Các CEO vi nhng v bê bi v đặc quyn
Nhng v án dân s và hình s liên quan đến các CEO gn đây đã hé l bc
màn bí mt v các công ty M: các v giám đốc điu hành lương hàng triu đô la
không chê mt khon tin nào do công ty ca h tr là quá nh hay quá ln. Thường
thì không ai biết chi tiết v các chi phí cá nhân mà CEO ghi lên hoá đơn công ty vì có
nhng l hng trong lut pháp M cho phép các công ty thương mi niêm yết trên th
trường chng khoán gi kín bí mt v các đặc quyn ngoài lương ca giám đốc điu
hành. Nhưng cuc xét x Martha Stewart và mt s giám đốc điu hành khác đã khiến
người ta hiu được phn nào v các khon li béo b mà h được hưởng.
Trong v án hình s x bà Stewart, giám đốc tài chính ca công ty Martha
Stewart Living Omnimedia, ông James Follo, khai rng bà Stewart đã yêu cu công ty
hoàn li khon tin $17000 mi năm để tr lương cho người lái xe ca bà vào các dp
cui tun cũng như tr cho các chuyến đi ca bà đến hiu ct tóc, quán cà phê, vv và
vv..
V án xét x Dennis Kozlowski và Mark H. Swartz, hai cu CEO ca công ty
Tyco International, mt tp đoàn chế to, tiết l rng Tyco đã phi tr vô s các chi phí
cá nhân cho h. Các hoá đơn phi tr không ch gm có hc phí trường tư cho ba con
ca ông Swartz và 1 triu đô la cho ba tic sinh nht Sardinia ca v ông
Kozlowski, mà còn khon $6000 cho màn che bun tm và $15000 cho giá mc ô ca
nhà hai ông na.
Nhng hành động phung phí này khiến các nhóm giám sát và c vn qun lý
công ty ch trích d di. Theo các nhà phê bình thì vi vic không chi tin cho nhng
khon nh nht, các CEO ch khiến nhng người M bình thường và các nhà đầu tư
nghi ng hơn. Giám đốc công ty tư vn Merver Human Resource Consulting, bà Diane
Doubleday, nói: “Hành động này cho thy h sng khác xa vi nhng người bình
thường”. Các khon li ln dành riêng cho CEO còn là du hiu báo trước nguy him
đối vi các c đông. Giám đốc hãng tư vn Council of Institutional Investors nói trong
mt bc thư: “Các khon chi tiêu hoang phí này cho thy (a) h không có ý thc gì
gia chi tiêu cá nhân và chi tiêu công vic, (b) h mun giu các khon chi quá ln
bng cách chia nh chúng ra thành các đặc quyn, (c) và h không h có khái nim gì
v vic các đặc quyn này s chc gin nhân viên ca mình”.
Mt CEO na gn đây cũng b phê bình gay gt là ông Conrad M. Black, cu
ch tch ca công ty Hollinger International, mt công ty báo chí, đã chi 8 triu đô la
đểđược các giy t riêng ca Franklin Delano Roosevelt, khi ông Black viết tiu s
ca v tng thng này. Trong năm 2002, h sơ ly hôn ca John F. Welch Jr., cu ch
tch ca hãng General Electric, đã phơi bày vic công ty G.E phi tr tin cho căn h
Manhattan, các vé đi New York Knicks và các li lc khác mà ông này được hưởng
ngay c sau khi đã v hưu. Sau đó ông Welch đã đồng ý t b nhiu đặc quyn trong
s này.
Tuy nhiên, CEO không ch nhn nhng khon đặc quyn ln, mà còn không
chê các đặc quyn nh. Theo h sơ ca Oracle, trong năm 2000, hãng đã chi cho ch
tch hãng, ông Lawrence J. Ellison, mt khon là $8360 để tr chi phí luyn tp th
thao. Ti thi đim đó, s tin đầu tư ca ông vào Oracle là hơn 50 t đô la. Hãng
Oracle t chi bình lun v vn đề này. Năm 2002, hãng Gillette đã chi cho ch tch
hãng James M. Kilts 2,7 triu đô la tin lương và tin thưởng. Theo h sơ, công ty còn
hoàn li ông Kilts $3240 chi phí đỗ xe. Người phát ngôn hãng Gillette cho biết các
khon tr cho ông Kilts do ban giám đốc định ra, và các khon li lc này tăng nhanh
k t khi ông này lên chc ch tch cách đây ba năm.
Hin nay, trung bình CEO ca mt công ty ln có tên niêm yết trên th trường
chng khoán kiếm hơn 10 triu đô la mi năm, gp khong 20 ln so vi mc lương
ca mt CEO vào năm 1981 và 500 so vi lương mt người công nhân bình thường
hin nay. Vì vy, đặc quyn ch là nhng phn khá nh trong lương điu hành. Và các
công ty thường cho giám đốc điu hành hưởng mt s đặc quyn khác na, gm khon
hoàn tin hoá đơn đin thoi, chi phí ăn ung và đôi khi c xe công ty na. Các khon
chi cho CEO này hiếm khi được trình bày trong h sơ trình U ban Chng khoán, nơi
công ty phi báo cáo nhng khon thu và chi ca năm giám đốc điu hành được tr
lương cao nht.
Theo các quan chc thì công ty ch phi công khai tng s thù lao tr thêm này
khi con s lên đến hơn 50000 đô la mi CEO. Hơn na, nếu công ty xếp loi mt đặc
quyn là liên quan đến công vic ch không phi thu nhp, thì các quy định ca U
ban Chng khoán cho phép công ty gi bí mt v đặc quyn đó. Trong nhng trường
hp như vy, thm chí CEO có th không phi tr thuế thu nhp cho khon đó. Còn
các đặc quyn khác thì phi chu thuế - song, CEO còn được hưởng mt đặc quyn
na - đó là công ty thường cho CEO tin để tr thuế các khon này.
Trong h sơ mi đây nht, công ty bo him American International Group
thut li rng công ty này đã cho các CEO ca mình được “s dng du thuyn và máy
bay ca công ty , th hi viên câu lc b, các dch v văn phòng và qun lý đầu tư”.
Các chuyến du thuyn và mt s mc min phí khác được vin dn là vì công vic, và
bt c khon thù lao cá nhân nào khác ca CEO đều được “coi là chi phí bt thường”
nên không viết vào báo cáo.
Mt trong nhng đặc quyn ph biến ca các CEO là được dùng máy bay ca
công ty. Mt s công ty bin h rng h yêu cu CEO dùng máy bay công ty ch
không dùng máy bay thương mi vì nhng lý do an toàn.
Theo mt nghiên cu viên cao cp thuc nhóm nghiên cu chính ph Corporate
Library, ông Paul Hodgson, thì các công ty cn công khai các khon thù lao dàng riêng
cho CEO này. Ông nói: “Các c đông tr tin để được cung cp thông tin, vì vy h
quyn được biết”. Cũng theo Hodgson, các quy định công khai còn yếu nên không th
biết được các công ty đã chi thù lao bao nhiêu cho các CEO, song ít nht thì các CEO
đã v hưu như ông Welch ca General Electric cũng phi t b các đặc quyn này.
Bà Doubleday d đoán rng U ban Chng khoán s xem xét vic yêu cu các
công ty phi công khai thông tin tài chính hơn na. Ông Greaf Crystal, mt quan chc
chính ph, thì nói: “CEO thích đặc quyn. H cn có cm giác là h đang điu hành
cái gì đó. Vic điu hành mt công ty tr giá hàng t đô la là rt khó. CEO có mt kế
hoch hành động nào đó - kế hoch này có th thành công, có th tht bi. Nhưng nếu
CEO khiến công ty tr tin git khô cho mình - thì ông ta đã thành công”.