intTypePromotion=1

Bước đầu nghiên cứu các dấu hiệu siêu âm chẩn đoán trước sinh phù thai rau

Chia sẻ: ViYerevan2711 ViYerevan2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
15
lượt xem
0
download

Bước đầu nghiên cứu các dấu hiệu siêu âm chẩn đoán trước sinh phù thai rau

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phù thai - rau là bệnh lý thể hiện tình trạng sức khỏe của thai bị suy giảm nghiêm trọng. Bệnh hoàn toàn được chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm đồng thời có thể tìm được nguyên nhân. Mục tiêu: mô tả dấu hiệu siêu âm chẩn đoán phù thai - rau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu nghiên cứu các dấu hiệu siêu âm chẩn đoán trước sinh phù thai rau

  1. Tạp chí phụ sản - 12(2), 169-172, 2014 BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CÁC DẤU HIỆU SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH PHÙ THAI - RAU Trần Danh Cường(1), Nguyễn Quốc Trường(2) (1) Trường Đại học Y Hà Nội, (2) Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng Tóm tắt Abstract Phù thai - rau là bệnh lý thể hiện tình trạng sức PRELIMINARY STUDY ON DIAGNOSTIC ULTRASOUND khỏe của thai bị suy giảm nghiêm trọng. Bệnh hoàn MARKERS FOR HYDROPS FETALIS toàn được chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm đồng Hydrops fetalis shown a pathological condition of thời có thể tìm được nguyên nhân. Mục tiêu: mô the fetus severely reduced . This disease is diagnosed tả dấu hiệu siêu âm chẩn đoán phù thai - rau. Đối completely by ultrasound can also found the cause. tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu 209 Objectives: To describe the signs of diagnostic ultrasound sản phụ vào đẻ hoặc phá thai to tại Bệnh viện Phụ of hydrops fetalis. Materials and methods: 209 women sản Trung ương. Kết quả nghiên cứu: tuổi thai with a retrospective birth or abortion to the National trung bình chẩn đoán là 26,5 ± 6,5 tuần. Tỷ lệ tràn Hospital of Obstetrics and Gynecology. Results: The dịch ổ bụng (86,6%), tràn dịch màng phổi (50,2%), average gestational age was 26,5 ± 6,5 weeks. The rate tràn dịch màng tim (44,0%), phù da và mô dưới da of ascites was 86,6%, pleural effusion (50,2%), pericardial (50,2%), phù bánh rau (45,9%). Siêu âm xác định effusion (44,0%), subcutaneous edema (50,2%), placental nguyên nhân ở 29,7% sản phụ. Dấu hiệu hay gặp edema (45,9%). Fetal ultrasound was determined the do bệnh alpha-thalassemia là tràn dịch ổ bụng, phù cause in 29,7% cases. Common signs caused by alpha bánh rau và tim giãn. Kết luận: phù thai - rau thường - thalassemia disease is ascites, placental edema and biểu hiện muộn, dấu hiệu hay gặp là tràn dịch ổ bụng cardiomegaly. Conclusion: hydrops fetalis usually và siêu âm có thể xác định được nguyên nhân ở một manifests lately, the most common marker is ascites and số trường hợp. Từ khóa: siêu âm, phù thai, phù rau, fetal ultrasound can determine the cause in some cases. tràn dịch ổ bụng. tràn dịch màng phổi, phù da. Keywords: ultrasound, hydrops fetalis.. 1. Đặt vấn đề tả các dấu hiệu siêu âm chẩn đoántrước sinh phù Phù thai - rau được gọi là bệnh lý cấp tính của thai – rau tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ năm thai nhi, xãy ra bất kỳ thời gian nào của thai kỳ, 2011 đến 2013 thể hiện tình trạng sức khỏe của thai bị suy giảm nghiêm trọng trong tử cung. Trước đây, khi chưa 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu áp dụng siêu âm vào sản khoa thì bệnh chỉ được 2.1 Đối tượng nghiên cứu. chẩn đoán sau sinh qua quan sát thấy sơ sinh có Tất cả sản phụ được chẩn đoán là phù thai-rau, hiện tượng phù cứng toàn thân, bụng có dịch cổ được theo dõi quản lý thai và đẻ hoặc ngừng thai chướng (còn gọi là bụng cóc), bánh rau dầy... đã nghén tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ ngày gây ra rất nhiều khó khăn cho bác sỹ sản khoa 01/07/2011 đến 30/06/2013. trong quá trình quản lý thai nghén và các bác sỹ 2.2 Phương pháp nghiên cứu. nhi khoa để chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ. Khi - Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu. siêu âm được áp dụng trong chẩn đoán sản phụ - Tiêu chuẩn chẩn đoán trước sinh phù thai – rau khoa thì bệnh lý phù thai - rau hoàn toàn có thể bằng các dấu hiệu siêu âm: tình trạng của thai được được chẩn đoán xác định trước sinh đồng thời có miêu tả trên siêu âm có ít nhất 2 trong 4 dấu hiệu: thể tìm được một số nguyên nhân gây bệnh [1], từ tràn dich ổ bụng (cổ chướng), tràn dịch màng phổi đó có sự tư vấn và thái độ xử trí đúng đắn cho thai mà đa số là trạn dịch cả hai bên, tràn dịch màng ngoài nghén. Xuất phát từ vai trò quan trọng đó của siêu tim có kèm theo giãn tim toàn bộ (chỉ số tim-ngực > âm chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu: Mô 0,5), phù tổ chức dưới da (bề dầy của da > 0,5 mm) Tác giả liên hệ (Corresponding author): Trần Danh Cường, email: cuongbom2007@yahoo.fr Tạp chí Phụ Sản Ngày nhận bài (received): 15/04/2014. Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 06/05/2014. Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 09/05/2014 Tập 12, số 02 Tháng 5-2014 169
  2. bên, bên,bên, tràn tràntràn dịch dịch màng dịch màng ngoài ngoài màng timtim ngoài tim có có kèm có kèm kèmtheo theo theogiãn giãn giãntim timbộbộ timtoàn toàn toàn (chỉbộ (chỉ (chỉ số tim-ngực sốsốtim-ngực tim-ngực > 0,5), Chẩn đoán trước sinh bên, tràn dịch màng ngoài tim có kèm theo giãn tim toàn bộ (chỉ số tim-ngực phùphù >> 0,5), 0,5), tổ chức phù dưới tổtổchức chức dada dưới dưới (bề da dầy (bề(bề dầycủa dầydacủa của da> >0,5 0,5mm) da >mm) 0,5 mm) Trần Danh Cường, Nguyễn Quốc Trường > 0,5), phù tổ chức dưới da (bề dầy của da > 0,5 mm) Hình 1. Tràn Hình Hình 1. dịch 1. Tràn Tràn ổ bụng: dịch dịchổ ổbụng: bụng: Hình Hình2.Hình 2.Tràn2.dịch Tràn dịchmàng Tràn dịchphổi: màng phổi: màng phổi: Hình 1. Tràn dịch ổ bụng: Hình 2. Tràn dịch màng phổi: Biểu đồ 3.1. Số lượng vùng tích dịch trong cơ thể thai nhi Hình Hình Hình 3. 3. Tràn 1. Tràn Tràn dịchdịchdịchmàng màng ổ bụng: tim: tim: Hình Hình Hình 2. 4.4.Phù PhùTràn dadadịch màng vàvàmô phổi: da: môdưới dưới da: Bảng 3. Tỷ lệ các dấu hiệu khác của phù thai - rau trên siêu âm. Hình 3.Hình Tràn3.dịch Tràn dịchtim: màng màng tim: Hình Hình 4. Phù da4.vàPhù mô da vàda: dưới mô dưới da: Dấu hiệu Số lượng Tỷ lệ % Phù bánh rau 96 45,9 Đa ối 38 18,2 Thiểu ối 54 25,8 Giãn tim 78 37,3 - Phân loại các nhóm nguyên nhân của phù thai có thể chẩn đoán được trước rau, còn các dấu hiệu gan, lách, tĩnh mạch rốn ít khi - Phân loại các nhóm nguyên nhân của phù thai có thể chẩn đoán được trước được miêu tả trên siêu âm. sinh: sinh: 3.4. Xác định nguyên nhân gây phù thai - rau - Phân PhânHình loại các -Nhóm I:loại 3.các nhóm bệnh Trànalpha-thalassemia. dịch màngnguyên nguyên nhóm tim: củanhân nhân phù thai có thể Nhóm củaII:phù chẩn Hình bất thai có thường đoán 4. Phù thểda hệ vàđược chẩn bạch trước môhuyết dưới đoán da:ởđược vùng trước sinh:Nhóm I: bệnh alpha-thalassemia. Nhóm II: bất thường hệ bạch huyết ở vùng cổ. Nhóm III: các bất thường của tim và mạch máu. Nhóm IV: các bất thường trên siêu âm. sinh: cổ.I:Nhóm III: các -bệnh Phân bất thường loại cáccủa tim và nhómII: mạch máu. Nhóm bất nguyên IV:huyết nhân các bất của ở thường phù thai Nhóm củabệnh Nhóm phổiI:alpha-thalassemia. và Nhóm lồngalpha-thalassemia. ngực thường hệ bạch vùng Nhóm II: bất thường hệ bạch huyết ở vùng Bảng 4. Tỷ lệ sản phụ xác định được nguyên nhân trên siêu âm. của phổi cóvàcác lồng thể ngực chẩn đoán được trước sinh: cổ. Nhóm III: bất 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU cổ. Nhóm III: thường các bấtCỨU của tim và mạch máu. Nhóm IV: các bất thường của tim và mạch máu. Nhóm IV: các bất thường thường Xác định nguyên nhân trên siêu âm Số lượng Tỷ lệ % 3. KẾT QUẢ NGHIÊN của phổi đối Nhóm và lồng Tổng ngực tượng nghiênI: cứu: bệnh alpha-thalassemia. 209 sản phụ. Tất cả đều có nhóm máu NhómRh (+) II:cho bất Có 62 29,7 của phổi và lồng ngực Tổng đối tượng nghiên cứu: 209 sản phụ. Tất cả đều có nhóm máu Rh (+) cho 3. KẾTnên QUẢ thường lọai NGHIÊN hệCỨU trừ các nguyên bạch huyết nhân phù thai doởmiễnvùng dịch. cổ. Nhóm III: các bất Không 147 70,3 nên3.lọai KẾT trừ QUẢcác nguyên NGHIÊN CỨU nhân phù thai do miễn dịch. Tổng 209 100 Tổng đối thường 3.1.tượng Tuổi nghiên thai chẩn của cứu: 209 đoán tim và sảnthai phù mạch phụ.rau. Tất cả đều máu. có nhómNhómmáu RhIV: (+) chocác bất 3.1.Tổng Tuổi đối thai trừthường nên lọaiBảng 1 Tuổi các tượng chẩn nguyênthai nghiên đoán của phù chẩnphổi nhân cứu: 209 thai vàdo đoánthai phù sản phụ. Tất cả đều có nhóm máu Rh (+) cho rau. bệnh.lồng miễn ngực dịch. Giãn tim 78 37,3 Bảng nên1lọaiTuổi trừthai các chẩn đoánnhân nguyên bệnh.phù thaiSố dolượng miễn dịch. 3.1. Tuổi Tuổi thai chẩn thai chẩn đoánđoán phùbệnh thai rau. Tỷ lệ % Nhận xét: Chỉ có khoảng 1/3 số đối tượng xác định Tuổi Bảng 13.1.Tuổi 3. Kết quả nghiên cứu thai Tuổithaithai chẩn chẩn đoán chẩn đoán bệnh đoán Số phù thai4  rau. bệnh. lượng Tỷ lệ % được nguyên nhân trước khi sinh 4     TuổiBảng thai 1chẩn Tuổi Tổngthaiđối đoán chẩntượng bệnh đoán bệnh. nghiên Số   lượngcứu: 209 sảnTỷphụ. lệ % Tất cả Bảng 5. Tỷ lệ các nhóm nguyên nhân gây phù thai - rau và tuổi thai chẩn đoán. đềuthai Tuổi cóchẩn nhómđoánmáu bệnhRh 4   (+) cho Số nên lọai lượng trừ các nguyên Tỷ lệ % Nhóm nguyên Số lượng Tuổi thai chẩn Các bất thường nhân phù thai do miễn   dịch. 4   nhân n % đoán 3.1. Tuổi thai chẩn đoán   phù thai rau. Hệ bạch huyết 22 10,5 Bảng 1. Tuổi thai chẩn đoán bệnh TDMP 1 bên: 9 Phổi - lồng ngực 12 5,7 25,8 ± 6,1 Bệnh phổi tuyến nang: 3 Tuổi thai chẩn đoán bệnh Số lượng Tỷ lệ % Bất thường cấu trúc tim: 7 ≤ 12 tuần 1 0,5 Tim - mạch 11 5,3 27,2 ± 5,6 Bất thường nhịp tim: 4 13 – 24 tuần 77 36,8 Hệ tiêu hóa 2 1,0 28,5 ± 5,0 Viêm phúc mạc phân su: 2 ≥ 25 tuần 131 62,7 HCTM 5 2,4 31,6 ± 2,8 Tổng 209 100 Thai SDD 7 3,3 33,6 ± 2,4 Nhận xét: tuổi thai trung bình chẩn đoán là 26,5+ Bánh rau 1 0,5 37 Khối u bánh rau: 1 6,5 tuần, sớm nhất là 12 tuần và muộn nhất là 41 tuần Xương – khớp 1 0,5 18 Dính khớp nhiều điểm: 1 Nang bạch huyết ở gáy - 3.2. Dấu hiệu thể hiện sự tích dịch trong cơ thể Hỗn tạp 1 1,0 18 loạn sản sụn xương: 1 thai nhi. Tổng 62 29,7 Bảng 2. Tỷ lệ các dấu hiệu thể hiện sự tích dịch trong cơ thể thai. Dấu hiệu Số lượng Tỷ lệ % Nhận xét: Các nguyên nhân hay gặp là bất thường Tràn dịch ổ bụng 181 86,6 hệ bạch huyết, các bất thường liên quan đến tim và Tràn dịch màng phổi 105 50,2 lồng ngực Tràn dịch màng tim 92 44,0 3.5. Biểu hiện của phù thai - rau theo nhóm Phù da và mô dưới da 105 50,2 nguyên nhân. Nhận xét: chỉ có khoảng 30% số đối tượng nghiên Nhóm I: bệnh alpha-thalassemia, Nhóm II: các cứu là phù toàn thân (tràn dịch 3-4 màng), đa số là bất thường hệ bạch huyết ở vùng cổ, Nhóm III: các tràn dịch 2 màng bất thường của tim và mạch máu, Nhóm IV: các bất 3.3. Dấu hiệu khác của phù thai - rau trên siêu âm. thường của phổi và lồng ngực Nhận xét: đa số các trường hopwj có phù bánh Tạp chí Phụ Sản 170 Tập 12, số 02 Tháng 5-2014
  3. Tạp chí phụ sản - 12(2), 169-172, 2014 Bảng 6. Tỷ lệ các dấu hiệu của phù thai - rau theo nhóm nguyên nhân. này. Nghiên cứu của Watanabe N [5] cho biết đa số thai Dấu hiệu Nhóm I (n = 18) Nhóm II (n = 22) Nhóm III (n = 11) Nhóm IV (n = 12) có 2 vùng tích dịch (41,0%) và 3 vùng tích dịch (46,2%), Tràn dịch ổ bụng 100,0 40,9 100,0 75,0 có 4 vùng tích dịch chỉ chiếm tỷ lệ 12,8%. Theo dõi qua Tràn dịch màng phổi 33,3 40,9 45,5 83,3 giai đoạn sơ sinh, tỷ lệ trẻ sống sót giảm đi một cách rõ Tràn dịch màng tim 61,1 9,1 45,5 0,0 rệt khi tổng số vùng tích dịch trong cơ thể thai tăng lên: Phù da và mô dưới da 16,7 100,0 45,5 66,7 thai có 2 vùng tích dịch tỷ lệ này là 56,3%, thai có 3 vùng Phù bánh rau 66,7 0,0 18,2 33,3 tích dịch là 33,3% và tỷ lệ này đối với thai có 4 vùng tích Đa ối 11,1 0,0 18,2 41,7 Thiểu ối 27,8 9,1 0,0 0,0 dịch chỉ còn 10,0% (p < 0,05). Nghiên cứu này thấy đa số Tim giãn 72,2 0,0 36,4 0,0 đối tượng phù thai-rau có 2 vùng tích dịch trong cơ thể, tương ứng với tỷ lệ là 72,2% và thai có 4 vùng tích dịch chỉ chiếm tỷ lệ 3,4%. Như vậy, đây là những trường hợp 4. Bàn luận phù thai-rau được phát hiện tương đối sớm. Phù thai - rau gồm 2 loại: phù thai - rau do miễn dịch 4.3 Dấu hiệu khác của phù thai-rau trên siêu âm. và phù thai - rau không do miễn dịch. Phù thai - rau do Phù bánh rau cũng là dấu hiệu hay gặp trong phù miễn dịch chiếm tỷ lệ thấp 1,4% [2] - 12,7% [3] và chủ thai-rau gây hậu quả giảm tuần hoàn gai rau, thai thiếu yếu là do bất đồng nhóm máu mẹ thai xẩy ra trên sản oxy và suy thai. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ thai phụ có phụ có nhóm máu Rh âm. Nghiên cứu này có 209 trường dấu hiệu phù bánh rau là 45,9%. Kết quả này cũng tương hợp đều mang nhóm máu Rh dương, như vậy đối tượng tự như Saltzman D.H 54% [6]. Phù bánh rau xuất hiện nghiên cứu là phù thai - rau không do miễn dịch. trong phù thai-rau thường liên quan đến nguyên nhân 4.1. Tuối thai chẩn đoán bệnh. thiếu máu hoặc nhiễm khuẩn. Cũng trong nghiên cứu Phù thai - rau được gọi là bệnh lý cấp tính của thai của Saltzman D.H trên 10 trường hợp phù thai-rau do cho nên có thể biểu hiện ở bất kỳ tuổi thai nào trong thai thiếu máu thai và 16 trường hợp phù thai-rau không kỳ, tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Nghiên cứu này cho thiếu máu thai, nhóm thai nhi có thiếu máu thì tỷ lệ phù thấy chỉ có 1 trường hợp được chẩn đoán ở tuổi thai ≤ 12 bánh rau là 80% cao hơn so với nhóm không có thiếu tuần, đa số chẩn đoán ở tuổi thai từ 13-24 tuần và ≥ 25 máu (37,5%) [6]. tuần chiếm tỷ lệ 36,8% và 62,7% với tuổi thai trung bình Về sự thay đổi của thể tích nước ối, Chieh-An Liu tổng là 26,5 ± 6,5 tuần. Nghiên cứu của Fukushima K cũng cho kết 17 trường hợp phù thai-rau thấy tỷ lệ đa ối là 23,5%, kết quả tương tự, tuổi thai trung bình chẩn đoán là 25,8 thiểu ối là 5,9%, nước ối bình thường là 70,6% [7]. Nghiên tuần, sớm nhất là 12 tuần và muộn nhất là 39 tuần [4]. cứu trên 209 trường hợp cũng nhận thấy chủ yếu là nước Như vậy, bệnh xuất hiện tương đối muộn. Hiện nay, ở ối bình thường, tỷ lệ thiểu ối (25,8%) và đa ối (18,2%). nước ta chưa áp dụng các phương pháp điều trị trước Như vậy giữa các nghiên cứu, sự thay đổi lượng nước ối sinh cho phù thai - rau nên nhóm sản phụ có tuổi thai có thể có sự khác nhau không nhiều, nhưng hầu hết các càng cao thì càng có nhiều khó khăn cho việc xử trí thai tác giả đều cho rằng phù thai-rau mà kèm theo thiểu ối nghén cũng như làm tăng những nguy cơ ảnh hưởng thì có tiêng lượng xấu hơn đa ối bởi vì thiểu ối thường xấu đến sức khỏe sản phụ nhất là nguy cơ tiền sản giật liên quan đến thai chậm phát triển trong tử cung, hoặc do hiện tượng tăng sản bánh rau. có kèm theo suy thận. 4.2. Dấu hiệu thể hiện sự tích dịch trong cơ thể Tim giãn thường là hậu quả của suy tim trong phù thai nhi. thai-rau được đánh giá qua chỉ số tim-ngực. Nghiên cứu Nghiên cứu này cho thấy trong số 4 dấu hiệu siêu âm của Tongsong T trên những trường hợp phù thai-rau do thể hiện sự tích dịch trong cơ thể thai nhi thì dấu hiệu siêu bệnh alpha-thalassemia cho thấy tỷ lệ tim giãn là 90% và âm tràn dịch ổ bụng (cổ chướng) chiếm tỷ lệ cao nhất tác giả thấy chỉ số tim-ngực trên 0,5 là dấu hiệu sớm báo (86,6%), dấu hiệu tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng hiệu bệnh do nguyên nhân này [8]. Nghiên cứu này thấy tim, phù tổ chức dưới da có tỷ lệ gần tương đương nhau tỷ lệ tim giãn là 37,3%. Kết quả này tương đương với kết (50%). Kết quả này tương tự kết quả nghiên cứu của Trần quả của Chieh-An Liu 47,1% [7]. Như vậy tim giãn cũng Danh Cường, tỷ lệ tràn dịch ổ bụng là 82,1%, tràn dịch là dấu hiệu tương đối phổ biến nhưng đặc hiệu hơn cho màng phổi (44,2%), tràn dịch màng tim (48,2%), phù phù thai-rau do nguyên nhân thiếu máu thai. Một số dấu da và mô dưới da (47,8%) [1]. Số lượng vùng tích dịch hiệu khác cũng có thể gặp nhưng khó đánh giá qua siêu trong cơ thể thai nhi có liên quan đến mức độ nặng nề âm mà chỉ đánh giá bằng lâm sàng như các bất thường của bệnh, phản ánh tình trạng sức khỏe của thai trong tử về gan, lách và tĩnh mạch rốn không có nhiều giá trị cung và gián tiếp tiên đoán khả năng sống sót của trẻ sau trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh. Tạp chí Phụ Sản Tập 12, số 02 Tháng 5-2014 171
  4. Chẩn đoán trước sinh Trần Danh Cường, Nguyễn Quốc Trường 4.4 Xác định nguyên nhân gây phù thai-rau Đối với nhóm nguyên nhân nang bạch huyết ở gáy: thông qua hình ảnh siêu âm. đây là một dị dạng biểu hiện sự tắc nghẽn lưu thông hệ Hiện nay chúng ta chưa có đủ điều kiện để áp dụng thống bạch huyết dẫn đến phù thai-rau. Có 22 trường đầy đủ thủ thuật và xét nghiệm xác định nguyên nhân hợp phù thai-rau do nang bạch huyết ở gáy, dấu hiệu gây phù thai-rau mà chủ yếu dựa vào siêu âm hình thái siêu âm hay gặp là phù da và mô dưới da (100%), tràn thai nhi. Đối với 209 sản phụ phù thai-rau trong nghiên dịch màng phổi (40,9%), tràn dịch ổ bụng (40,9%) và dấu cứu có 62 đối tượng xác định được nguyên nhân thông hiệu siêu âm ít gặp là tràn dịch màng tim, thiểu ối không qua hình ảnh siêu âm chiếm tỷ lệ 29,7%. Kết quả này có trường hợp nào có phù bánh rau, đa ối hay tim giãn. tương tự kết quả nghiên cứu của Trần Danh Cường, siêu Đối với nhóm phù thai-rau do bất thường tim: thì dấu âm có thể xác định được nguyên nhân ở 29,1% sản phụ hiệu siêu âm hay gặp là tràn dịch ổ bụng (100%), tràn phù thai - rau [1]. Đa số sản phụ trong nghiên cứu không dịch màng phổi (45,5%), tràn dịch màng tim (45,5%), xác định được nguyên nhân bao gồm các trường hợp phù da và mô dưới da (45,5%) và tim giãn (36,4%) có tỷ do: bất thường nhiễm sắc thể, huyết học, nhiễm trùng lệ tương đương với tỷ lệ của những dấu hiệu này trong thai, bệnh chuyển hóa... tương tự như một số nghiên cứu nhóm phù thai-rau nói chung. Tuy nhiên, phù bánh rau ngoài nước trên 30% không biết nguyên nhân. (18,2%) và thiểu ối (0,0%) có tỷ lệ tương đối thấp. Trong số những nguyên nhân được xác định bằng Đối với nhóm bất thường phổi-lồng ngực: đây cũng siêu âm bao gồm: bất thường hệ bạch huyết là hay gặp là nguyên nhân hay gặp gây phù thai-rau, phần lớn là chiếm tỷ lệ 10,5%, đó là 22 trường hợp phù thai-rau do tổn thương không gian, chiếm chỗ gây chèn ép tĩnh nang bạch huyết ở gáy và đây cũng là nhóm nguyên mạch trở về hay cản trở chức năng tim. Phân tích đặc nhân có tuổi thai chẩn đoán sớm nhất (16,8 ± 3,5 tuần). điểm của phù thai-rau do nhóm nguyên nhân này, dấu Tiếp sau đó là bất thường phổi-lồng ngực (5,7%) và tim hiệu siêu âm hay gặp là tràn dịch màng phổi (83,3%), mạch (5,3%). Những nguyên nhân do bất thường hệ tiêu tràn dịch ổ bụng (75%), phù da và mô dưới da (66,7%) hóa, hội chứng truyền máu trong song thai, thai suy dinh và ít gặp hơn là phù bánh rau. Không có trường hợp nào dưỡng, bất thường bánh rau ít gặp hơn đồng thời tuổi có tràn dịch màng tim, tim giãn và thiểu ối. Dấu hiệu đa thai chẩn đoán bệnh cũng muộn hơn. ối có tỷ lệ 41,7% cao hơn so với nhóm phù thai-rau nói 4.5 Biểu hiện của phù thai - rau theo nhóm chung (18,2%) nguyên nhân là do bất thường ở phổi- nguyên nhân. lồng ngực chèn ép lên thực quản cản trở thai nuốt nước Đối với nhóm nguyên nhân do bệnh alpha ối và gây ra đa ối. thalassemia: Kết quả nghiên cứu này trên những trường hợp phù thai-rau mà bố mẹ cùng mang gen bệnh alpha- 5. Kết luận thalassemia thì dấu hiệu siêu âm hay gặp là tràn dịch ổ Phù thai-rau hoàn toàn có thể chẩn đoán trước bụng (100%), tim giãn (72,2%), phù bánh rau (66,7%), sinh bằng siêu âm, thường biểu hiện muộn, tuổi thai tràn dịch màng tim (61,1%) và dấu hiệu siêu âm ít gặp trung bình chẩn đoán bệnh là 26,5 ± 6,5 tuần. Dấu hơn là tràn dịch màng phổi, phù da và mô dưới da, thiểu hiệu tích dịch trong cơ thể thai nhi hay gặp là tràn ối, đa ối. Tongsong T nghiên cứu phù thai-rau do bệnh dịch ổ bụng (86,6%) và chủ yếu là thai có 2 khoang alpha-thalassemia cho biết 3 dấu hiệu tràn dịch ổ bụng tích dịch (72,2%). Siêu âm có thể xác định nguyên (91%), tim giãn (90%) và phù bánh rau (98%) là 3 dấu nhân ở 29,7% trường hợp, trong đó hay gặp là bất hiệu hay gặp và cũng là những dấu hiệu khởi đầu của thường hệ thống bạch huyết (10,5%), phổi - lồng bệnh [8]. Đây là biểu hiện đặc trưng của phù thai-rau do ngực (5,7%) và tim - mạch (5,3%). thiếu máu thai chủ yếu do tan máu. Tài liệu tham khảo 1. Trần Danh Cường, Nguyễn QuốcTrường. Bước đầu nghiên cứu siêu âm 5. Watanabe N, HosonoT, ChibaY, KanagawaT. Outcomes of infants with chẩn đoán và nguyên nhân của bệnh phù thai rau. Hội nghị ban chấp hành và nonimmune hydrops fetalis born after 22 weeks’ gestation - our experience nghiên cứu khoa học toàn quốc khóa XVI - Nhiệm kỳ 2009 – 2014.2013; 155 - 163. between 1982 – 2000. J Med Ultrasound 2002; 10: 80 - 85. 2. Suwanrath-Kengpol C et al. Etiology and outcome of non-immune 6. Saltzman D.H et al. Sonographic evaluation of hydrops fetalis. hydrops fetalis in SouthernThailand. Gynecol Obstet Invest. 2005; 59: 134 - 137. Obstetrics & Gynecology. 1989; 74: 106 – 111. 3. Ismail K.M.K et al. Etiology and outcome of hydrops fetalis.The Journal 7. Chieh-An Liu et al. Retrospective analysis of 17 liveborn neonates with of Maternal-Fetal Medicine. 2001;10: 175 – 181. hydrops fetalis. Chang Gung Med J. 2002;25: 826 - 31. 4. Fukushima K et al. Short-term and long-term outcomes of 214 cases of 8. Tongsong T et al. Antenatal sonographic features of 100 alpha- non-immune hydrops fetalis. Early Human Development. 2011; 87: 571 - 575. thalassemia hydrops fetalis fetuses. J Clin Ultrasound. 1996; 24 (2): 73 - 77. Tạp chí Phụ Sản 172 Tập 12, số 02 Tháng 5-2014
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2