intTypePromotion=3

Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
20
lượt xem
0
download

Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá quy trình chụp và nghiên cứu đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH FDG PET/CT<br /> ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỐNG CỦA CƠ TIM<br /> Lê Mạnh Hà*; Nguyễn Kiều Ly*; Lê Ngọc Hà*<br /> TÓM TẮT<br /> Đánh giá quy trình chụp và tìm hiểu đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT vÒ khả năng sống của cơ<br /> tim trên 35 bệnh nhân (BN) sau nhåi m¸u c¬ tim (NMCT) tại Khoa Y học Hạt nhân, Bệnh viện TWQĐ<br /> 108 từ 11 - 2011 đến 8 - 2013. Phân tích đặc điểm hình ảnh và quy trình chụp PET bằng FDG, đối<br /> chiếu với hình ảnh SPECT xạ hình tưới máu cơ tim Tc99m-sestamibi. Kết quả: quy trình chụp FDG<br /> PET sử dụng nghiệm pháp kích thích insulin nội sinh bằng glucose đường uống hoặc kết hợp với<br /> insulin liều FDG trung bình 6,5 ± 0,6 mCi, thời điểm thu nhận hình ảnh sau tiêm FDG 75 ± 7,5 phút.<br /> Hình ảnh FDG PET đáp ứng yêu cầu phân tích kết quả ở 100% BN. Hình ảnh FDG PET được đối<br /> chiếu với xạ hình SPECT Tc99m-sestamibi cho thấy các vùng tổn thương cơ tim có đặc điểm phức<br /> tạp với tình trạng đông miên và sẹo hóa phân bố chủ yếu ở vùng cơ tim bị chi phối của động mạch<br /> liên thất trước (LAD) và ®éng m¹ch vµnh phải (RCA). Sử dụng FDG PET kết hợp với xạ hình<br /> SPECT tưới máu cơ tim Tc99m - MIBI chỉ ra 25,7% vùng có tim khảo sát có khả năng hồi phục.<br /> Trong khi, tỷ lệ này là 11,4% nếu chỉ phân tích bằng xạ hình SPECT tưới máu cơ tim đơn thuần.<br /> * Từ khóa: Nhåi m¸u c¬ tim; Khả năng sống của cơ tim; FDG PET/CT; Xạ hình SPECT tưới máu<br /> cơ tim.<br /> <br /> Preliminary evaluation of characteristic imaging of<br /> 18F-fluorodeoxyglucose positron emission computed<br /> tomography in myocardial viability assessment<br /> SUMMARY<br /> The objective of the study was to characterize the imaging of FDG PET/CT myocardial viability<br /> assessment. 35 ischemic heart disease patients including known MI with heart failure (LVEF at rest<br /> 34 ± 11.1%) were underwent FDG PET/CT scan for myocardial viability assessmet in Nuclear<br /> Medicine Department, 108 Hospital. The FDG metabolic mycocardial imagings were correlated to<br /> Tc99m-sestamibi SPECT myocardial perfusion imaging. Results: acquyring FDG metabolic PET<br /> were good and excellent imagings with 6.5 ± 0.6 mCi 18 F - FDG. Acquysition was performed 75 ± 7.5<br /> minutes on average after FDG injection. Related to severe perfusion defects, FDG uptake patterns<br /> were complicated with myocardial hibernation and scars distributed mostly in LAD and RCA regions.<br /> Mismatch perfusion - metabolic patterns in FDG PET and SPECT MPI revealed 25.7% of regional<br /> myocardial viability compared to only 11.4% recovery predicted functional regions in SPECT MPI.<br /> * Key words: Myocardial infarction; Myocardial viability; F-18 FDG; SPECT myocardial perfusion<br /> imaging.<br /> <br /> * Bệnh viện TWQĐ 108<br /> Người phản hồi: (Corresponding): Lê Ngọc Hà (lengocha108@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 25/12/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 14/1/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 22/1/2014<br /> <br /> 168<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nhiều BN mắc bệnh động mạch vành<br /> (ĐMV), đặc biệt sau NMCT có giảm nặng<br /> chức năng thất trái, do tình trạng cơ tim<br /> đông miên (hibernating) hoặc sẹo cơ tim.<br /> Những BN này có nguy cơ cao bị tai biến<br /> tim mạch, suy tim và tử vong. Nghiên cứu<br /> trên thế giới cho thấy phát hiện khả năng<br /> sống của cơ tim có ý nghĩa rất lớn trong lựa<br /> chọn chiến thuật điều trị suy tim do bệnh<br /> ĐMV. BN có tổn thương cơ tim đông miên,<br /> giảm chức năng thất trái nên được chẩn<br /> đoán và điều trị tái tưới máu (nong, đặt<br /> stent hoặc phẫu thuật cầu nối chủ vành)<br /> nhằm cải thiện chức năng thất trái, giảm<br /> tỷ lệ tai biến và tử vong. Nói cách khác,<br /> chỉ nên tiến hành thủ thuật tái tưới máu ở<br /> BN cơ tim còn khả năng sống. BN có tổn<br /> thương hoại tử, xơ hóa cơ tim hoặc tổn<br /> thương giải phẫu ĐMV không cho phép tái<br /> tạo ĐMV, nên điều trị nội khoa tích cực và<br /> ghép tim.<br /> Các phương pháp đánh giá khả năng<br /> sống của cơ tim bao gồm siêu âm tim sử<br /> dụng dobutamine, cộng hưởng từ tim. Các<br /> kỹ thuật y học hạt nhân gồm: SPECT (sử<br /> dụng thalium-201 hoặc Tc99m - MIBI...) và<br /> FDG PET. Tiêu chuẩn vàng của những<br /> phương pháp đánh giá cơ tim sống là khả<br /> năng hồi phục chức năng tâm thu thất trái<br /> sau khi can thiệp tái tưới máu. Nhiều<br /> nghiên cứu lớn cho thấy, FDG PET đánh<br /> giá cơ tim sống rất có giá trị trong tiên<br /> lượng cải thiện chức năng thất trái và triệu<br /> chứng lâm sàng đối với BN sau nhồi máu.<br /> Ở Việt Nam, xạ hình tưới máu cơ tim đã trở<br /> thành một xét nghiệm thường quy trong<br /> chẩn đoán bệnh ĐMV ở những trung tâm<br /> lớn như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện<br /> TWQĐ 108. Việc đánh giá khả năng sống<br /> <br /> của cơ tim được đặt ra để chọn lựa chiến<br /> thuật điều trị thích hợp. Tuy nhiên, việc ứng<br /> dụng còn hạn chế về số lượng. Kỹ thuật<br /> chụp PET sử dụng FDG đánh giá khả năng<br /> sống của cơ tim mới được triển khai ở<br /> Khoa Y học Hạt nhân, Bệnh viện TWQĐ<br /> 108 từ cuối năm 2011. Vì vậy, chúng tôi tiến<br /> hành đề tài này nhằm: Đánh giá quy trình<br /> chụp và nghiên cứu đặc điểm hình ảnh<br /> FDG PET/CT đánh giá khả năng sống của<br /> cơ tim.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 35 BN mắc bệnh ĐMV, được chụp FDG<br /> PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim<br /> tại Khoa Y học Hạt nhân, Bệnh viện TWQĐ<br /> 108 từ 11 - 2011 đến 8 - 2013.<br /> * Tiêu chuẩn chọn BN:<br /> - BN được chẩn đoán bệnh ĐMV có chỉ<br /> định đánh giá khả năng cơ tim sống theo<br /> hướng dẫn của Hội Tim mạch Hạt nhân<br /> Hoa Kỳ (ASNC, 2010).<br /> - BN có đầy đủ hồ sơ, được thăm khám<br /> lâm sàng và làm xét nghiệm, thăm dò cần<br /> thiết như điện tim, siêu âm tim và chụp xạ<br /> hình SPECT tưới máu cơ tim.<br /> - BN đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - BN có các biểu hiệu biến chứng nặng<br /> của NMCT hoặc bệnh kết hợp, không cho<br /> phép chụp xạ hình FDG PET.<br /> - BN đái tháo đường (ĐTĐ) có đường<br /> máu > 13 mmol/l, không kiểm soát bằng<br /> thuốc uống hoặc sử dụng insulin.<br /> <br /> 170<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> - BN có hình ảnh xạ hình FDG PET<br /> nhiễu, xấu, không cho phép phân tích kết<br /> quả.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Phân tích tiến cứu.<br /> - Các bước tiến hành: BN được khám<br /> lâm sàng và làm xét nghiệm cần thiết, đăng<br /> ký vào hồ sơ nghiên cứu theo mẫu thống<br /> nhất. Chụp gated SPECT MPI Tc99m-MIBI<br /> quy trình 2 ngày nghỉ - gắng sức.<br /> - Chụp FDG PET đánh giá khả năng<br /> sống của cơ tim:<br /> + Dược chất phóng xạ: 5 - 12 mCi 18F-FDG<br /> sản xuất tại Trung tâm Gia tốc Cyclotron,<br /> Bệnh viện TWQĐ 108. Phương tiện: máy<br /> PET/CT Discovery STE (Hãng GE, Hoa Kỳ)<br /> đặt tại Khoa Y học Hạt nhân, Bệnh viện<br /> TWQĐ 108.<br /> + Quy trình thực hiện: theo hướng dẫn<br /> thực hành của Hội Tim mạch Hạt nhân Hoa<br /> Kỳ (2009) với quy trình sử dụng glucose<br /> đường uống (glucose loading) hoặc kết hợp<br /> sử dụng insulin.<br /> + Thu nhận FDG PET và xử lý hình ảnh:<br /> tư thế BN: nằm ngửa, hai tay gác lên giá đỡ<br /> phía trên đầu. Chụp CT scout, chụp CTscanner liều thấp hiệu chỉnh hiệu ứng suy<br /> giảm và chụp PET với chuẩn 3D, 1 bed x<br /> 15 phút. Xử lý hình ảnh, tái xử lý, trình<br /> bày hình ảnh chuyển hóa FDG PET/CT và<br /> Tc99m-MIBI SPECT tưới máu cơ tim với<br /> phần mềm chuyên dụng QPS.<br /> + Đánh giá hình ảnh FDG PET cơ tim<br /> kết hợp với hình ảnh SPECT tưới máu cơ<br /> tim pha nghỉ hoặc gắng sức. Tổn thương<br /> dạng tương đồng (phù hợp) giữa hình ảnh<br /> tưới máu - chuyển hóa (giảm nặng tưới<br /> máu nhưng duy trì, giảm nhẹ chuyển hóa<br /> glucose), có nghĩa cơ tim có khả năng<br /> <br /> sống. Nếu là dạng giảm nặng, mất tưới<br /> máu và chuyển hóa, có nghĩa sẹo NMCT<br /> (cơ tim không hồi phục nếu như tiến hành<br /> can thiệp tái tưới máu).<br /> * X l số liệu theo các thuật toán thống<br /> kê y học bằng chương trình SPSS 22.0 và<br /> Medcalc 12.3.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm lâm sàng và giá trị chẩn<br /> đoán của MPI ở BN bệnh ĐMV.<br /> Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của đối tượng<br /> nghiên cứu.<br /> ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG<br /> <br /> SỐ BN<br /> (n = 35)<br /> <br /> %<br /> <br /> 62 ± 10,6 (37 - 77)<br /> <br /> Tuổi<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 29<br /> <br /> 82,9<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 6<br /> <br /> 17,1<br /> <br /> Không đau ngực<br /> <br /> 6<br /> <br /> 17,1<br /> <br /> Đau ngực điển<br /> hình<br /> <br /> 4<br /> <br /> 11,4<br /> <br /> Đau ngực không<br /> điển hình<br /> <br /> 25<br /> <br /> 71,4<br /> <br /> Tiền sử NMCT<br /> <br /> 22<br /> <br /> 62,9<br /> <br /> Tiền sử tai biến mạch não<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5,7<br /> <br /> Tăng huyết áp<br /> <br /> 16<br /> <br /> 45,7<br /> <br /> ĐTĐ<br /> <br /> 8<br /> <br /> 22,9<br /> <br /> Suy tim (NYHA II - III)<br /> <br /> 13<br /> <br /> 37,1<br /> <br /> Giới tính<br /> <br /> Cơn đau<br /> ngực<br /> <br /> Đa số BN là nam (82,9%), tuổi trung<br /> bình 62 ± 10,6. 4 BN (11,4%) đau ngực<br /> điển hình. Các yếu tố nguy cơ hay gặp nhất<br /> là tăng huyết áp, ĐTĐ. 13 BN (37,1%) suy<br /> tim phân độ NYHA II - III. 22 BN có tiền<br /> sử NMCT được chẩn đoán - cấp cứu ở các<br /> trung tâm tim mạch. 13 BN không có tiền<br /> sử NMCT, nhưng xạ hình tưới máu cơ tim<br /> nghi ngờ NMCT, được chỉ định chụp FDG<br /> PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim.<br /> <br /> 171<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> Bảng 2: Dấu hiệu bệnh lý trên điện tim và siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu.<br /> NHÓM BN<br /> <br /> Ô<br /> n<br /> <br /> (n = 35)<br /> <br /> n = 22<br /> <br /> BIỂU HIỆN CẬN LÂM SÀNG<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Nghi ngờ NMCT trên điện tim nghỉ<br /> <br /> 7<br /> <br /> 53,8<br /> <br /> 20<br /> <br /> 90,9<br /> <br /> 27<br /> <br /> 77,1<br /> <br /> Chi phối liên thất trái<br /> <br /> 3<br /> <br /> 23,1<br /> <br /> 14<br /> <br /> 63,6<br /> <br /> 17<br /> <br /> 48,6<br /> <br /> Chi phối động mạch mũ<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,5<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> Chi phối ĐMV phải<br /> <br /> 4<br /> <br /> 30,8<br /> <br /> 5<br /> <br /> 22,7<br /> <br /> 9<br /> <br /> 25,7<br /> <br /> 9<br /> <br /> 69,2<br /> <br /> 14<br /> <br /> 63,6<br /> <br /> 23<br /> <br /> 65,7<br /> <br /> Giảm nặng, mất vận động,<br /> vận động đảo ngược<br /> <br /> 5<br /> <br /> 38,5<br /> <br /> 14<br /> <br /> 63,6<br /> <br /> 19<br /> <br /> 54,3<br /> <br /> Giảm vận động toàn bộ<br /> <br /> 4<br /> <br /> 30,8<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 4<br /> <br /> 11,4<br /> <br /> Nghi ngờ<br /> NMCT trên<br /> điện tim<br /> nghỉ<br /> <br /> Nghi ngờ NMCT trên siêu âm tim<br /> Rối loạn vận<br /> động thành<br /> tim<br /> <br /> LVEF siêu âm phương pháp Teicholz<br /> <br /> 48,78 ± 16,28<br /> <br /> LVEF siêu âm phương pháp Simpson<br /> <br /> 40,43 ± 11,82<br /> <br /> 48,07 ± 14,08<br /> 37,67 ± 10,87<br /> <br /> 48,35 ± 14,62<br /> 38,88 ± 11,00<br /> <br /> 77,1% BN có biểu hiệu nghi ngờ NMCT trên điện tim (dạng QS hoặc sóng Q bệnh lý),<br /> chủ yếu ở các đạo trình tương ứng vùng chi phối của LAD. 65,7% BN có biểu hiện rối loạn<br /> vận động vùng dạng giảm nặng, mất vận động hoặc vận động đảo ngược nghi ngờ do<br /> NMCT.<br /> Bảng 3: Diện NMCT xác định trên xạ hình SPECT theo vùng cơ tim tương ứng với chi<br /> phối tưới máu của các nhánh ĐMV.<br /> NHÓM BN<br /> ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH MPI<br /> <br /> KHÔNG NMCT<br /> (n = 13)<br /> <br /> NMCT<br /> (n = 22)<br /> <br /> (n = 35)<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Diện NMCT vùng tương ứng<br /> chi phối LAD<br /> <br /> 5 - < 10%<br /> <br /> 1<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> ≥ 10%<br /> <br /> 4<br /> <br /> 30,8<br /> <br /> 13<br /> <br /> 59,1<br /> <br /> 17<br /> <br /> 48,6<br /> <br /> Diện NMCT vùng tương ứng<br /> chi phối LCx<br /> <br /> 5 - < 10%<br /> <br /> 1<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,5<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5,7<br /> <br /> ≥ 10%<br /> <br /> 3<br /> <br /> 23,1<br /> <br /> 4<br /> <br /> 18,2<br /> <br /> 7<br /> <br /> 20,0<br /> <br /> Diện NMCT vùng tương ứng<br /> chi phối RCA<br /> <br /> 5 - < 10%<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,5<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> ≥ 10%<br /> <br /> 6<br /> <br /> 46,2<br /> <br /> 7<br /> <br /> 31,8<br /> <br /> 13<br /> <br /> 37,1<br /> <br /> (5 - < 10%, ≥ 10%, < 5% tỷ lệ diện cơ tim tổn thương so với toàn bộ cơ tim thất trái)<br /> Tỷ lệ BN có diện thiếu máu cơ tim (khuyết xạ mức độ nhẹ - vừa, có hồi phục) ≥ 10%<br /> diện cơ tim thất trái là 14,3%, 5,7%, 14,3% ở vùng tương ứng chi phối tưới máu của nhánh<br /> liên thất trái, động mạch mũ và ĐMV phải. Tỷ lệ BN có khuyết xạ cố định, mức độ nặng<br /> ≥ 10% diện cơ tim thất trái là 48,6%, 20%, 37,1% ở vùng tương ứng chi phối tưới máu của<br /> liên thất trái, đéng mạch mũ và ĐMV phải. Trong nhóm BN không có tiền sử NMCT trên<br /> lâm sàng, tỷ lệ này là 30,8% đối với liên thất trái, 23,1% đối với đéng mạch mũ và 46,2%<br /> đối với ĐMV phải.<br /> Bảng 4: Khuyết xạ thiếu máu cơ tim, nhồi máu xác định trên xạ hình SPECT của các<br /> vùng cơ tim tương ứng chi phối tưới máu của các ĐMV khảo sát.<br /> <br /> 172<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 2-2014 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG TRÌNH KHCN KC.10/11-15<br /> <br /> VÙNG KHẢO SÁT<br /> <br /> SỐ LƯỢNG (n = 105*)<br /> <br /> %<br /> <br /> < 5%<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> ≥ 10%<br /> <br /> 12<br /> <br /> 11,4<br /> <br /> 5 - < 10%<br /> <br /> 18<br /> <br /> 17,1<br /> <br /> 7,68<br /> <br /> ±<br /> <br /> 4,02<br /> <br /> < 5%<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> ≥ 10%<br /> <br /> 37<br /> <br /> 35,2<br /> <br /> 5 - < 10%<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 22,02<br /> <br /> ±<br /> <br /> 12,39<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH MPI<br /> <br /> Khuyết xạ thiếu máu cơ tim<br /> <br /> Khuyết xạ NMCT<br /> <br /> (* Khảo sát trên 35 BN, mỗi BN được khảo sát 3 vùng chi phối của liên thất trái, động<br /> mạch mũ và ĐMV phải trên xạ hình SPECT; 5 - < 10%, ≥ 10% tỷ lệ diện cơ tim tổn thương<br /> so với toàn bộ cơ tim thất trái)<br /> Khảo sát 105 vùng tương ứng với chi phối của LAD, LCx, RCA trên 35 BN, 11,4% có<br /> thiếu máu cơ tim ≥ 10% cơ tim thất trái và 35,2% nghi ngờ sẹo NMCT ≥ 10% cơ tim thất<br /> trái. Khuyết xạ nghi ngờ NMCT có diện rộng trung bình 22,02 ± 12,39%.<br /> <br /> Biểu đồ 1: Phân suất tống máu thất trái đánh giá bằng siêu âm tim phương pháp Teicholz,<br /> phương pháp Simpson và bằng gated SPECT pha nghỉ, pha gắng sức.<br /> Phương pháp gated SPECT cho phép đánh giá phân suất tống máu thất trái (LVEF)<br /> pha nghỉ và pha gắng sức. Trong nghiên cứu, có mối tương quan chặt LVEF của 2 pha<br /> chụp với r = 0,93 (p < 0,001), khác biệt giữa 2 pha không rõ rệt (p > 0,05) và LVEF < 50%,<br /> LVEF pha nghỉ: 34,3 ± 11,1%, pha gắng sức 34,2 ± 10,2%.<br /> Bảng 5: Đặc điểm quy trình chụp FDG PET/CT đánh giá khả năng sống của cơ tim.<br /> <br /> 173<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản