intTypePromotion=3

Bước đầu tinh sạch Polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ hải miên Aaptos suberitoides Brondsted (1934)

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
17
lượt xem
0
download

Bước đầu tinh sạch Polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ hải miên Aaptos suberitoides Brondsted (1934)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo tập trung trình bày về kết quả bước đầu tinh sạch polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ loài hải miên Aaptos suberitoides. Kết quả nghiên cứu cho thấy phân đoạn polyphenol trong chloroform có hàm lượng polyphenol cao nhất là 122,645 ± 0,053 mg acid gallic/ml, tương ứng với hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính khử sắt lần lượt là 226,76 mg a.ascorbic/ml và 15,605 mg FeSO4 /ml. Độ tinh sạch của phân đoạn polyphenol trong chloroform cao nhất, tăng 13,778% so với dịch chiết cô đặc. Polyphenol thu nhận từ loài hải miên Aaptos suberitoides có thể được ứng dụng để sản xuất các sản phẩm y dược phẩm và thực phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu tinh sạch Polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ hải miên Aaptos suberitoides Brondsted (1934)

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 4/2017<br /> <br /> THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC<br /> <br /> BƯỚC ĐẦU TINH SẠCH POLYPHENOL CÓ HOẠT TÍNH<br /> CHỐNG OXY HÓA TỪ HẢI MIÊN Aaptos suberitoides Brøndsted (1934)<br /> INITIAL PURIFICATION OF POLYPHENOL WITH ANTIOXIDANT ACTIVITY<br /> FROM SPONGE Aaptos suberitoides Brøndsted (1934)<br /> Trần Khắc Trí Nhân1, Vũ Ngọc Bội2, Đặng Xuân Cường3<br /> Ngày nhận bài: 15/11/2017; Ngày phản biện thông qua: 22/12/2017; Ngày duyệt đăng: 29/12/2017<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo tập trung trình bày về kết quả bước đầu tinh sạch polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ loài<br /> hải miên Aaptos suberitoides. Kết quả nghiên cứu cho thấy phân đoạn polyphenol trong chloroform có hàm<br /> lượng polyphenol cao nhất là 122,645 ± 0,053 mg acid gallic/ml, tương ứng với hoạt tính chống oxy hóa và<br /> hoạt tính khử sắt lần lượt là 226,76 mg a.ascorbic/ml và 15,605 mg FeSO4 /ml. Độ tinh sạch của phân đoạn<br /> polyphenol trong chloroform cao nhất, tăng 13,778% so với dịch chiết cô đặc. Polyphenol thu nhận từ loài hải<br /> miên Aaptos suberitoides có thể được ứng dụng để sản xuất các sản phẩm y dược phẩm và thực phẩm.<br /> Từ khóa: Aaptos suberitoides, chống oxy hóa, hải miên, phân đoạn, polyphenol<br /> ABSTRACT<br /> The paper focused on initial purification of polyphenol with antioxidant activity from Aaptos suberitoides<br /> sponge. The results showed that the polyphenol fraction in chloroform has the highest polyphenol content,<br /> 122.645 ± 0.053 mg gallic acid/ml. Total antioxidant and reducing power activity of the polyphenol fraction<br /> in chloroform were 226.76 mg ascorbic acid/ml and 15.605 mg FeSO4/ml. Purification degree of polyphenol<br /> in the chloroform fraction was also the highest, increased to 13.778%, comparable to concentrated extract.<br /> Polyphenol extracted from sponge Aaptos suberitoides can be applied into the production for the product of<br /> functional food and medicine.<br /> Keywords: Aaptos suberitoides, antioxidant, sponge, fraction, polyphenol<br /> I. MỞ ĐẦU<br /> Hải miên là động vật biển được cho là<br /> có chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học, có<br /> thể sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh cho con<br /> người như: di-isobutyl phthalate [1], di-nbutyl phthalate, acid linoleic [9], β–sitosterol<br /> [3], triglyceride [14],... Trong số đó các<br /> nhà khoa học đã phát hiện được các loại<br /> polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa cao<br /> như spongouridine, spongothymidine [10],<br /> <br /> spongosine [4], crotonoside [13], suberitine<br /> A-D [6],.... Nhiều công bố cho thấy, polyphenol<br /> hải miên có hoạt tính cao trong việc ức chế tế<br /> bào khối u P388 (gây bệnh bạch cầu), ung thư<br /> phổi và u tủy ở động vật và polyphenol còn có<br /> khả năng giúp hải miên tự bảo vệ chống lại<br /> các mối đe dọa từ môi trường như các cuộc<br /> tấn công của động vật ăn thịt, vi sinh, sinh vật<br /> bám hay chống lại các tác động bất lượi của<br /> môi trường [12].<br /> <br /> Trần Khắc Trí Nhân. GV. Khoa CNTP, Cao Đẳng nghề Phú Yên.<br /> Email: Tran.khac.tri.nhan.1992@gmail.com. SĐT. 01645610389<br /> 2<br /> Vũ Ngọc Bội - PGS. TS. Khoa Công nghệ Thực phẩm, Đại học Nha Trang<br /> 3<br /> Đặng Xuân Cường – TS. Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang, VAST<br /> 1<br /> <br /> 64 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu về<br /> polyphenol ở hải miên. Bài báo này đã thể hiện<br /> kết quả nghiên cứu ban đầu về quá trình tinh<br /> sạch polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ<br /> hải miên Aaptos suberitoides nhằm mục đích<br /> định hướng quá trình nghiên cứu tinh sạch<br /> polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa từ loài<br /> này để ứng dụng trong thực phẩm chức năng<br /> cũng như dược phẩm.<br /> II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Nguyên liệu<br /> Nguyên liệu hải miên Aaptos suberitoides<br /> được thu mẫu tại ven biển Hòn Mun, Hòn Một<br /> thuộc Nha Trang, Khánh Hòa và được chuyên<br /> gia Thái Minh Quang - Viện Hải dương học<br /> Nha Trang định danh. Kết quả thu mẫu cho<br /> thấy, loài hải miên Aaptos suberitoides có trữ<br /> lượng tại vùng thu mẫu vào khoảng 400 gam<br /> mẫu/5m2. Sau khi thu mẫu, hải miên được rửa<br /> sạch bằng nước biển và ướp đá xay theo tỷ<br /> lệ hải miên/đá xay là 1/3 (w/w) và vận chuyển<br /> ngay về phòng thí nghiệm tại Viện Nghiên cứu<br /> và Ứng dụng Nha Trang ngay sau khi thu mẫu.<br /> Tại phòng thí nghiệm, Hải miên được bảo<br /> quản ở tủ đông sâu và phá vỡ cấu trúc bằng<br /> nitơ lỏng, đồng hóa và bảo quản bột hải miên<br /> trong tủ đông. Bột hải miên được sử dụng để<br /> chiết polyphenol trong quá trình nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Phương pháp chiết polyphenol từ hải miên<br /> Polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa<br /> được chiết từ bột hải miên bằng phương pháp<br /> ngâm chiết có hỗ trợ sóng siêu âm ở chế độ<br /> gián đoạn, dung môi chiết là methanol 99,9%,<br /> nhiệt độ chiết 500C, thời gian chiết 75 phút, tỷ<br /> lệ DM/NL là 40/1 (v/w), chiết 1 lần. Dịch chiết<br /> được lọc qua giấy lọc Whatman No. 4 để loại<br /> bỏ tạp chất. Sau đó, dịch lọc được cô đặc<br /> bằng thiết bị cô quay chân không ở nhiệt độ<br /> 400C và sử dụng dịch cô đặc để nghiên cứu sơ<br /> bộ tinh sạch. Sau khi cô đặc, dịch cô đặc (A)<br /> <br /> Số 4/2017<br /> có một số chỉ tiêu chất lượng: hàm lượng<br /> polyphenol là 169,325 mg phloroglucinol/ml<br /> dịch chiết cô đặc (chiếm 73,694% trong tổng<br /> số chất khô có trong dịch cô đặc) tăng 9,899<br /> lần so với dịch chiết ban đầu (17,106 mg<br /> phloroglucinol/ml dịch chiết ban đầu), Hoạt tính<br /> chống oxy tổng là 469,839 mg acid ascorbic/<br /> ml dịch chiết cô đặc, tăng 7,306 lần so với dịch<br /> chiết ban đầu (64,316 mg acid ascorbic/ml dịch<br /> chiết) và hoạt tính khử sắt là 39,136 mg FeSO4/<br /> ml dịch chiết cô đặc, tăng 7,596 lần so với dịch<br /> chiết ban đầu (5,153 mg FeSO4/ml dịch chiết).<br /> 2.2. Tinh sạch sơ bộ polyphenol từ hải miên<br /> bằng kỹ thuật chiết lỏng - lỏng<br /> Dịch chiết cô đặc được chiết phân đoạn<br /> bằng kỹ thuật chiết lỏng lỏng bằng các dung môi<br /> hữu cơ có độ phân cực khác nhau: n-hexan,<br /> chlorofrom, ethyl acetat, n-butanol, nhằm<br /> phân đoạn các polyphenol có độ phân cực<br /> khác nhau và hoạt tính khác nhau. Chiết phân<br /> đoạn polyphenol trong n-hexan, sử dụng tỷ lệ<br /> n-hexan/dịch methanol cô đặc là 1/1; 4/1; 9/1;<br /> 10/1; 11/1 (v/v); Chiết phân đoạn polyphenol<br /> trong chloroform, sử dụng tỷ lệ chloroform/<br /> dịch methanol cô đặc là 1/1; 3/1; 5/1; 8/1; 10/1;<br /> 11/1 (v/v); Chiết phân polyphenol trong đoạn<br /> ethanol, sử dụng tỷ lệ ethanol/ phân đoạn<br /> chloroform là 1/1; 4/1; 10/1; 11/1 (v/v); Phân<br /> đoạn polyphenol trong ethyl acetate, sử dụng<br /> tỷ lệ ethyl acetate/ dịch methanol cô đặc là 1/1;<br /> 4/1; 6/1; 7/1 (v/v) và chiết phân đoạn polyphenol<br /> trong n-butanol, sử dụng tỷ lệ n-butanol/ dịch<br /> methanol cô đặc là 1/1; 4/1; 6/1; 7/1 (v/v). Các<br /> phân đoạn thu được sẽ được sử dụng để ánh<br /> giá hàm lượng polyphenol, hoạt tính chống oxy<br /> hóa và hoạt tính khử sắt.<br /> 2.3. Phương pháp định lượng polyphenol<br /> Định lượng hàm lượng polyphenol tổng<br /> (TPC) theo phương pháp sử dụng FolinCiocalteu của Swanson và cộng sự , 2002 [11]<br /> với phloroglucinol là chất chuẩn. Cách tiến<br /> hành: lấy 300 μl dịch mẫu bổ sung 01 ml FolinCiocalteu 10%, giữ 5 phút. Tiếp theo thêm vào<br /> 2 ml Na2CO3 10%, trộn đều, giữ 90 phút trong<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 65<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> bóng tối, sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng 750<br /> nm, đo trên máy UV-Vis Spectrophotometer<br /> JenWay 6400/ 6405.<br /> 2.4. Phương pháp xác định hoạt tính của polyphenol<br /> - Hoạt tính chống oxy hóa tổng (TA):<br /> được xác định theo phương pháp của Prieto và<br /> cộng sự (1999) [8]. Cách tiến hành: lấy 100µl<br /> mẫu bổ sung 900µl nước cất và thêm 3 ml dung<br /> dịch A (H2SO4 0,6 M, sodium phosphate 28 mM<br /> and ammonium Molybdate 4 mM). Hỗn hợp<br /> được giữ 90 phút ở 950C. Sau đó đo ở bước<br /> sóng 695 nm với chất chuẩn là acid ascorbic.<br /> - Hoạt tính khử Fe (RP): được xác định<br /> theo phương pháp của Zhu và cộng sự (2002)<br /> [14]. Cách tiến hành: lấy 500µl dịch mẫu bổ<br /> sung 0,5ml đệm phosphate pH 7,2 và 0,2 ml<br /> K3[Fe(CN)6] 1%. Giữ hỗn hợp 20 phút ở 500C.<br /> Sau đó thêm vào 500µl CCl3COOH 10% với sự<br /> bổ sung 300µl nước cất và 80µl FeCl3 0,1%.<br /> <br /> Số 4/2017<br /> Tiếp theo đo ở bước sóng 655 nm với chất<br /> chuẩn là FeSO4.<br /> 2.5. Phân tích dữ liệu<br /> Thực nghiệm được tiến hành lặp lại 3 lần<br /> (n=3), phân tích thống kê và ANOVA trên cơ sở<br /> sử dụng phần mềm MS. Excel 2010.<br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Bước đầu tinh sạch POLYPHENOL từ hải<br /> miên AAPTOS SUBERITOIDES bằng các<br /> dung môi hữu cơ khác nhau<br /> 1.1. Hàm lượng polyphenol, hoạt tính<br /> chống oxy hóa và hoạt tính khử sắt của dịch<br /> chiết phân đoạn polyphenol hải miên Aaptos<br /> suberitoides trong n-hexan<br /> Kết quả chiết phân đoạn polyphenol từ<br /> Aaptos suberitoides bằng n-Hexan theo các tỷ<br /> lệ dung môi n-Hexan/dịch chiết cô đặc theo tỷ<br /> lệ 1/1; 4/1; 9/1; 10/1; 11/1 (v/v), như sau:<br /> <br /> Hình 1. Hàm lượng polypehnol (a), hoạt tính chống oxy hóa tổng (b) và hoạt tính khử sắt<br /> (c) của phân đoạn polyphenol từ A. suberitoides trong khác nhau<br /> <br /> Phân đoạn n-Hexan có hàm lượng<br /> polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa, hoạt<br /> tính khử sắt thấp hơn so với phân đoạn<br /> chloroform. Sự có mặt của polyphenol trong<br /> phân đoạn n-Hexan chứng tỏ polyphenol<br /> trong Hải miên Aaptos suberitoides khá phong<br /> phú và có chứa nhiều loại có đặc tính không<br /> phân cực, nên phân đoạn n-Hexan có chứa<br /> polyphenol hoạt tính. Hàm lượng polyphenol<br /> không phân cực với hoạt tính chống oxy hóa<br /> và hoạt tính khử sắt trong phân đoạn n-hexan<br /> được chiết theo tỷ lệ n-hexan/dịch chiết cô<br /> đặc là 1/1 (v/v) luôn cao hơn so với các tỷ lệ<br /> <br /> 66 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> chiết phân đoạn khác và đạt mức tương ứng<br /> 2,965 ± 0,35 mg/ml dịch phân đoạn n-hexan<br /> (Hình 1a). Hoạt tính chống oxy hóa và hoạt<br /> tính khử sắt của phân đoạn n-hexan khi chiết<br /> với tỷ lệ n-hexan/methanol là 1/1 (v/v) cũng<br /> cao nhất và đạt tương ứng là 7,733 ± 0,012<br /> mg a.ascorbic/ml và 0,785 ± 0,004 mg FeSO4/<br /> ml (Hình 1b và 1c). TA và RP của phân đoạn<br /> n-hexan ở các tỷ lệ n-hexan/dịch cô đặc khác<br /> nhau từ 1/1 (v/v) cho tới 9/1 (v/v) tăng lên<br /> tương ứng 1,624 lần và 1,446 lần. Khi chiết<br /> phân đoạn n-hexan cần chiết nhiều lần với<br /> nhiều tỷ lệ khác nhau và ở tỷ lệ 11/1 (v/v) đã thu<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> hoàn toàn polyphenol chống oxy hóa không có<br /> độ phân cực. Hàm lượng polyphenol và hoạt<br /> tính chống oxy hóa có mối tương quan mạnh<br /> qua từng phân đoạn. Dung môi n-hexan là phù<br /> hợp cho việc tinh chế polyphenol không phân<br /> cực có hoạt tính chống oxy hóa từ hải miên và<br /> ứng dụng polyphenol trong thực dược phẩm.<br /> 1.2. Hàm lượng polyphenol, hoạt tính chống<br /> oxy hóa và hoạt tính khử sắt của dịch chiết<br /> <br /> Số 4/2017<br /> phân đoạn polyphenol hải miên Aaptos suberitoides trong chloroform<br /> Dịch<br /> <br /> chiết<br /> <br /> methanol<br /> <br /> cô<br /> <br /> đặc<br /> <br /> từ<br /> <br /> A.<br /> <br /> suberitoides tiếp tục được phân đoạn bằng<br /> chloroform theo các tỷ lệ dung môi chloroform/<br /> dịch chiết cô đặc như sau: 1/1; 3/1; 5/1; 8/1;<br /> 10/1; 11/1 (v/v). Kết quả phân tích trình bày ở<br /> Hình 2.<br /> <br /> Hình 2. Hàm lượng polyphenol (a), hoạt tính chống oxy hóa tổng (b) và hoạt tính khử sắt<br /> (c) của phân đoạn polyphenol từ A. suberitoides trong chloroform<br /> <br /> Từ kết quả phân tích cho thấy phân<br /> đoạn polyphenol trong chloroform có hàm<br /> lượng polyphenol và TA, RP cao hơn nhiều<br /> so với các phân đoạn khác. Sự có mặt của<br /> polyphenol trong phân đoạn này chứng tỏ có<br /> một lượng lớn polyphenol trong Hải miên A.<br /> suberitoides có độ phân cực yếu (hằng số điện<br /> môi ~ 4,81), điều này thể hiện qua việc hòa<br /> tan trong chloroform. Hàm lượng polyphenol ở<br /> phân đoạn tỷ lệ chloroform/dịch chiết cô đặc<br /> là 1/1 (v/v) đạt mức 74,63 ± 0,03 mg/ml (Hình<br /> 2a), cao hơn so với hàm lượng polyphenol<br /> ở các phân đoạn chloroform khác và cao<br /> gấp 2,4 lần hàm lượng polyphenol của phân<br /> đoạn polyphenol trong n-Hexan, ethanol, ethyl<br /> acetate, n-Butanol và lượng dịch sau cùng.<br /> TA và RP của phân đoạn chloroform theo tỷ<br /> lệ chloroform/methanol cô đặc 1/1 (v/v) cũng<br /> cao nhất, đạt tương ứng 226,76 ± 0,389 mg<br /> a.ascorbic/ml và 15,605 ± 0,005 mg FeSO4/<br /> ml dịch phân đoạn chloroform. Phân đoạn<br /> chloroform ở tỷ lệ 8/1 (v/v) được đánh giá là<br /> phân đoạn có TA và RP thấp nhất, tương ứng<br /> là 5,666 ± 0,018 mg a.ascorbic/ ml và 0,002 mg<br /> FeSO4/ ml dịch phân đoạn chloroform (Hình 2b<br /> <br /> và 2c). Khi tỷ lệ chloroform/dịch cô đặc đã phân<br /> đoạn n-hexan tăng từ 1/1 đến 8/1 (v/v), hàm<br /> lượng polyphenol của phân đoạn chloroform<br /> tăng lên 1,61 lần, TA và RP tăng tương ứng<br /> 1,599 lần và 1,643 lần. Khi tỷ lệ chloroform/<br /> dịch cô đặc đã phân đoạn n-hexan tăng hơn<br /> 8/1 (v/v), xét trong cùng một hàm mục tiêu, sự<br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê đã không xảy<br /> ra giữa các tỷ lệ chiết phân đoạn. Sự tương<br /> quan giữa các hàm mục tiêu đã được tìm thấy<br /> ở mức mạnh mẽ và sự biến đổi tuân theo<br /> quy luật hàm phi tuyến. Như vậy, phân đoạn<br /> chloroform có hàm lượng polyphenol và hoạt<br /> tính chống oxy hóa cao hơn các dịch chiết<br /> phân đoạn trong các dung môi khác và phân<br /> đoạn này nên được thu nhận dùng cho các<br /> quá trình nghiên cứu tiếp theo.<br /> 1.3. Hàm lượng polyphenol, hoạt tính chống<br /> oxy hóa và hoạt tính khử sắt của dịch chiết phân<br /> đoạn polyphenol hải miên Aaptos suberitoides<br /> trong ethanol<br /> Sau khi thu được phân đoạn chloroforom,<br /> tiếp tục làm sạch polyphenol bằng cách phân<br /> đoạn bằng ethanol 96% ở các tỷ lệ ethanol/<br /> chloroform là 1/1; 4/1; 10/1; 11/1 (v/v).<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 67<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Kết quả cho thấy có sự tương đồng về hàm<br /> lượng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa,<br /> họat tính khử sắt của các phân đoạn này khi<br /> so với phân đoạn trong chloroform. Hàm lượng<br /> polyphenol có tính phân cực yếu tan trong ethanol<br /> chỉ chiếm 4,28% so với tổng polyphenol ở phân<br /> đoạn chloroform. Hàm lượng polyphenol trong<br /> ethanol cao nhất khi chiết phân đoạn theo tỷ lệ<br /> 1/1 (v/v) tương ứng với 4,273 ± 0,074 mg/ml.<br /> Hoạt tính chống oxy hóa tổng và khử sắt<br /> <br /> Số 4/2017<br /> ở phân đoạn này cũng khá cao, tương ứng với<br /> 14,233 ± 0,001 mg acid ascorbic/ml dịch phân<br /> đoạn ethanol và 0,994 ± 0,002 mg FeSO4/ml<br /> (Hình 3b và 3c). Kết quả nghiên cứu của<br /> chúng tôi có một chút tương đồng với nghiên<br /> cứu phân đoạn polyphenol trong ethanol tách<br /> từ phấn hoa Bee Venezuelan cung thu được<br /> phân đoạn có hàm lượng polyphenol với hoạt<br /> tính chống oxy hóa cao hơn so với phân đoạn<br /> methanol và nước [7].<br /> <br /> Hình 3. Hàm lượng polypehnol (a), hoạt tính chống oxy hóa tổng (b) và hoạt tính khử sắt<br /> (c) của phân đoạn polyphenol từ A. suberitoides trong ethanol<br /> <br /> Từ kết quả nghiên cứu này cho thấy phân<br /> đoạn polyphenol trong ethanol này đã thu nhận<br /> được polyphenol có tính phân cực thấp đã hòa<br /> tan trong dung môi chloroform.<br /> 1.4. Hàm lượng polyphenol, hoạt tính chống<br /> oxy hóa và hoạt tính khử sắt của dịch chiết<br /> phân đoạn polyphenol hải miên Aaptos suberitoides trong ethyl acetate<br /> Dịch chiết methanol từ Aaptos suberitoides<br /> sau khi được phân đoạn trong chloroform (gọi là<br /> dung dịch C) tiếp tục được phân đoạn bằng ethyl<br /> acetate theo các tỷ lệ ethyl acetate/ dung dịch C<br /> <br /> như sau: 1/1; 4/1; 6/1; 7/1 (v/v). Kết quả<br /> nghiên cứu trình bày ở Hình 4 cho thấy phân<br /> đoạn polyphenol trong ethyl acetate có hàm<br /> lượng polyphenol, TA và RP thấp hơn so với<br /> phân đoạn trong chloroform. Sự có mặt của<br /> polyphenol trong phân đoạn này chứng tỏ Hải<br /> miên A. suberitoides có chứa cả polyphenol có<br /> độ phân cực trung bình (hằng số điện môi ~<br /> 6,02). Tuy nhiên, polyphenol nhóm này chiếm<br /> tỷ lệ thấp trong tổng số hàm lượng polyhenol<br /> có hoạt tính chống oxy hóa trong loài A.<br /> suberitoides.<br /> <br /> Hình 4. Hàm lượng polyphenol (a), hoạt tính chống oxy hóa tổng (b) và hoạt tính khử sắt<br /> (c) của phân đoạn polyphenol từ A. suberitoides trong ethyl acetate<br /> <br /> Hàm lượng polyphenol có độ phân cực<br /> trung bình với hoạt tính chống oxy hóa và hoạt<br /> tính khử sắt khi phân đoạn với tỷ lệ ethyl acetate/<br /> dịch chiết cô đặc là 1/1 (v/v) cao hơn so với các<br /> <br /> 68 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> tỷ lệ khác và đạt mức 3,043 ± 0,004 mg /ml dịch<br /> phân đoạn ethyl acetate (hình 4a). Polyphenol<br /> có độ phân cực trung bình hòa tan trong<br /> dung môi ethyl acetate chỉ bị chiết hoàn toàn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản