ĐỀ TÀI
Các cht kháng sinh
Mở đu................................................................................................ 4
1. CÁC KHÁNG SINH BETALACTAM (β LACTAM)................ 10
1.1. Các cht Penicillin..................................................................... 12
1.2. Các Cephalosporia .................................................................... 21
1.3. Các cht c chế betalactamase ................................................. 33
1.4. Các cht carbapenem................................................................ 35
1.5. Các monobactam....................................................................... 36
2. CÁC KHÁNG SINH AMINOGLYCOSID (HAY CÒN GI
CÁC AMINOSID)............................................................................ 37
3. CÁC KHÁNG SINH MACROLID ............................................. 41
4. CÁC TETRACYCLIN................................................................. 45
5. CLORAMPHENICOL................................................................. 47
6. CÁC KHÁNG SINH POLYPEPTID .......................................... 47
7. CÁC CHT GNINOLON............................................................ 50
8. CÁC KHÁNG SINH TRỊ UNG THƯ ......................................... 53
9. CÁC KHÁNG SINH TR LAO................................................... 54
10. CÁC KHÁNG SINH CHNG NM........................................ 54
KT LUN........................................................................................ 55
Mở đu
Các kháng sinh mt nhóm thuc thiết yếu trong y hc hiện đi. Nh
các thuc kháng sinh mà y học đã th loi bđược các dch bnh
nguy hiểm như dịch hch, tả, thương hàn và điều tr hiu qu nhiu loi
bnh gây ra bi các vi khun.
Đối vi c nước nghèo, các thuc kháng sinh li gi mt v trí rt
quan trng các nước này do điều kin v sinh yếu kém mc
sng còn thấp nên thường xy ra các v dch a chy, kiết l, nhim
khun hô hp...
Theo các s liu thng mi nht, thì các kháng sinh chiếm khong
10% tng s thuc s dng trên toàn thế giới (tính trên cơ s giá tr tin
thuc bằng đôla Mỹ). Nm thuc quan trng nht trong các thuc
kháng sinh hiện nay các Cephalosporin. Nhóm này được xếp th 7
trong tng s 10 loi thuc dùng nhiu nht trên thế gii vi doanh s
7,2 t đôla năm 1999, sau đó các thuốc penicilin các nhóm kháng
sinh khác. Nếu tính gp các kháng sinh betalactam bao gm các
Cephalesporin các penicillin mt s cht khác thì nhóm này
chiếm khong 60% tng s các thuc kháng sinh dùng trên thế gii.
Theo báo SCRIF (30 - 2 - 2001) thì doanh số dược phm toàn thế gii
năm 2000 là 317,2 tỷ đô la Mỹ trong đó doanh s ca các khu vc và
các nước như sau:
S TT Các khu vc và các
nước
Doanh s dược
phm (t đôla Mỹ)
T l % doanh s
thế gii
1
2
3
4
5
Bc M
Châu âu
Nht
M La tinh
Châu Á (tr Nht)
châu Phi và Úc
152,8
75,3
51,5
18,9
18,7
48,2
23,7
16,2
6,0
5,9
Tng cng 317,2 100
nước ta mt s tài liu công b các kháng sinh chiếm 25 - 30%
tng s thuc s dụng hàng năm. Hiện chưa một tài liu chính xác
nào công b v việc điều tra chi tiết vấn đề này nhưng chắc chn các
thuc kháng sinh các thuốc được s dng nhiu nht nước ta
các nước đang phát triển. Còn Bc M, Tây âu, Nht Bn... thì c
nhóm thuc s dng nhiu nht li các thuốc điều tr tim mch, các
thuốc điều tr các bnh thn kinh - tinh thn, các thuc chng loét
các thuc gim béo.