở trên, bên cạnh ẩn thiết này thể hiện ở một trong hai yếu tố,<br /> dụ ý niệm THAY ĐỔI LÀ CHUYỂN hoặc là nguyên nhân, hoặc là kết quả của<br /> ĐỘNG, nhƣ Özçalişkan (2003) đã chỉ ra, cảm xúc, trong phạm vi nghiên cứu này<br /> chúng ta còn thấy có ẩn dụ CƠ THỂ LÀ chúng tôi khảo sát các biểu đạt thể hiện kết<br /> VẬT CHỨA CẢM XÚC. Nhƣ vậy, một quả của cảm xúc VUI SƢỚNG trong tiếng<br /> trạng thái cảm xúc đƣợc ý niệm hóa nhƣ là Việt với hi vọng có thể tìm ra một số mô<br /> một khu vực có đƣờng biên mà ở đó sự thay hình ẩn dụ ý niệm có chứa các động từ<br /> đổi từ địa điểm này đến địa điểm khác đƣợc chuyển động. Trong tình hình còn thiếu vắng<br /> hiểu nhƣ là một chuyển động vào hoặc ra một khối liệu đầy đủ phục vụ cho việc<br /> khỏi khu vực có đƣờng biên ấy. Một ai đó có nghiên cứu, chúng tôi sử dụng Internet nhƣ<br /> thể đi vào hoặc đi ra khỏi khu vực có đƣờng một nguồn khối liệu. Do mối quan hệ nhân<br /> biên này (cơ thể hoặc một bộ phận của cơ quả trong tiếng Việt thƣờng đƣợc biểu đạt<br /> thể). Đôi khi, chính cảm xúc sẽ di chuyển qua từ vì, chúng tôi sử dụng cụm từ “vì vui<br /> 10 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 5 (235)-2015<br /> <br /> <br /> sƣớng” làm cụm từ khóa cho việc tìm kiếm một hoặc một số các động từ chuyển động<br /> các kết quả trên Internet. mã hóa những chuyển động theo cách thức<br /> Kết quả nghiên cứu cho thấy trong tiếng nhảy lên để biểu đạt trạng thái cảm xúc VUI<br /> Việt có rất nhiều các ẩn dụ ý niệm biểu đạt SƢỚNG. Cho dù có sự khác biệt giữa hai<br /> cảm xúc VUI SƢỚNG. Các ẩn dụ mà chúng ngôn ngữ về số lƣợng các động từ và mức<br /> tôi tìm thấy đƣợc thể hiện đầy đủ ở Phụ lục độ tinh tế của các nét nghĩa liên quan đến<br /> (cuối bài viết). Sau đây là một số ẩn dụ tiêu trạng thái cảm xúc VUI SƢỚNG, cả hai<br /> biểu: ngôn ngữ đều có những điểm chung liên<br /> VUI SƢỚNG LÀ CƢỜI: cười vì vui quan đến miền nguồn, đó là các thành tố<br /> sướng, cười nắc nẻ vì vui sướng, cười tít nghĩa của động từ chuyển động: Đƣờng đi<br /> mắt vì vui sướng. (lên) và Cách thức (nhảy). Ẩn dụ tri nhận có<br /> VUI SƢỚNG LÀ KHÓC: khóc vì vui đƣợc từ việc ánh xạ giữa miền nguồn và<br /> sướng, khóc lên vì vui sướng, khóc lóc vì vui miền đích trong trƣờng hợp này có thể đƣợc<br /> sướng, khóc nấc lên vì vui sướng, khóc nức mô tả nhƣ sau:<br /> nở vì vui sướng, khóc thét vì vui sướng, Bảng 1: Ánh xạ ý niệm cho việc mở<br /> không kìm nổi nước mắt vì vui sướng, rơi rộng ngữ nghĩa của các động từ chuyển<br /> lệ vì vui sướng, rưng rưng nước mắt vì vui động trong tiếng Anh và tiếng Việt bằng<br /> sướng, trào nước mắt vì vui sướng. phương tiện ẩn dụ<br /> VUI SƢỚNG LÀ REO LÊN: hét lên vì Động từ Tiếng Anh: bounce, skip, hop<br /> vui sướng, hét toáng lên vì vui sướng, thét chuyển Tiếng Việt: nhảy lên, nhảy<br /> lên vì vui sướng, reo lên vì vui sướng, rú động cẫng lên, nhảy cỡn lên<br /> vang vì vui sướng, gào thét vì vui sướng. Miền đích Trạng thái cảm xúc (VUI<br /> VUI SƢỚNG LÀ NHẢY LÊN: nhảy SƢỚNG)<br /> lên vì vui sướng, nhảy cỡn lên vì vui sướng, Miền nguồn Vị trí<br /> nhảy cẫng lên vì vui sướng, nhảy múa vì vui Ánh xạ 1 Thay đổi trạng thái cảm xúc =<br /> sướng, nhảy nhót vì vui sướng. Thay đổi vị trí<br /> Bên cạnh đó còn rất nhiều ẩn dụ ý niệm Ẩn dụ tri CẢM XÚC LÀ CHUYỂN<br /> nhận 1 ĐỘNG<br /> khác liên quan đến cảm xúc VUI SƢỚNG<br /> Ánh xạ 2 Thay đổi trạng thái cảm xúc<br /> nhƣ VUI SƢỚNG LÀ KHÔNG NGỦ, VUI<br /> VUI SƢỚNG = Thay đổi vị trí<br /> SƢỚNG LÀ RUN RẨY, v.v.<br /> nhờ một chuyển động có<br /> Kết quả nghiên cứu cho thấy ngƣời Việt Đƣờng đi hƣớng lên trên<br /> cũng sử dụng động từ chuyển động để biểu Ẩn dụ tri VUI SƢỚNG LÀ HƢỚNG<br /> đạt cảm xúc. Trong tiếng Việt chỉ có một nhận 2 LÊN TRÊN<br /> động từ chuyển động duy nhất đƣợc sử dụng Ánh xạ 3 Thay đổi trạng thái cảm xúc<br /> để ý niệm hóa cảm xúc VUI SƢỚNG, đó là VUI SƢỚNG = Thay đổi vị trí<br /> động từ nhảy. Động từ nhảy trong tiếng Việt nhờ một chuyển động có<br /> có thể kết hợp với một số từ khác nhau để Đƣờng đi hƣớng lên trên bằng<br /> biểu đạt những sắc thái tinh tế của cách thức Cách thức nhảy<br /> nhảy, trong khi đó tiếng Anh sử dụng các Ẩn dụ tri VUI SƢỚNG LÀ NHẢY LÊN<br /> động từ khác nhau để mã hóa các cách thức nhận 3<br /> nhảy khác nhau. Tuy nhiên cần nhớ rằng nhƣ Wierzbicka<br /> Có thể kết luận rằng trong cả hai ngôn (2009) đã nhấn mạnh, việc hiểu rõ và mô tả<br /> ngữ Anh và Việt, ngƣời nói có thể sử dụng các cảm xúc của con ngƣời dƣới góc độ<br /> Số 5 (235)-2015 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG 11<br /> <br /> <br /> xuyên ngôn ngữ và xuyên văn hóa là rất khó là từ “lên” và một số từ khác thể hiện cách<br /> khăn. Một ví dụ đƣợc Wierzbicka đƣa ra là thức của chuyển động nhảy. Kết quả nghiên<br /> trong tiếng Nga không có từ tƣơng đƣơng cứu cũng cho thấy quá trình ánh xạ ý niệm<br /> với từ sad (buồn) trong tiếng Anh, cho dù có trong việc sử dụng các động từ chuyển động<br /> hai từ thƣờng đƣợc dịch sang tiếng Anh là để ý niệm hóa các trạng thái cảm xúc trong<br /> sad, với một số nét nghĩa khác biệt. Cũng cả hai ngôn ngữ đều dựa trên cùng một mô<br /> theo Wierzbicka (2009), nhiều ngôn ngữ trên hình ẩn dụ ý niệm.<br /> thế giới không có từ tƣơng đƣơng với từ TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> happy (hạnh phúc) trong tiếng Anh. 1. Cardini, F.E. (2008), Manner of<br /> Trong thực tế, cảm xúc HAPPINESS motion saliency: An inquiry into Italian.<br /> trong tiếng Anh thƣờng đƣợc dịch sang tiếng Cognitive Linguistics 19 (4), 533-569.<br /> Việt là HẠNH PHÚC. Nhƣng trong tiếng 2. Diane Ponterotto (2014), HAPPINESS<br /> Việt, cấu trúc “Nhảy lên vì hạnh phúc” IS MOVING UP. The 4th UK Cognitive<br /> không phải là một cấu trúc phổ biến. Vậy Linguistics Conference.<br /> HAPPINESS là VUI SƢỚNG hay là HẠNH 3. http://uk-cla.org.uk/proceedings,<br /> PHÚC? Trong nghiên cứu này chỉ có thể kết Pages: 265 – 283<br /> luận rằng việc mở rộng ngữ nghĩa của các 4. Dirven, R., Wolf, H., Geeraerts, D. &<br /> động từ chuyển động để biểu đạt cảm xúc Cuyckens, H. (Eds.) (2010), The Oxford<br /> HAPPINESS trong tiếng Anh và cảm xúc handbook of cognitive linguistics<br /> VUI SƢỚNG trong tiếng Việt có một sự (pp.1203-1221). Oxford: Oxford University<br /> trùng hợp không hoàn toàn giữa hai ngôn Press.<br /> ngữ liên quan tới miền nguồn lẫn miền đích. 5. Faber, P. & Mairal Usón, R. (1999),<br /> Hai ngôn ngữ có nhiều điểm giống nhau, Constructing a lexicon of English verbs.<br /> nhƣng chỉ giới hạn trong một số khía cạnh Berlin and New York: Mouton de Gruyter.<br /> liên quan đến miền nguồn là NHẢY (JUMP) 6. Fainsilber, L. & Ortony, A.<br /> và miền đích là VUI SƢỚNG (1987), Metaphorical uses of language in<br /> (HAPPINESS). the expression of emotions. Metaphor and<br /> 5. Kết luận Symbolic Activity, 2, 239-250.<br /> Bài viết này khảo sát vai trò của các động 7. Fussell, S. R. (Ed). (2002), The<br /> từ chuyển động trong việc biểu đạt các trạng verbal communication of emotion:<br /> thái cảm xúc thông qua việc so sánh đối interdisciplinary perspectives. Mahwah,<br /> chiếu các cách biểu đạt cảm xúc NJ: Lawrence Erlbaum Associates<br /> HAPPINESS trong tiếng Anh và VUI 8. Gibbs, R.W., Leggitt, J.S. &<br /> SƢỚNG trong tiếng Việt. Kết quả cho thấy Turner, E.A. (2002), What‟s special about<br /> cả hai ngôn ngữ đều sử dụng các động từ figurative language in emotional<br /> chuyển động, cụ thể là các thành tố nghĩa communication? In S.R. Fussell (Ed.), The<br /> Đƣờng đi và Cách thức của động từ chuyển Verbal communication of emotion:<br /> động để biểu đạt trạng thái cảm xúc VUI Interdisciplinary perspectives. Mahwah, NJ:<br /> SƢỚNG. Để biểu đạt cảm xúc này, tiếng Lawrence Erlbaum Associates.<br /> Anh sử dụng nhiều động từ chuyển động 9. Hoàng Tuyết Minh (2014), Bước đầu<br /> mang nét nghĩa “nhảy lên”, trong khi đó áp dụng hướng tiếp cận động lực học để<br /> tiếng Việt sử dụng động từ nhảy kèm theo phân tích các sự tình chuyển động trong<br /> một “vệ tinh” chỉ Đƣờng đi của chuyển động tiếng Việt. Tạp chí Ngôn ngữ, 5/2014.<br /> 12 NGÔN NGỮ & ĐỜI SỐNG Số 5 (235)-2015<br /> <br /> <br /> 10. Kövecses, Z.(2005), Metaphor and and process in concept structuring.<br /> culture: universality and variation. Cambridge, Mass.: MIT Press.<br /> Cambridge: Cambridge University Press. 19. Taylor, J. & Mbense, T. (1998),<br /> 11. Kövecses, Z. (1995), The container Red dogs and rotten mealies: How Zulus<br /> metaphor for anger in English, Chinese, talk about anger. In A. Athanasadiou & E.<br /> Japanese and Hungarian. In Z. Radman Tabakowska (Eds.), Speaking of emotions:<br /> (Ed.), From a metaphorical point of view: a conceptualization and expression. Berlin:<br /> multidisciplinary approach to the cognitive Mouton.<br /> content of metaphor. Berlin: Mouton de 20. Wierzbicka, A. (2009), Language<br /> Gruyter, and metalanguage: Key issues in emotion<br /> 12. Kövecses, Z. (2002), Emotion research. Emotion Review, 1 (1), 3-14.<br /> concepts: social constructionism and Phụ lục : Một số cấu trúc biểu đạt cảm<br /> cognitive linguistics. In S. R.Fussell (Ed.), xúc VUI SƢỚNG trong tiếng Việt:<br /> The Verbal communication of emotion: 1/cười vì vui sƣớng; 2/cười tít mắt vì vui<br /> interdisciplinary perspectives. Mahwah, sƣớng; 3/cười nắc nẻ vì vui sƣớng; 4/khóc<br /> NJ: Lawrence Erlbaum Associates. lên vì vui sƣớng; 5/khóc lóc vì vui sƣớng;<br /> 13. Kövecses, Z. (2003), Metaphor and 6/khóc nấc lên vì vui sƣớng; 7/khóc nức<br /> emotion: language, culture and body in nở vì vui sƣớng; 8/ khóc thét vì vui sƣớng; 9/<br /> human feeling. Cambridge: Cambridge khóc vì vui sƣớng; 10/ không kìm nổi nước<br /> University Press. mắt vì vui sƣớng; 11/rơi lệ vì vui sƣớng; 12/<br /> 14. Kristiansen G. and Dirven R.(eds.) rưng rưng nước mắt vì vui sƣớng; 13/ trào<br /> (2008), Cognitive sociolinguistics: nước mắt vì vui sƣớng; 14/ reo lên vì vui<br /> Language variation, cultural models, social sƣớng; 15/rú vang vì vui sƣớng; 16/hét<br /> systems. Berlin: Mouton de Gruyter. lên vì vui sƣớng; 17/ hét toáng lên vì vui<br /> 15. Özçalışkan, Ş. (2003), sƣớng; 18/thét lên vì vui sƣớng; 19/gào<br /> Metaphorical motion in crosslinguistic thét vì vui sƣớng; 20/hát lên vì vui sƣớng;<br /> perspective. A comparison of English and 21/nhảy cẫng lên vì vui sƣớng;22/ nhảy cỡn<br /> Turkish. Metaphor and Symbol, 18 (3), 189- lên vì vui sƣớng; 23/nhảy lên vì vui sƣớng;<br /> 228. 24/nhảy múa vì vui sƣớng; 25/nhảy nhót vì<br /> 16. Özçalişkan, Ş.(2004), Encoding vui sƣớng; 26/điên lên vì vui sƣớng; 27/phát<br /> the manner, path, ground components of điên lên vì vui sƣớng; 28/chết vì vui sƣớng;<br /> a metaphorical motion event. Annual 29/tắc thở vì vui sƣớng; 30/ngất lịm vì vui<br /> Review of Cognitive Linguistics, 2, 73–102. sƣớng; 31/không ngủ được vì vui sƣớng;<br /> 17. Slobin, D. (2004), The many ways 32/thao thức vì vui sƣớng; 33/bùng nổ vì vui<br /> to search for a frog: Linguistic typology and sƣớng; 34/vỡ òa vì vui sướng; 35/rạo rực vì<br /> the expression of motion events. In S. vui sƣớng; 36/bồn chồn vì vui sướng;<br /> Stromqvist & L. Verhoeven (Eds.), 37/đứng ngồi không yên vì vui sƣớng;<br /> Relating events in narrative, Vol. 2, 38/run rẩy vì vui sƣớng; 39/run run vì vui<br /> Typological and contextual perspectives. sƣớng; 40/run lên vì vui sƣớng; 41/rùng<br /> Mahwah, NJ: Lawrence Erlbaum. mình vì vui sƣớng; 42/ngất ngây vì vui<br /> 18. Talmy, L. (2000), Toward a sƣớng; 43/ngây ngất vì vui sƣớng 44/lâng<br /> cognitive semantics. Volume II: Typology lâng vì vui sƣớng.<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2